ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
KIỀU THỊ THẢO
Đề tài:
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH SẢN XUẤT
CỐM DINH DƢỠNG TỪ BÍ ĐỎ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Công nghệ sau thu hoạch
Khoa
: CNSH - CNTP
Khóa học
: 2011 - 2015
Giảng viên hƣớng dẫn
: ThS. Nguyễn Văn Bình
Sinh viên
Kiều Thị Thảo
năm 2015
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:
Thành phần hóa học quả quả bí đỏ trong (100g) ..................................6
Bảng 2.2.
Yêu cầu kỹ thuật của đƣờng kính . .....................................................12
Bảng 2.3.
Tình hình sản xuất bí đỏ của một số nƣớc trên thế giới ( ĐVT:
DT=ha; NS=tạ/ha; SL=tấn) .................................................................14
Bảng 2.4.
Một số thành phần dinh dƣỡng trong một số loại rau họ bầu bí ........15
Bảng 3.1.
Nhiệt độ cô đặc ảnh hƣởng đến thời gian và chất lƣợng dịch cô đặc. 21
Thành phần hóa học của bí đỏ ............................................................32
Bảng 4.2.
Kết quả ảnh hƣởng của nhiệt độ cô đặcdịch đến thời gian vàchất
lƣợng các chất dinh dƣỡng ..................................................................33
Bảng 4.3.
Kết quả ảnh hƣởng của nhiệt độ cô đặc dịch đến thời gian và chất
lƣợng cảm quan sản phẩm ..................................................................34
Bảng 4.4.
Kết quả ảnh hƣởng của tỷ lệ bổ sung lactose đến chất lƣợng khối
bột........................................................................................................35
Bảng 4.5.
Kết quả ảnh hƣởng của tỷ lệ bổ sung cam thảo đến chất lƣợng khối
bột........................................................................................................36
Bảng 4.6.
Kết quả ảnh hƣởng của tỷ lệ bổ sung vani đến chất lƣợng khối bột ...37
Bảng 4.7.
Kết quả ảnh hƣởng của tỷ lệ bổ sung đƣờng đến chất lƣợng khối bột38
Công thức
Dd
Dung dịch
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
FAO
Food and Agriculture Organization
( Tổ chức lƣơng thực và Nông Nghiệp Liên Hiệp Quốc)
v
MỤC LỤC
PHẦN 1: LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
1.4.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 2
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ......................................................... 3
2.1. Tổng quan về bí đỏ..................................................................................... 3
3.4.4. Quy trình chế biến cốm bí đỏ dự kiến................................................... 31
3.4.5. Tính giá thành của sản phẩm................................................................. 31
3.4.6. Phƣơng pháp xử lý số liệu..................................................................... 31
PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................ 32
4.1. Kết quả phân tích thành phần hóa học của nguyên liệu bí đỏ. ................ 32
4.2.Kết quả nghiên cứu ảnh hƣởng của nhiệt độ cô đặc đến thời gian cô đặc và
chất lƣợng dịch cô đặc..................................................................................... 33
4.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hƣởng của tỷ lệ bổ sung lactose đến chất lƣợng
khối bột. ........................................................................................................... 34
4.4 Kết quả nghiên cứu ảnh hƣởng của tỷ lệ bổ sung tá dƣợc đến chất lƣợng
khối bột. ........................................................................................................... 35
4.4.1 Ảnh hƣởng của tỉ lệ bổ sung cam thảo................................................... 35
4.4.2 Ảnh hƣởng của tỉ lệ bổ sung vani .......................................................... 36
4.4.3 Ảnh hƣởng của tỉ lệ bổ sung đƣờng ....................................................... 37
4.5 Kết quả nghiên cứu ảnh hƣởng của nhiệt độ sấy đến chất lƣợng sản phẩm ....38
4.6. Xây dựngquy trình sản xuất sản phẩm cốm dinh dƣỡng từ bí đỏ. ........... 40
4.6.1. Sơ đồ quy trình sản xuất........................................................................ 40
4.6.2. Thuyết minh quy trình sản xuất ............................................................ 41
4.7. Chi phí để sản xuất 1kg cốm dinh dƣỡng từ bí đỏ ................................... 43
vii
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 44
5.1. Kết luận .................................................................................................... 44
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 45
1
2
1.2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng đƣợc quy trình sản xuất cốm dinh dƣỡng từ bí đỏ có giá trị dinh
dƣỡng cao, thuận tiện, an toàn trong sử dụng và góp phần đa dạng hóa sản phẩm
trên thị trƣờng.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định đƣợc thành phần dinh dƣỡng của nguyên liệu bí đỏ
- Xác định đƣợc nhiệt độ cô đặc dịch bí đỏ
- Xác định đƣợc tỷ lệ bổ sung lactose vào dịch cô đặc.
