TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THẺ CHẤT
HÀ ĐÌNH Lực
LựA CHỌN BÀI TẬP PHÁT TRIỂN
SỨC MẠNH TỐC Độ NÂNG CAO THÀNH
TÍCH ĐẢY TẠ CHO HỌC SINH NỮ ĐỘI
TUYỂN ĐẲY TẠ TRƯỜNG THPT
SI MA CAI - LÀO CAI
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục thể chất
Hướng dẫn khoa học:
Th.s GVC. NGUYỄN MANH HÙNG
HÀ NỘI - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Hà Đình Lực
Sinh viên lớp k38A - GDTC Trường ĐHSP Hà Nội 2
Tôi xin cam đoan đề tài: “Lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh tốc
độ nâng cao thành tích đẩy tạ cho học sinh nữ đội tuyển đẩy tạ trường
THPT Si Ma Cai - Lào Cai” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả trong đề tài là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ
công trình nào.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
đẩy tạ................................................................................................................... 9
1.3.4. ......................................................................................................
Các giai đoạn của kĩ thuật đẩy tạ lưng hướng ném .......................................... 10
1.4..........................................................................................................
Đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi THPT ............................................................. 12
1.4.1. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi THPT............................................................ 12
1.4.2. Đặc điểm sinh lý lứa tuổi học sinh trung học phổ thông ...................... 13
1.5. Cơ sở sinh lý của dạy học và huấn luyện thể thao cho học sinh THPT... 15
CHƯƠNG 2. NHÊM vu - PHƯƠNG PHÁP - TỔ CHỨC NGHIÊN • •
CỨU.................................................................................................................. 18
2.1. Nhiệm vụ nghiên cứu............................................................................... 18
2.1.1. Nhiệm vụ 1 ............................................................................................ 18
2.1.2. Nhiệm vụ 2 ............................................................................................ 18
2.2.
Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 18
DANH MỤC VIẾT TẮT
2.2.1. ......................................................................................................
Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu .................................................... 18
2.2.2. Phương pháp phỏng vẩn....................................................................... 18
2.2.3. ......................................................................................................
Phương pháp quan sát sư phạm ....................................................................... 19
2.2.4. Phương pháp kiểm tra sư phạm............................................................ 19
2.2.5. ......................................................................................................
Phương pháp thực nghiệm sư phạm................................................................. 19
2.2.6. Phương pháp toán học thống kê ........................................................... 20
Bảng 3.3: Thực trạng việc sử dụng các bài tập phát triển SMTĐ trong huấn
luyện cho nữ đội tuyển đẩy tạ trường THPT Si Ma Cai - lào Cai................... 26
Bảng 3.4: Kết quả các test kiểm tra đánh giá SMTĐ của nữ đội tuyển đẩy tạ
trường THPT Si Ma Cai-Lào Cai năm học 2014-2015 ...................................
..Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.5: Kết quả phỏng vấn lựa chọn bài tập phát triển SMTĐ nữ đội tuyển
đẩy tạ trường THPT Si Ma Cai - Lào Cai (n=20) ........................................... 29
Bảng 3.6. Nội dung các bài tập phát triển SMTĐ cho nữ đội tuyển đẩy tạ
trường THPT Si Ma Cai - Lào Cai .................................................................. 33
Bảng 3.7: Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm của 2 nhóm thực nghiệm và
đối chứng (nA= nB = 10) .................................................................................. 38
Bảng 3.8 . Tiến trình thực nghiệm................................................................... 40
Bảng 3.9: Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm của 2 nhóm thực nghiệm và đối
chứng (nA = nB = 10) ....................................................................................... 41
Biểu đồ 1: Biểu diễn kết quả test nằm sấp chống đẩy 15 (giây) tính số lần... 41
Biểu đồ 2: Biểu diễn kết quả test gánh tạ đứng lên ngồi xuống (lần) ............. 43
Biểu đồ 3: Biểu diễn kết quả test thành tích đẩy tạ 3kg (m) ........................... 44
1
ĐÃT VẤN
ĐÈ •
Vói sự phát triển và tiến bộ của loài người, đặc biệt là sự phát triển của
cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật, tri thức về tự nhiên, xã hội ngày càng
được bổ sung và khám phá về nhiều mặt góp phần nâng cao chất lượng cuộc
sống, tăng sự hiểu biết của con người về thế giới, phục vụ cho nhu cầu và lợi
ích của con người. Đất nước Việt Nam thân yêu của chúng ta đang phấn đấu trở
thành một nước công nghiệp có nền kinh tế phát triển và hội nhập với nền kinh
tế thế giói. Ngày 11 tháng 1 năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành
luyện ở mọi nơi, mọi lứa tuổi. Tập luyện Điền kinh đơn giản nhưng nó mang lại
hiệu quả cao nó giúp cho ngưòi tập nâng cao sức khỏe và có cơ hội khẳng định
bản thân, hướng tới vinh quang trong các cuộc thi đấu như: Đại hội TDTT toàn
quốc, khu vực, châu lục và trên thế giới.
