Đ IăH CăTHÁIăNGUYểN
TRUNGăTỂMăGIÁOăD CăQU CăPHọNGăTHÁIăNGUYểN
BÁOăCÁOăT NGăK T
Đ ăTÀIăKHOAăH CăVÀăCỌNGăNGH ăC PăĐ IăH C
NGHIểNăC UăHO T Đ NG NGO I KHÓA TRONG
GIÁO D C QU C PHÒNG, AN NINH CHO SINH VIÊN
Đ I H C THÁI NGUYÊN
Mưăs :ăĐH2014-TN12-01
Ch ănhi măđ ătƠi:ăThS.ăTr n Hoàng Tinh
THÁI NGUYÊN - 2016
Đ IăH CăTHÁIăNGUYểN
TRUNGăTỂMăGIÁOăD CăQU CăPHọNGăTHÁIăNGUYểN
BÁOăCÁOăT NGăK T
Đ ăTÀIăKHOAăH CăVÀăCỌNGăNGH ăC PăĐ IăH C
NGHIểNăC UăHO T Đ NG NGO I KHÓA TRONG
GIÁO D C QU C PHÒNG, AN NINH CHO SINH VIÊN
Đ I H C THÁI NGUYÊN
Mưăs :ăĐH2014-TN12-01
Ch ănhi măđ ătƠi:ă ThS.ăTr năHoƠngăTinh
Ng
M ăĐ U
1. Lý do ch n đề tài
1
2. M c tiêu nghiên cứu
3
3. Đối t ng và khách thể nghiên cứu
4. Nhi m v và ph m vi nghiên cứu
5. Ph ơng pháp nghiên cứu
3
3
3
6. Cấu trúc của đề tài
4
Ch ngă 1.ă C ă S ă Lụă LU Nă V ă HĐNKă CHOă SVă ă CÁCă TR
NGă Đ Iă
H CăVÀăTệNHăCH TăĐẶCăTHỐă ăCÁCăTRUNG TÂM GDQPAN
1.1.ăT ngăquanăv ăv năđ ănghiênăc u
1.1.1. Trên thế giới
1.1.2. Trong nước
1
25
Ti uăk tăch
27
ngă1
Ch ngă2.ăKH OăSÁTăTH CăTR NGăHĐNKăCHOăSINHăVIểNăKHIăH Că
MỌNăGDQPANăT IăTRUNGăTỂMăGDQPăTHÁIăNGUYểN
2.1.ăKháiăquátăv ăTrung tâm GDQP Thái Nguyên
2.2. Th că tr ngă m tă s ă n iă dungă HĐNKă choă SVă khiă h că mônă GDQPANă t i
Trung tâm
28
28
30
ii
N iădung
Trang
2.2.1. Mục đích tổ ch c HĐNK cho SV khi học môn GDQPAN
2.2.2. Thực trạng HĐNK về môn học GDQPAN
30
31
44
46
2.5.ă Th că tr ngă côngă tácă b oăđ mă CSVCă choă côngă tácă GDQPANă vƠă t ă ch că
HĐNKăt iăTrungătơm
48
2.6.ăĐánhăgiáăch tăl
Ti uăk tăch
ngăHĐNKăt iăTrung tâm
ngă2
Ch ngă3.ăĐ ăăXU TăM TăS ăHĐNKăCHOăSVăKHIăH CăMỌNăGDQPANă
T IăTRUNGăTỂMăGIÁOăD CăQU CăPHọNGăTHÁI NGUYÊN
3.1.ă M tă s ă gi iă phápă đ ă t ă ch că HĐNKă choă SVă khiă h că mônă GDQPANă t iă
Trung tâm
3.1.1. Nâng cao nhận th c, trách nhiệm cho CB, GV, CBQLK và SV về vị trí, vai
trò c a các HĐNK tại Trung tâm
3.1.2. Rứn luyện kỹ năng cho GV, CBQLK khi tổ ch c HĐNK cho SV tại Trung tâm
3.1.3. Bảo đảm các điều kiện cho HĐNK c a SV
3.2.ăĐ ăxu tăm tăs ăn iădungăHĐNKăchoăSVăkhiăh cămônăGDQPANăt iăTrung tâm
3.2.1. Tổ ch c cho SV xem phim tài liệu về lĩnh vực QP-AN
3.2.2. Tổ ch c cho SV tham quan các bảo tàng lực lượng vũ trang
3.2.3. Tổ ch c cho SV tham quan một số cơ sở sản xuất lớn
50
62