- Xác định đƣợc tỷ lệ bổ sung tá dƣợc vào dịch cô đặc.
- Xác định đƣợc nhiệt độ sấy hạt cốm dinh dƣỡng
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa khoa học
+ Giúp sinh viên củng cố và hệ thống kiến thức đã học, nghiên cứu khoa học
+ Biết đƣợc phƣơng pháp nghiên cứu một số vấn đề khoa học, xử lý và phân
tích số liệu, cách trình bày một báo cáo khoa học.
+ Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất cốm dinh dƣỡng từ bí đỏ, nghiên
cứu chính xác xây dựng quy trình sản xuất hiệu quả cao và có kết quả tốt.
+ Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần bổ sung cơ sở khoa học và thực tiễn
trong việc tạo ra một sản phẩm mới, có sản phẩm chất lƣợng tốt và đa dạng hóa
đƣợc sản phẩm.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đƣa công nghệ sản xuất các sản phẩm thực phẩm đi sâu và ngày càng đƣợc
mở rộng. Đồng thời tận dụng đƣợc nguồn bí đỏ làm ra các sản phẩm mới nâng cao
đƣợc giá trị, hiệu quả kinh tế của cây bí đỏ.
3
4
2.1.2. Một số giống bí đỏ được trồng nhiều ở việt nam
Cho đến nay ở Việt Nam chƣa có công trình nào nghiên cứu thật đầy đủ về
giống bí đỏ ở các vùng trong nƣớc. Kết quả kiểm tra bƣớc đầu của một số nhà
nghiên cứu cho thấy ở Việt Nam hiện có các giống bí đỏ nhƣ sau:
+ Bí đỏ hạt đậu lai F1 – TLP 868: cây khỏe kháng bệnh virut rất tốt, trồng
đƣợc quanh năm. Năng suất rất cao, 4-5 trái/ cây, trái nặng 1,2 – 1,5kg. Trái dẻo,
ngọt, đặc ruột, trái có độ đồng đều cao, thu hoạch: 65 – 75 ngày sau gieo.
+ Bí đỏ lai F1 368: cây khỏe kháng bệnh virut rất tốt, trồng đƣợc quanh năm.
Năng suất rất cao, 4-5 trái/ cây, trái nặng 1,2 – 1,5kg. Trái dẻo, ngọt, đặc ruột, trái
có độ đồng đều cao, thu hoạch: 65 – 75 ngày sau gieo.
+ Bí Đỏ Hạt Đậu Lai F1 - Dream 968: Trái đặc ruột, cơm dẻo, thơm ngọt, độ
đồng đều cao. Vỏ trái dày, bảo quản lâu. Năng suất rất cao, 4 – 5 trái/cây, trái nặng
1,5 – 1,8 kg. Cây khỏe, kháng bệnh virus tốt, trồng đƣợc quanh năm.
+ Bí Đỏ Trái Dài F1 - TLP B40:Cây khỏe, kháng bệnh virus tốt, trồng đƣợc
quanh năm, trái dài 40 - 45 cm, độ đồng đều cao .Màu sắc đẹp, dẻo, ngọt, thơm,
năng suất cao.
+ Bí Đỏ Hạt Đậu Lai F1 - HC 68: Cây khỏe kháng bệnh virut rất tốt, trồng
đƣợc quanh năm. Năng suất rất cao, 4-5 trái/ cây, trái nặng 1,2 – 1,5kg. Trái dẻo,
ngọt, đặc ruột, trái có độ đồng đều cao, thu hoạch: 65 – 75 ngày sau gieo.