Cùng với sự đi lên của đất nước, công tác TDTT có nhiều tiến bộ, đưa
nền TDTT nước nhà hòa nhập vào đua ừanh với các nước trong khu vực và thế
giới. TDTT nói chung và Điền kinh nói riêng có một vị trí vô cùng quan trọng
trong chương trình giáo dục thể chất và huấn luyện thể thao. Nó mang lại cho
đất nước một nguồn nhân lực dồi dào, làm phong phú đòi sống văn hóa tinh
thần, tạo ra những khả năng to lớn sáng tạo nên những kỉ lục thể thao ừong
nước và thế giới.
Điền kỉnh là môn mũi nhọn của thể thao trong các cuộc thi đấu quốc tế,
trong đó đẩy tạ là môn thi đấu chính thức trong các kỳ đại hội olimpic.
Đẩy tạ đòi hỏi vận động viên phải có thể hình phù họp và có khả năng về
thể lực, khả năng nắm vững và hoàn thiện kĩ thuật động tác ... Nhiều công trình
nghiên cứu cho thấy thành tích đẩy tạ của vận động viên do nhiều yếu tố quyết
định, trong đó thể lực là yếu tố quan trọng hàng đàu. Thể lực trong đẩy tạ bao
gồm: Sức mạnh, sức nhanh, khả năng phối hợp vận động , trong các yếu tố đó
thì tố chất sức mạnh (đặc biệt là SMTĐ) có ảnh hưởng lớn đến thành tích đẩy
3
tạ. Vì vậy, việc lựa chọn xây dựng các bài tập phát triển SMTĐ phù họp vói các
em để đạt được thành tích cao trong thể thao có ý nghĩa thiết thực.
Mặc dù hoạt động TDTT được các cấp các ngành và ban giám hiệu nhà
trường THPT Si Ma Cai - Lào Cai đặc biệt quan tâm như: đầu tư xây dựng sân
bãi, trang thiết bị dụng cụ phục vụ cho quá trinh học tập và tập luyện. Nhưng
thành tích các môn thể thao vẫn chưa đạt được kết quả cao, đặc biệt là thành
tích đẩy tạ của các học sinh nữ đội tuyển đẩy tạ còn ở mức thấp. Qua quá trình
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẨN VÈ NGHIÊN cứu
1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC trường học.
Nhà nước rất coi trọng GDTC trong trường học, công tác này nhằm phát
triển, hoàn thiện thể chất cho tàng lớp thanh - thiếu niên, nhi đồng. GDTC là
nội dung bắt buộc của học sinh - sinh viên, nó được thực hiện trong hệ thống
giáo dục quốc dân từ mần non đến đại học. Nhà nước khuyến khích và tạo điều
kiện cho học sinh tập luyện TDTT phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và điều kiện
cơ sở vật chất từng nơi.