3.3.ăQuyătrìnhăt ăch căHĐNKăchoăSVăkhiăh cămônăh căGDQPANăt iăTrungătơm
GDQP Thái Nguyên
3.3.1. Mục đích - Phạm vi áp dụng
3.3.2. Nội dung quy trình
Ti uăk tăch ngă3
Ch ngă4:ăTH CăNGHI MăTHỌNGăQUAăM TăS ăTRọăCH IăQUỂNăS ă
VÀăĐÁNHăGIÁăHI UăQU
4.1.ăĐ tă1:ăTh cănghi măđ iăv iăSVăK47ă- Tr ngăĐHăNôngăLâm
4.1.1. Lớp đối ch ng 1
4.1.2. Lớp thực nghiệm 1
4.2.ăĐ tă2:ăTh cănghi măđ iăv iăSVăK50ă- Tr
4.2.1. Lớp đối ch ng 2
4.2.2. Lớp thực nghiệm 2
4.2.3. Nhận xỨt
Ti uăk tăch
ngă4
ngăĐHăKỹăthu tậCôngănghi p
64
64
64
65
66
66
66
PH
PH
83
88
89
96
101
L
L
L
L
L
C4
C5
C6
C7
C8
iv
DANHăM CăCÁCăCH
VI TăT T
GDQPAN
Giáo d c quốc phòng, an ninh
Cán bộ qu n lý khung
CB
Cán bộ
VHVN
Văn hóa, văn ngh
TDTT
Thể d c, thể thao
v
DANHăM CăCÁCăB NG BI U
N IăDUNG
TRANG
Bảng 2.1: Khảo sát thực trạng mục đích tổ ch c HĐNK cho SV khi học môn
GDQPAN
30
Bảng 2.2: Nội dung HĐNK về môn học GDQPAN
31
Bảng 2.10. Hình th c HĐNK tại Trung tâm GDQPAN
41
Bảng 2.11. Hình th c HĐNK để rứn luyện kỹ năng QS
42
Bảng 2.12. Kết quả tự đánh giá về phẩm chất c a đội ngũ CB, GV và CBQLK c a
Trung tâm
Bảng 2.13. Kết quả tự đánh giá về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ c a CB, GV và
CBQLK Trung tâm GDQP Thái Nguyên
Bảng 2.14. Đánh giá kỹ năng c a GV, CBQLK khi tổ ch c HĐNK cho SV trong học
tập môn học GDQPAN.
43
45
47
Bảng 2.15. Đánh giá công tác đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ học tập trên lớp và HĐNK.
48
Bảng 2.16. Đánh giá chất lượng HĐNK ở Trung tâm c a một số HĐNK đã được đề xuất.
50
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá sự cần thiết, tính khả thi và tác dụng
63
72
vi
Đ I H C THÁI NGUYÊN
TRUNGăTỂMăGIÁOăD CăQU CăPHọNGăTHÁIăNGUYểN
THỌNGăTINăK TăQU ăNGHIểNăC U
1. Thông tin chung:
- Tên đề tài: ắNghiên cứu hoạt động ngoại khóa trong Giáo dục quốc phòng, an
ninh cho sinh viên Đại học Thái Nguyên”
- Mư số: ĐH2014-TN12-01
- Chủ nhi m: ThS. Trần Hoàng Tinh
- Cơ quan chủ trì: Trung tâm Giáo d c quốc phòng Thái Nguyên
- Th i gian thực hi n: 24 tháng (từ tháng 8/2014 - tháng 8 năm 2016)
2. M c tiêu:
Đề xuất nội dung tổ chức ho t động ngo i khóa (HĐNK) cho sinh viên (SV) trong
Giáo d c quốc phòng an ninh (GDQPAN) nhằm đem l i hi u qu tốt hơn, góp phần nâng
cao chất l ng công tác GDQPAN.
