TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
CAO VĂN THẮNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG,
CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN
TẢ CÓ BIẾN CHỨNG TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT
ĐỚI TRUNG ƯƠNG 10/2007- 5/2009
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS: Nguyễn Văn Kính
ĐẶT VẤN ĐỀ
■
Dịch tả là một bệnh nhiễm trùng cấp tính
không xâm lấn ruột non ở người do
V.cholerae gây ra.
■
Bệnh có thể lây thành dịch và đại dịch.
■
Lâm sàng là ỉa chảy phân nước ồ ạt dẫn
đến mất nước nhanh chóng, sốc và có thể
tử vong nếu không được điều trị kịp thời.
ĐẶT VẤN ĐỀ
CƠ CHẾ GÂY BỆNH
Vi
khuẩn
Tả
Dạ dày
Ruột
non
bị diệt
bởi
Acid
Tiêu
chảy
Và nôn
Tăng
thải
Nước
và
Ion
Bám
vào
niêm
mạc
• Nôn
• Mất nước, rối loạn điện giải, trụy mạch,
sốc.
XÉT NGHIỆM CẬN LÂM SÀNG
■
Công thức máu:
■
Sinh hoá máu:
■
Khí máu:
■
Phân: Cấy phân xác định sau 24 giờ.
CHẨN ĐOÁN
■
■
■
2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Đối tượng nghiên cứu là các bệnh nhân tả có
biến chứng, được điều trị tại bệnh viện Bệnh
nhiệt đới Trung ương, từ 23/10/2007 đến
31/5/2009.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
■
■
Thiết kế nghiên cứu:
- Mô tả hồi cứu cắt ngang.
Phương pháp tiến hành:
- Hồi cứu tấ t cả hồ sơ bệnh nhân tả có biến
chứng và o điề u tri ̣ tại bệnh viện Bệnh nhiệt
đới Trung ương trong thời gian 23/10/2007
đến 31/5/2009.
- Phương pháp thu thập số liệu:
Sử dụng bệnh án nghiên cứu (phụ lục).
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
■
Tiêu chuẩn lựa chọn, loại trừ bệnh nhân:
◆
Bệnh nhân có các bệnh lý kết hợp khác.
Các bệnh án không đủ thông số nghiên cứu.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
◆
Tiêu chuẩn chẩn đoán biến chứng.
◆
Tiêu chuẩn chẩn đoán sốc.
◆
Tụt huyết áp khi huyết áp tối đa < 90 mmHg
hoặc huyết áp tối đa thấp hơn giá trị huyết
áp tối đa hàng ngày 30 – 40 mmHg.
◆
Bệnh nhân được xác định có tình trạng sốc
khi có huyết áp tối đa thấp < 70 mmHg và
có tình trạng giảm tưới máu mô.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
❖
Phương pháp xử lý số liệu:
- Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0.
- Phương pháp thống kê y học.
■ Đạo đức trong nghiên cứu:
- Đây là nghiên cứu hồi cứu, không làm sai
lệch bệnh án, không can thiệp trên bệnh
nhân.
- Nội dung đảm bảo giữ bí mật theo quy định
của hội đồng đạo đức về khoa học.
■
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
■
Đặc điểm chung.
■
Độ tuổi trung bình mắc bệnh là 34,3+13,9 tuổi.
■
Tỷ lệ mắc bệnh ở nam (52,9%), cao hơn số nữ
mắc bệnh (47,1%). (p< 0,05).
■
Tỷ lệ bệnh nhân chiếm cao nhất là Hoàng Mai
(n = 740)
740
100
541
73,1
325
44
392
53
351
47,4
101
14
55
7,4
22
3
17
2,3
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
■ Đánh giá mức độ mất nước của bệnh nhân
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
■
Tỷ lệ bệnh nhân có biến chứng
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
■ Số ngày điều trị của bệnh nhân tả
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
■ Liên quan giữa tiêu chảy với thời gian nhập viện
Số lần tiêu
chảy trong
ngày
20 lần /ngày
Thời gian tiêu
Số bệnh nhân
chảy TB trước khi
(n = 740)
nhập viện (giờ)
352
40,1 ± 30,3
280
31,8 ± 24,2
108