Chỉ thị 36/CT - TW ngày 24/03/1994 của Ban Bí thư TW Đảng giao
hách nhiệm cho Bộ Giáo dục và Đạo tạo, Tổng cục TDTT thường xuyên phối
hợp chỉ đạo công tác GDTC bắt buộc ở tất cả các trường học, để việc tập luyện
TDTT trở thành nếp sống hàng ngày của hầu hết học sinh, sinh viên.
Chỉ thị 36/CT -TW đã được Đại hội Đảng lần thứ IX xác định phương
hướng và nhiệm vụ: ‘ ‘Đẩy mạnh hoạt động TDTT, nâng cao thể trạng và tầm
vóc của người Việt Nam. Phát triển phong trào TDTT quần chúng với mạng
lưới cơ sở rộng khắp, đào tạo, bồi độ chung trong khu vực Đông Nam Ả và có
vị trí cao trong nhiều bộ môn. Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích nhân dân và
các tổ chức tham gia thiết thực, có hoạt động cao trong các hoạt động văn hóa
thể thao”[2].
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc làn thứ VII cũng khẳng định: “Công
tác TDTT cần được coi trọng và nâng cao chất lượng GDTC trong các trường
học. Tổ chức hướng dẫn và vận động nhân dân tham gia rèn luyện hàng
ngày”[5].
Trong Hội nghị Ban Chấp hành TW Đảng lần 2 (khoá VIII) năm 1996
đưa ra nghị quyết quan trọng mang tính chiến lược đó là: “Sự nghiệp giáo dục
đào tạo là cuốc sách hàng đầu ”[11 ]. Vói mục tiêu đào tạo thế hệ trẻ tương lai
6
7
Sự đa dạng của các bài tập điền kinh và mức độ tác động của lượng vận
động, đặc biệt ừong đi bộ, chạy, nhảy, ném đẩy, giúp cho người tập dễ dàng
điều chỉnh và lựa chọn hình thức tập luyện phù họp với lứa tuổi, giới tính, đặc
điểm cá nhân,... Mặt khác, sự đơn giản về sân bãi, dụng cụ tập luyện là điều
kiện để môn điền kinh phổ cập trong quần chúng lao động.
Trong những năm qua, cùng với việc nâng cao chất lượng giáo dục các
bộ môn văn hoá, Ngành Giáo dục và Đào tạo đã tăng cường các giải pháp giáo
dục thể chất cho học sinh trong các trường phổ thông. Hai giải pháp quan trọng
nhất là xây dựng cơ sở vật chất phục vụ giáo dục thể chất và đội ngũ giáo viên
thể dục trong nhà trường. Tuy chưa thật đầy đủ, nhưng tất cả các nhà trường
phổ thông đều được trang bị dụng cụ tập luyện, có sân chơi, bãi tập phục vụ cho
việc giảng dạy, học tập và tập luyện thể dục thể thao. Bên cạnh việc thực hiện
chương trình chính khoá, các hoạt động ngoại khoá, hoạt động nhằm nâng cao
chất lượng giáo dục thể chất cho học sinh trong các nhà trường được đẩy mạnh.
Nhiệm vụ của điền kinh Việt Nam ừong những năm trước mắt, đó là:
- Đẩy mạnh phong trào tập luyện của mọi tầng lớp nhân dân, củng cố và
tăng cường sức khỏe, phát triển thể lực, nâng cao hiệu quả sản xuất và sẵn sàng
bảo vệ tổ quốc.
- Đào tạo một cách có hệ thống lực lượng VĐV điền kinh, đặc biệt là
những VĐV xuất sắc trọng đội tuyển quốc gia, VĐV ở những môn điền kinh
trọng điểm, phấn đấu giành được thứ hạng cao ừong các cuộc thi đấu Đông
Nam Á, Châu Âu và quốc tế.
- Hoàn thiện hệ thống cơ chế quản lý, điều hành chế độ chính sách, kiểm
tra thi đấu, bồi dưỡng, đào tạo cán bộ và từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất
phục vụ cho tập luyện, thi đấu, nghiên cứu khoa học.