3. K tăqu ănghiên c u:
- Đề tài đư tóm l c một số công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài n ớc
về HĐNK; Đề tài đư khẳng đ nh tính cấp thiết tổ chức HĐNK, nhằm củng cố, nâng cao
kiến thức GDQPAN, rèn luy n kỹ năng quân sự (QS), kỹ năng sống, kỹ năng xử lý tình
huống cho SV; làm sáng tỏ khái ni m HĐNK nhà tr ng nói chung và t i các Trung
tâm GDQPAN nói riêng; xác đ nh đ c m c tiêu, tác d ng, đặc điểm, nội dung, hình
thức, ph ơng pháp và quy trình tổ chức HĐNK cho SV khi h c tập t i các Trung tâm
GDQPAN; từ những nội dung mang tính lý luận, đề tài đư đề cập đến các kỹ năng cần
thiết ph i có của gi ng viên (GV) và cán bộ qu n lý khung (CBQLK); đồng th i xác đ nh
thực nghi m của đề tài đư ph n ánh đầy đủ tính sát thực và hi u qu cao của các gi i pháp
tổ chức HĐNK cho SV. Kết qu nghiên cứu cũng đư chỉ ra ho t động thực ti n trong công
tác GDQPAN nói chung và trong HĐNK nói riêng t i Trung tâm GDQP Thái Nguyên.
Những gi i pháp tổ chức HĐNK cho SV trung tâm GDQPAN là công trình, kết qu
nghiên cứu của tập thể tác gi , có giá tr khoa h c về mặt lý luận và giá tr thực ti n cao,
đáp ứng đầy đủ m c tiêu, yêu cầu của đề tài.
4. S n phẩm:
a) 4 bài báo khoa h c đư đăng trong t p chí trong n ớc.
- Trần Hoàng Tinh (2015), “Trò chơi quân sự trong giáo d c quốc phòng, an
ninh - một ho t động ngo i khóa nhằm góp phần rèn luy n tính kỷ luật cho sinh
viên”, Tạp chí giáo dục, số 372 Kỳ 2 - 12/2015, tr17-19.
- Trần Hoàng Tinh (2015), “V trí, vai trò và tác d ng của ho t động ngo i
khóa cho sinh viên trong giáo d c quốc phòng, an ninh t i Trung tâm Giáo d c
quốc phòng”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, số 133 (03)/2, tr27-30.
- Trần Hoàng Tinh (2015), “Rèn luy n tính kỷ luật cho sinh viên thông qua
viii
ho t động ngo i khóa t i Trung tâm Giáo d c quốc phòng Thái Nguyên”, Tạp chí
Khoa học và Công nghệ, số 145 (15), tr91-96.
- Trần Hoàng Tinh (2016), “Rèn luy n kỹ năng tổ chức ho t động ngo i khóa cho
gi ng viên Trung tâm Giáo d c quốc phòng Thái Nguyên”, Tạp chí Khoa học và Công
nghệ, số 148 (03/1), tr93-98.
b) K ch b n ho t động ngo i khóa đ c áp d ng t i Trung tâm Giáo d c quốc phòng.
c) Báo cáo tổng kết đề tài.
5. Hi uăqu :
- Mô hình HĐNK thống nhất phát huy tính tích cực, tự giác trong h c tập, tăng
c ng t o lập nhu cầu chấp hành kỷ luật, tr ớc mắt là trong h c tập và t o dựng thói quen
chấp hành kỷ luật trong lao động sau khi ra tr ng.
l
and the assurance of infrastructure for national defense and security education in general
and organizing extra-curricular activities in particular at the Center in the past time.
Thereby, find out the advantages and disadvantages, the weakness, causes and conditions
that limit the efficiency and quality of organizing extracurricular activities at the Center.
The fact shows that the management of extracurricular activities at Thai Nguyen
Center for national Defense education is still inadequate, namely: Shortcomings in
managing extra-curricular activities, selecting contents of extra-curricular activities to
perform, the organization of collective organizational activities doesn’t include specific
plans (spontaneously), shortcomings in the use of funding, infrastructure serving
extracurricular activities and especially there are inadequacies in the awareness not only
of students but also in the officers and lecturers.
- On the theoretical basis of organizing extracurricular activities, along with the survey
results of the actual status of extracurricular activities for students, the author proposes a
number of typical solutions to strengthen organizational effectiveness of extracurricular
activities students. Such measures are: Raising the awareness and responsibility for officers,
lecturers, framework managers and students for the importance and role of extracurricular
activities at the center; Skills training for lecturers, framework managers and assurance of
conditions when organizing extracurricular activities for students at Thai Nguyen center for
national defense education.
In this research, we have proposed a number of extracurricular activity contents for
students when studying subjects of national defense and security education at the center,
significantly pay attention to a number of military games, because they have particular nature
of the subject, in the military environment. Organizing the process of extracurricular activities
for students to learn subject of national defense and security education at Thai Nguyen Center
for national Defense education.