1.3. Đặc điểm kỹ thuật đẩy tạ
1.3.1. Sức mạnh và đặc điểm nguyên lí kĩ thuật trong môn đẩy tạ
Sức mạnh trong môn đẩy tạ bao gồm nhiều loại sức mạnh cấu thành như:
lực.
Sức mạnh mà cơ phát ra phụ thuộc vào số lượng sợi cơ tham gia vào hoạt
động, chế độ co của sợi cơ đó và chiều dài ban đầu của sợi cơ trước lúc co. Như
9
vậy, cơ sẽ co với sức mạnh tối đa khi số lượt sợi cơ co là tối đa.
I.3.2.2. Phân loai sức
manh • •
Dưới góc độ lý luận TDTT, sức mạnh được chia làm 2 loại [14]:
- Sức mạnh đơn thuần: Là khả năng sinh lực ừong các đọng tác chậm
hoặc tĩnh.
- Sức mạnh tốc độ: Là khả năng sinh lực trong các động tác nhanh và
thời gian ngắn.
- Nhóm sức mạnh tốc độ lại được chia nhỏ tùy theo chế độ vận động
thành sức mạnh động lực và sức mạnh hoãn xung.
Ngoài ra còn sức mạnh bột phát: Là khả năng con người phát huy một
lực lớn nhất trong khoảng thời gian ngắn.
1.3.3. Tầm quan trọng của tổ chất SMTĐ đổi vói việc phát triển thành
tích đẩy tạ
Yếu tố thể lực đóng vai trò quyết định đến thành tích thi đấu. Đổ nâng
cao thành tích đẩy tạ ngoài yếu tố kỹ thuật, khả năng phối hợp vận động còn
phụ thuộc vào nhóm nâng cao khả năng phát lực trong những động tác chậm
hoặc tĩnh. Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn cho thấy quãng đường bay của tạ
phụ thuộc vào tốc độ bay ban đầu của tạ hay trị số lực tác dụng vào tạ và góc độ
bay họp lý. Để đạt được điều đó thì chế độ co cơ của nhóm cơ tham gia yận
động nhanh, mạnh, dứt khoát thì sức mạnh tốc độ đóng vai trò quyết định nâng
cao hiệu quả giai đoạn ra sức cuối cùng và thành tích đẩy tạ.
Vì vậy, khi xây dựng các bài tập phát triển sức mạnh tốc độ để nâng cao
về sau-lên ừên là ngả thân ừên về trước (vừa làm tăng độ dài đoạn đường tạ
nhận được từ lực đẩy của cơ thể). Tiếp theo là khụy gối chân trụ, hạ thấp trọng
tâm đồng thời chân lăng co ở gối, hạ đùi về sát chân trụ.
- Cách 2: Đồng thời ngả thân ừên về trước và khụy gối chân trụ, hạ thấp
trọng tâm cơ thể. Tiếp theo giữ cố định tư thế đó, chỉ đá lăng chân lăng lên cao,
về sau, sau đó co gối, hạ đùi chân lăng xuống dưới, về sát chân trụ.
1.3.4.3 Giai đoạn ra sức cuối cùng
Khi chân lăng chạm đất (kết thúc giai đoạn trượt đà), chân trụ lập tức đạp
để duỗi các khóp cổ chân, gối và đẩy hông xoay về hướng đẩy-vừa duỗi vừa
11
xoay. Trong khi đó chân lăng tì vững trên mặt đất, không để hạ thấp trọng tâm
cơ thể. Thân trên với tạ bị động chuyển lên trên, về trước và dần xoay hướng
toàn bộ thân trên theo hướng đẩy. Cho chân trụ cũng trong quá trình duỗi, xoay
và thân trên không chủ động tiến về trước nên tư thể thân người ở hình cánh
cung.
Khi chân trụ duỗi gàn hết, trọng tâm cơ thể gàn chuyển sang chân lăng,
tay cầm tạ đẩy lên trên-về trước, để tạ được chuyển động liên tục và nhanh dần.
Khi tạ rời tay, cần dùng sức bàn tay và các ngón tay miết vào tạ đẩy tạ đi. Khi
kết thúc đẩy tạ đi, vai bên tay đẩy tạ thường cao hơn vai bên kia để tạ rời đi với
điểm cao nhất.
Cùng với động tác của tây có tạ, tay kia gập ở khớp khủy đưa sang ngang
vừa tạo độ căng của các cơ ở phần thân trên để tăng lực duỗi thân trên ở tư thế
RSCC và tham gia giữ thăng bằng cho cơ thể. Khi vai trái thẳng hàng với vai
phải thì dừng lại để vai phải tiếp tục chuyển về trước. Khi trọng tâm cơ thể
chuyển hết về chân lăng, tay cầm tạ cũng duỗi hết là lúc tạ RSCC. cần chủ động
để tạ bay với góc từ 38-40.
1.3.4.4. Giai đoạn giữ thăng bằng
giác trong học tập và ham thích môn học. Do vậy giáo viên phải là người mẫu
mực, công bằng, biết động viên kịp thòi và quan tâm đúng mức tói học sinh, tôn
trọng kết quả cũng như tình cảm của học sinh [8].
-Trí nhớ lứa tuổi này hầu như không còn tồn tại việc ghi nhớ máy móc
do các em đã biết ghi nhớ có hệ thống, đảm bảo tính lôgic tư duy chặt chẽ hơn
và lĩnh hội bản chất vấn đề cần học tập. Do đó, ừong giảng dạy giáo viên có thể
sử dụng phương pháp trực tiếp kết hợp với giảng giải, phân tích sâu sắc chi tiết
kỹ thuật động tác và vai trò ý nghĩa cũng như cách sử dụng các phương tiện,
phương pháp trong GDTC để các em có thể tự lập một cách độc lập trong thời
gian nhàn rỗi [8].
-Trí tưởng tượng của các em phát triển mạnh biểu tượng mang tính sáng
tạo cao, các em đã có ước mơ táo bạo, muốn làm việc có ý nghĩa xã hội lớn lao
13
[8].
Tuy nhiên quá trình hưng phấn cao hơn ức chế các em tham gia tập
luyện, thi đấu vẫn ngàn ngại, chưa phát huy hết khả năng như các em nam cùng
tuổi, tính tự trọng của các em rất cao. Vì vậy phải động viên, khuyến khích các
em tham gia tập luyện và thi đấu một cách tích cực, nhiệt tình. Tránh tình trạng
làm cho lòng tin của các em bị tổn thương, như vậy mới đạt hiêu quả cao của
các bài tập [8].
Môn đẩy tạ có ảnh hưởng nhất định đến việc phát triển các mặt tâm lý
của người tập như: Tri giác, sự quan sát, trí nhớ, sự tư duy, trí tưởng tượng, cảm
xúc và các phẩm chất đạo đức ý chí. Tâm lý thi đấu đẩy tạ xuất hiện trong từng
điều kiện hoàn cảnh khác nhau trong từng giai đoạn thi đấu.
1.4.2. Đặc điểm sinh lý lứa tuổi học sinh trung học phổ thông
Lứa tuổi này cơ thể các em đã phát triển tương đối hoàn thiện, các bộ
phận cơ thể vẫn tiếp tục phát triển nhưng tốc độ chậm dần, chức năng sinh lí đã
ứng của hệ tuần hoàn trong vận động tương đối rõ rệt, sau vận động mạch và
huyết áp hồi phục tương đối nhanh chóng. Vì vậy, ta cần áp dụng những bài tập
có khối lượng và cường độ vận động tương đối lớn như: Chạy 500 - 600m,
chuyền bóng cự ly 6 - 8m. Khi sử dụng bài tập có khối lượng và cường độ vận
động lớn hoặc các bài tập phát triển sức bền cần thường xuyên kiểm tra, theo
dõi [9].