- In order to evaluate the feasibility and science of the solutions proposed, we have
designed the script, organizational processes of extracurricular activities for students to
learn subject of national defense and security education. Based on that, we have
conducted experiment and obtained very positive results.
- Conduct experiments and evaluate the effectiveness of 2 courses for the total of
making the habit of abiding by labor disciplines after graduating from school.
- Contents of extracurricular activities are strictly organized and managed, which
contribute to improving the quality of learning subjects, helping erase the feeling that the
subject is "arid, rigid" and building a “Steel” environment at the Centre.
- Via a number of extracurricular activities at the Center, pupils, students will be
equipped with a number of life skills contributing to comprehensive development.
6. Transfer alternatives of research results and applicability:
At the centers for national defense and security education in the system of the
centers for national defense and security education under the Ministry of Education and
Training.
1
M ăĐ U
1.ăLỦădoăch năđ ătƠi
Những năm đầu thế kỷ XXI đ c đánh dấu bằng sự phát triển mới với những thành
tựu to lớn của khoa h c công ngh , song con ng i cũng đang đứng tr ớc nhiều vấn đề
sống, còn của xư hội công nghi p và nền kinh tế tri thức đặt ra. Đ ng và nhà n ớc ta đư
coi sự nghi p giáo d c và đào t o là quốc sách hàng đầu. Để đ m b o thắng l i sự nghi p
công nghi p hoá, hi n đ i hoá đất n ớc thì ph i: “Đổi mới ch ơng trình, nội dung,
ph ơng pháp d y và h c, nâng cao chất l ng đội ngũ giáo viên và tăng c ng cơ s vật
chất của nhà tr
ng, phát huy kh năng sáng t o và độc lập suy nghĩ của h c sinh, sinh
viên. Coi tr ng bồi d ỡng cho h c sinh, sinh viên khát v ng mưnh li t xây dựng đất n ớc
giàu m nh, gắn liền lập nghi p b n thân với t ơng lai của cộng đồng, của dân tộc, trau dồi
cho h c sinh, sinh viên b n lĩnh, phẩm chất và lối sống của thế h trẻ Vi t Nam hi n
đ i”.[5]
Giáo d c ph i không ngừng đổi mới, đổi mới c về nội dung ch ơng trình, về
(GV) gi ng d y chủ yếu là sĩ quan bi t phái, còn SV th ng ch a nhận thức đ c hết tầm
quan tr ng của môn h c này. Nội dung ch ơng trình môn h c đ c cho là "khô khan,
cứng nhắc" khó tiếp thu. Môi tr ng h c không chỉ đơn thuần là lĩnh hội những kiến thức
về công tác QP-AN, mà còn ph i ho t động, rèn luy n trong môi tr ng quân sự (QS) có
tính kỷ luật, tính tự giác cao... So với môi tr ng h c các Nhà tr ng thì đây có sự
khác bi t, mới l do đó ng i h c đư n y sinh t t ng ng i h c, thậm chí có những em
còn lo s với môi tr ng h c đ c cho là "thép" Trung tâm. Trong khi đó, ho t động
giáo d c ngoài gi lên lớp cũng nh HĐNK ch a đ c chú tr ng và quan tâm đúng mức,
ch a đáp ứng đ c những đòi hỏi ngày một cao của thực ti n. Một số ho t động còn mang
tính tự phát ch a có kế ho ch, ch ơng trình hành động c thể, mặc dù đư có rất nhiều cố
gắng và b ớc đầu cũng đư đem l i mốt số kết qu b ớc đầu, xong hi u qủa của nó ch a
mang tính bền vững, đặc bi t ch a có sự tác động đến tích cực của SV khi h c môn
GDQPAN. Điều này đòi hỏi sớm đ
c khắc ph c trong th i gian tới.