- Hệ hô hấp
Đã phát triển và tương đối hoàn thiện, vòng ngực trung bình của nữ từ 69
- 74cm, diện tích tiếp xúc của phổi khoảng 100 - 120cm2, dung lượng phổi tăng
nhanh chóng khoảng 3-4 lít, tần số hô hấp 10-20 lần/phút.
Tuy nhiên các cơ hô hấp vẫn còn yếu nên sự co giãn của lồng ngực nhỏ,
chủ yếu là co giãn cơ hoành. Trong tập luyện cần thở sâu và tập trung chú ý thở
bằng ngực để có tác dụng phát triển hệ hô hấp [9].
- Hê vân đông
Hệ xương bắt đầu giảm tốc độ phát triển, cột sống đã ổn định hình dáng
nhưng vẫn chưa hoàn thiện, vẫn có thể cong vẹo.
Hệ cơ của nữ ở tuổi này cũng đã phát triển nhưng ở mức độ chưa hoàn
thiện. Khi lựa chọn và ứng dụngng các bài tập nhằm phát triển SMTĐ cho nữ
VĐV cần đặc biệt phải chú ý đến chu kì kinh nguyệt của các em [9].
Hiện tượng kinh nguyệt là hiện tượng sinh lý bình thường, các em nữ có
thể hoàn toàn tham gia luyện tập, thi đấu thể thao khi được quan tâm đúng mức
15
và có biện pháp đối xử cá biệt họp lý. Trong chu kỳ kinh nguyệt, các em xuất
hiện cảm giác khó chịu, buồn nôn, đau đớn, khả năng hoạt động thể lực trong
ngày hành kinh giảm xuống rõ rệt, các bài tập áp dụng phải trong thời gian
ngắn.
Tuy nhiên khả năng vận động ở một số em không những không giảm mà
Khả năng vận động của cơ thể học sinh THPT cũng tuân theo đặc điểm
lứa tuổi, giai đoạn thích nghi vói vận động ngắn hơn so với người lớn. Tuy
nhiên vẫn phải khởi động đầy đủ và kĩ để đề phòng chấn thương và bảo đảm
phát huy hết dự trữ chức năng.
Trạng thái ổn định của học sinh THPT ngắn hơn người lớn. Ví dụ: khi
thực hiện bài tập công suất trung bình (30 - 40 phút trên xe đạp lực kế), trạng
thái ổn định của các em từ 15 - 17 tuổi kéo dài 20 - 22 phút, trong khi VĐV từ
25 - 26 tuổi kéo dài 30 - 32 phút. Dự trữ đường huyết của các đối tượng trẻ tuổi
giảm sớm hơn so với người lớn.
Quá trình mệt mỏi của các em thanh thiếu niên cũng phụ thuộc vào đặc
điểm lứa tuổi và được thể hiện ở hai mặt. Thứ nhất, trong giai đoạn mệt mỏi
khả năng vận động nói chung cũng như những chỉ số riêng như tần số động tác,
sức mạnh, độ chuẩn giảm rõ rệt khi so sánh với người lớn. Thứ hai, mệt mỏi ở
học sinh THPT xuất hiện ngay cả khi môi trường bên ừong cơ thể mới chỉ có
những biến đổi nhỏ [9].
Quá trình hồi phục cũng phụ thuộc vào giai đoạn lứa tuổi. Sau các bài
tập yếm khí (tốc độ cao, thời gian ngắn), sự hồi phục khả năng vận động, các
chức năng sinh lí và dinh dưỡng của lứa tuổi học sinh THPT xảy ra nhanh hơn
so với người lớn. Ví dụ: trong hoạt động với công suất tối đa các em từ 15-17
tuổi hồi phục mức độ hấp thụ oxy ở phút thứ 12-14, trong khi người lớn phải ở
phút 16 - 18.
Sau các bài tập kéo dài có tính chất phát triển sức bền, các em lại hồi
phục chậm hơn so với người lớn. Điều này được thể hiện rõ sau các bài tập lặp
17
lại tăng dần công suất hoặc rút ngắn thời gian nghỉ giữa quãng.