HĐNK không chỉ là một sân chơi giúp SV th giưn mà bên c nh đó là một trong
những hình thức ho t động ngoài gi lên lớp có tác d ng góp phần nâng cao chất l ng
h c tập và giáo d c cho SV. Hơn thế nữa, HĐNK cũng góp phần đắc lực vào vi c cung
cấp sự hiểu biết và hình thành hứng thú nghề nghi p cho SV. Thông qua các HĐNK, SV
củng cố, m rộng các kiến thức đư h c, tìm kiếm các kiến thức mới, phát triển hứng thú
nhận thức môn h c, do đó, kiến thức, kỹ năng của các em vững chắc hơn, sâu hơn và rộng
hơn, giúp SV tự h c, tự nghiên cứu trong lĩnh vực QP-AN và đáp ứng yêu cầu nhi m v
b o v Tổ quốc trong th i đ i mới. Quan tr ng hơn nữa, HĐNK còn giúp cho SV rút ngắn
đ c kho ng cách giữa lí thuyết đư h c trên gi ng đ ng với động tác thực hành ngoài
thao tr ng và biết vận d ng vào lĩnh vực công vi c thực tế sau này.
đ
Hi n nay HĐNK t i Trung tâm ch a đ c tổ chức khoa h c, th ng là tự phát ch a
c qu n lý chặt chẽ, ch a xây dựng đ c nề nếp, ch a có hi u qu trong vi c nâng cao
3.1. Đối tượng nghiên c u
- Ho t động ngo i khóa trong GDQPAN cho sinh viên Đ i h c Thái Nguyên.
3.2. Khách thể nghiên c u
- Sinh viên khi h c tập môn GDQPAN và cán bộ làm công tác qu n lý, đội ngũ
gi ng viên của Trung tâm GDQP Thái Nguyên.
4.ăNhi măv ăvƠăph măviănghiênăc uă
4.1. Nhiệm vụ nghiên c u
- H thống và xây dựng cơ s lý luận về HĐNK cho SV
chất đặc thù Trung tâm GDQPAN.
các tr
ng đ i h c và tính
- Kh o sát thực tr ng HĐNK cho SV khi h c môn GDQPAN t i Trung tâm GDQP
Thái Nguyên.
- Đề xuất một số nội dung HĐNK cho SV khi h c môn GDQPAN t i Trung tâm
GDQP Thái Nguyên.
- Tiến hành thực nghi m và đánh giá hi u qu .
4.2. Phạm vi nghiên c u
- Nghiên cứu thực tr ng công tác tổ chức HĐNK trong GDQPAN cho SV Đ i h c
Thái Nguyên t i Trung tâm GDQP Thái Nguyên từ năm 2013 đến năm 2016 và đề xuất
một số nội dung HĐNK cho SV trong giai đo n mới.
5.ăPh ngăphápănghiênăc uă
5.1. Phương pháp nghiên c u lý luận
- Ph ơng pháp phân tích, tổng h p, khái quát hóa, h thống hóa các tài li u để tổng
quan các vấn đề lý luận cơ b n ph c v đề tài.
- Nghiên cứu các tài li u về tâm lý h c, giáo d c h c, lý luận d y h c GDQPAN, các
tài li u về tổ chức ho t động giáo d c ngoài gi lên lớp.
Nguyên t i Trung tâm GDQP Thái Nguyên.
Ch ơng 3: Đề xuất một số HĐNK cho SV khi h c môn GDQPAN t i Trung tâm
GDQP Thái Nguyên.
Ch ơng 4: Tiến hành thực nghi m và đánh giá hi u qu .
5
Ch
ngă1
C ăS ăLụăLU NăV ăHĐNKăCHOăSV ăCÁCăTR
NGăĐ IăH Că
VÀ TệNHăCH T ĐẶCăTHỐă ăCÁCăTRUNGăTỂMăGDQPAN
1.1.ăT ngăquanăv ăv năđ ănghiênăc u
1.1.1. Trên thế giới
Ho t động ngo i khoá là một hình thức d y h c có thể giúp SV có kết qu cao hơn
trong h c tập và góp phần hoàn thi n phẩm chất, nhân cách, kỹ năng cho các em. Chính
vì vậy mà HĐNK đư đ c chú tr ng nghiên cứu và thực hi n nhiều n ớc trên thế giới.
Thậm chí nền giáo d c của nhiều n ớc còn chủ tr ơng gi m th i l
ng gi lên lớp và
tăng c ng các ho t động giáo d c ngoài gi lên lớp và HĐNK. Công trình nghiên cứu
gần đây của các nhà giáo d c cho thấy: Những SV th ng xuyên tham gia vào các
ch ơng trình ho t động ngoài gi lên lớp có chất l ng, th ng đ t đ c thành tích h c
tập cao hơn, có hành vi đ o đức tốt hơn, có mối quan h và c m xúc và đặc bi t có kỹ
năng tốt hơn...
Các hình thức HĐNK
Khi nghiên cứu về tác động của các HĐNK tới kết qu h c tập, Cheung và Kwok
(1998) và Keup (2006) đư ghi nhận vi c tham gia vào các ho t động thể thao và đoàn thể
có mối liên h tích cực với kết qu trung bình chung h c tập của SV.[27]
Một lần nữa t t ng h c tập gắn liền với lao động s n xuất đ c nêu rõ trong tác
phẩm T b n của Mác: “Học tập kết hợp với lao động sản xuất là phương pháp tổng quát
c a sản xuất xã hội và là phương pháp duy nhất để hoàn thành con người toàn diện. Lao
động tạo ra nhân cách con người. Nhà trường phải giáo dục, đào tạo ra những con người
lao động chân chính và có nhân cách tốt. Mục tiêu tổng quát c a giáo dục là phải phát
triển con người toàn diện; đối với xã hội, phát triển con người toàn diện để phát triển
kinh tế xã hội, đối với từng người để có năng lực nghề nghiệp, để sống và đóng góp cho
gia đình, cho cộng đồng…” [25, Tr.38]
Khi nói về vai trò của HĐNK và tác động tích cực của nó lên SV với nhiều nhóm SV
kể c những SV trên b vực bỏ h c, tác gi Erin Massoni (2011) đư đ a ra những tác
động của HĐNK nh sau: Tác động đầu tiên là đến ý thức hành vi tích cực trong h c tập;
tác động thứ hai là giúp SV đ t điểm cao hơn trong h c tập và có thái độ tích cực đối với
nhà tr
ng; kế đến là giúp SV hoàn thành khóa h c; làm SV tích cực trong suy nghĩ và
hành động do đó các em tr nên năng động, tích cực hơn trong h c tập (các em h c cách
làm vi c theo nhóm, làm lưnh đ o, h c cách lập kế ho ch, qu n lý, phân tích, gi i quyết vấn
đề); hi u qu cuối cùng mà HĐNK có SV là khía c nh xư hội (SV ho t động trong nhiều
nhóm khác nhau, gặp gỡ nhiều thành phần khác nhau, chia sẻ nhiều mối quan tâm sẽ giúp
các em h c tập đ c nhiều điều bổ ích). Tác gi khẳng đ nh HĐNK là một phần cuộc sống
hàng ngày của SV. Nó đóng vai trò quan tr ng trong cuộc sống của SV. Nó có tác d ng tích
cực đối với cuộc sống của SV bằng cách c i thi n hành vi, kết qu h c tập, hoàn thành
khóa h c, làm cho lớn hơn, tr ng thành hơn và thành công hơn trong t ơng lai.[28]
Kết qu của nghiên cứu của Nikki Wilsonn (2009) với nội dung chính là nói lên
những tác động tích cực, những l i của HĐNK đối với SV cho thấy HĐNK có tác động
tích cực đến SV qua các biểu hi n: điểm số cao hơn, đ t đ
ng h c tập.[30]
1.1.2. Trong nước
T t ng giáo d c toàn di n của Chủ t ch Hồ Chí Minh và của Đ ng ta đ c thể
hi n đầy đủ, rõ ràng trong nguyên lý giáo d c: “H c đi đôi với hành, lý luận gắn liền với
thực ti n, giáo d c nhà tr ng gắn liền với gia đình và xư hội”. Có nhiều các công trình
nghiên cứu trong n ớc đư đề cao vai trò, v trí quan tr ng của HĐNK.
Phát biểu t i buổi lể khai gi ng Tr
ng Đ i h c Nhân dân Vi t Nam, ngày
19/1/1955, Hồ Chí Minh đư nhấn m nh “trường đại học, gia đình và đoàn thể thanh niên
phải liên hệ chặt chẽ trong việc giáo dục thanh niên. Thanh niên phải chuyên tâm đi học
và công tác, cũng cần có vui chơi. Vui chơi lành mạnh là một bộ phận trong sự sinh hoạt
c a thanh niên… Trong vui chơi cũng có giáo dục. Cần có những th vui chơi văn hóa,
tập thể và quần chúng. Trường học, gia đình, đoàn thể thanh niên cần chú ý giáo dục tư
tưởng, thái độ, hoạt động và sinh hoạt hàng ngày c a thanh niên, để kịp thời uốn nắn sửa
chữa.” [19. Tr.123]
Từ những năm 1960 khi xây dựng ch ơng trình giáo d c, Bộ giáo d c đư xác đ nh rõ
trong cuốn (Gi i thích ch ơng trình quốc văn - 1961-1962): ''Muốn thực hi n giáo d c và
giáo d ỡng trong các môn h c đ t kết qu đầy đủ thì nhà tr ng cần tổ chức ngo i
khoá… Công tác ngo i khoá bổ sung và nâng cao chất l ng của nội khoá lên một b ớc''.
Kỷ yếu Hội th o “Hi u qu của HĐNK đối với vi c nâng cao chất l
trong nhà tr
ng phổ thông”, Tr
ng d y - h c
ng tá Phan Xuân Dũng - Phó Giám đốc Trung tâm GDQPAN Hà Nội 2 thì,
“Giáo dục quốc phòng, an ninh là môn học có tính đặc thù cao, chương trình gồm 2 phần:
lý thuyết (học trên giảng đường) và thực hành (học trên thao trường, bãi tập). Do đó, trên
cơ sở chương trình, nội dung quy định, Trung tâm đã nghiên c u đưa vào hoạt động ngoại
khoá những nội dung phù hợp; kết hợp chặt chẽ giữa nội dung HĐNK với nội dung chính
khoá để mở rộng kiến th c và giúp SV phát huy năng lực thực hành, vận dụng kiến th c đã
học vào thực tiễn." và "Có thể khẳng định, HĐNK đã góp phần quan trọng nâng cao chất
lượng GDQP, AN cho SV trong những năm qua tại trung tâm (hàng năm, có 95% SV đạt
yêu cầu trở lên, trong đó có từ 45 đến 60% khá, giỏi)”. [15]
Nhìn chung các tác gi trên thế giới và trong n ớc đều đề cao vai trò và tác d ng của
HĐNK trong quá trình giáo d c h c sinh, SV xem HĐNK là một trong những hình thức tổ
chức d y h c quan tr ng, không thể thiếu trong quá trình d y h c và giáo d c h c sinh, SV.
Các công trình nghiên cứu đư làm rõ tầm quan tr ng của các HĐNK nh ng ch a chỉ
ra bi n pháp cần thiết cho nhà qu n lý ph i làm gì để tổ chức và qu n lí tốt các ho t động
9
này nhằm nâng cao chất l
ng GDQPAN. Làm thế nào để HĐNK
các Trung tâm
GDQPAN thực sự là một h at động th ng xuyên có kết qu tốt. Và đặc bi t là ch a đề
xuất một số nội dung HĐNK cho SV khi h c môn GDQPAN t i h thống các Trung tâm
GDQPAN.
1.2.ăM tăs ăkháiăni măc ăb năcóăliênăquanăđ năv năđ ănghiênăc u
1.2.1. Hoạt động ngoại khoá
1.2.1.1. Hoạt động ngoại khoá trong giáo dục
cho SV nhiều lo i hình ho t động phong phú, để qua đó mà giáo d c h .
Xét góc độ Tâm lý h c d y h c, HĐNK chính là một d ng của ho t động h c tập.
Ho t động h c tập là ho t động chuyên h ớng vào sự tái t o l i tri thức ng i h c. Sự
10
tái t o
ng
đây hiểu theo nghĩa là phát hi n l i. Do đó ho t động h c làm thay đổi chính
i h c.
HĐNK chính là một d ng của ho t động h c tập nh ng có nét đặc thù riêng
chỗ,
nó không b bó buộc trong khuôn khổ của một gi h c chính khoá, đồng th i có thêm tính
chất của ho t động giao l u và vui chơi gi i trí.
Đến nay, khái ni m ngo i khoá cũng ch a đ c lý gi i cặn kẽ, thấu đáo và nhất
quán. Theo các tác gi Phan Tr ng Luận, Tr ơng Dĩnh, Nguy n Thanh Hùng, Trần Thế
Duật [18] “Ngo i khoá không nên hiểu là công vi c ngoài gi h c, ngoài ch ơng trình,
thực hi n tuỳ ti n đ c sao hay vậy. Ngo i khoá chỉ có nghĩa là không đặt sự gi ng d y
của giáo viên bộ môn lên hàng đầu mà xem tr ng ho t động tự giác vận d ng sáng t o của
SV. Đó cũng là vi c h c đích thực, do SV tự nguy n, tự ch n, tự làm ra mà h c’’. Vì vậy,
có thể nói, HĐNK là các ho t động nằm ngoài ch ơng trình h c chính khóa, th ng mang
tính chất tự nguy n hơn là bắt buộc. SV có thể tham gia HĐNK lớp/ tr ng hoặc ngoài
xư hội với rất nhiều lựa ch n khác nhau: Thể thao, Văn hóa, Ngh thuật, Tình nguy n,
Tổ chức… HĐNK đóng một vai trò quan tr ng trong vi c bổ sung các kỹ năng và kinh
nghi m sống cho SV, giúp các em tr thành một con ng
11
HĐNK là ho t động giáo d c cơ b n đ
c thực hi n một cách có m c đích, có nội
dung, có ph ơng pháp, có hình thức, có kế ho ch, có tổ chức, đ
ch ơng trình d y h c và di n ra trong suốt năm h c, khóa h c
c tiến hành xen kẽ với
1.2.1.2. Hoạt động ngoại khoá trong các trung tâm GDQPAN
HĐNK là những ho t động h c tập đ c thực hi n ngoài gi h c chính khoá theo
th i khoá biểu đ nh sẵn của trung tâm GDQPAN, nhằm mang l i hi u qu h c tập cao
nhất cho h c sinh, SV. HĐNK là sự tiếp nối ho t động d y h c trên lớp, là con đ ng gắn
h c lý thuyết với thực hành các kiến thức, kỹ năng của môn GDQPAN.
HĐNK là nơi gắn trung tâm GDQPAN với đ i sống thực ti n xư hội, t o nên sự
thống nhất giữa nhận thức với hành động, góp phần hình thành nhân cách cao đẹp, tình
c m, niềm tin đúng đắn cho SV trong sự nghi p xây dựng và b o v Tổ quốc. HĐNK là
một bộ phận không thể thiếu của quá trình giáo d c đào t o, là một ho t động giáo d c cơ
b n đ c thực hi n một cách có m c đích, có kế ho ch, có tổ chức, đ c tiến hành xen kẽ
với ch ơng trình d y h c và di n ra trong suốt khóa h c các trung tâm GDQPAN.
1.2.2. Mục tiêu, tác dụng và đặc điểm của HĐNK
1.2.2.1. Mục tiêu, tác dụng và đặc điểm HĐNK ở nhà trường
- Mục tiêu:
+ Nâng cao hiểu biết về các giá tr truyền thống của dân tộc, biết tiếp thu những giá
tr tốt đẹp của nhân lo i; củng cố, khắc sâu các kiến thức đư h c trên lớp, m rộng nâng
cao hiểu biết cho h c sinh, SV về các lĩnh vực của đ i sống xư hội; có thức trách nhi m
với b n thân, gia đình, nhà tr ng và xư hội; có ý thức lựa ch n nghề nghi p.
+ Củng cố vững chắc các kỹ năng cơ b n đư đ
sáng t o của h c sinh.
Vì điều ki n th i gian, trong ch ơng trình nội khóa có những phần GV không thể
giới thi u hết đ
sinh sẽ đ
c. Những phần này nếu đ
c bổ sung b i HĐNK thì kiến thức của h c
c m rộng thêm. H c sinh có thể thu nhận đ
c kiến thức d ới nhiều hình
thức nh : nhóm ngo i khóa, câu l c bộ khoa h c, hội thi
+ Tác d ng giáo d c kỹ thuật tổng h p, đ nh h ớng nghề nghi p: Qua HĐNK, h c
sinh đ c rèn luy n một số kỹ năng nh : tập nghiên cứu một vấn đề, thuyết minh trình
bày tr ớc đám đông, tập sử d ng các công c , thiết b th ng gặp trong đ i sống những
máy móc từ đơn gi n đến hi n đ i. Qua đó sẽ n y n
h c sinh tình c m nghề nghi p và
b ớc đầu có ý thức về nghề nghi p mà h c sinh sẽ ch n trong t ơng lai.
- Đặc điểm:
HĐNK đ c thực hi n ngoài gi h c, nó không mang tính bắt buộc mà tùy thuộc
vào hứng thú, s thích, nguy n v ng của mỗi h c sinh trong khuôn khổ kh năng và điều
ki n tổ chức có đ
c của nhà tr
HĐNK có thể đ
ng.