+ Bí Đỏ Hạt Đậu Lai F1 - TP 689: Cây khỏe kháng bệnh virut rất tốt, trồng
đƣợc quanh năm. Năng suất rất cao, 4-5 trái/ cây, trái nặng 1,2 – 1,5kg. Trái dẻo,
ngọt, đặc ruột, trái có độ đồng đều cao, thu hoạch: 65 – 75 ngày sau gieo.
Bí đỏ hạt đậu lai F1 – TLP 868
Bí đỏ lại F1 368
Mùa hoa: tháng 3-4, mùa quả tháng 5-6 [11].
2.1.3.2. Thành phần hóa học của quả bí đỏ
Quả bí đỏ khi chín có màu sắc hấp dẫn, thơm ngọt. Quả xanh ít thơm, ít ngọt
hơn [14].
Bảng 2.1: Thành phần hóa học quả quả bí đỏ trong (100g)
Sản phẩm
Quả bí đỏ
Hạt bí
Nƣớc(g)
92
-
Gluxit(g)
8
-
Protid(g)
0,95
30,3
Đạm(g)
0,5
-
1
-
B1
0,37
0,2
Vitamin(mg) B2
0,49
0,2
B6
-
-
C
173
-
Thành phần
Khoáng(mg)
β - caroten
7
2.1.4. Công dụng của quả bí đỏ[10].
Trong 100g quả bí chín ,thành phần: 92% nƣớc,8% glucid, 0,95% protein,
16mg photpho, 0,5mg sắt, 173mg vitamin C (15% nhu cầu hàng ngày), 1mg betacaroten. Bí đỏ làm đẹp da và ngăn ngừa nhiều bệnh khác nhau.
Bí đỏ là một trong những nguồn dinh dƣỡng tuyệt vời, cung cấp rất nhiều
dƣỡng chất.Bí đỏ dùng để nấu chè, cháo và nhất là các món ăn chay, … và làm
thuốc chữa bệnh. Ngoài ra, bí đỏ có rất nhiều công dụng nhƣ:
- Thanh nhiệt, giải khát, sinh tân dịch. Vào nùa nóng nực nên ăn bí đỏ.
- Quáng gà, khô mắt: Trong thịt bí đỏ chứa nhiều vitamin A, nên có tác
dụng chữa quáng gà, rất tốt. quáng gà là bệnh mắt khô, tầm chiều tói không
nhìn rỗ đƣợc. ăn nhiều bí ngô sẽ khỏi, mà không gây tác dụng phụ nhƣ dùng
vitaminA đơn thuần
- Giảm béo: Bí đỏ có khả năng sinh nhiệt thấp nên dùng vào thực đơn giảm
thân trọng. Mập phì do cơ thể tích nhiều mỡ.
- Phòng chống bệnh tim mạch: Sự kết đọng chất béo làm thành mạch máu
mất tính đàn hồi nên huyết áp tăng. Vết kết đọng này kéo theo sự oxy-hoá
lipoprotein và tạo xơ động mạch, thành mạch dày thêm và mạch máu giảm khẩu
độ, sự tuần hoàn thêm trì trệ, dẫn tới thiểu năng động mạch vành. “Máu nhiễm mỡ”
cũng tạo thuận lợi cho sự kết đọng tiểu cầu, sảnsinh ra máu cục ; máu cục làm tắc
- Bánh bí đỏ
Một chiếc vỏ bánh đặt trong khay tròn, thấp để tạo dáng bánh (mua loại vỏ đã
cán sẵn chƣa nƣớng hoặc có thể tự làm; khi làm, trộn bột bánh với bơ thực vật
không chứa chất béo thay cho các loại bơ thông thƣờng).
- Bột bí đỏ
Đặc trị nám, tàn nhan, da sần sùi do ánh nắng mặt trời…, pha bột ăn dặm cho
trẻ em.
- Humana bí đỏ
Thức ăn dinh dƣỡng chế biến sẵn dành cho trẻ ăn rặm.
2.2. Tổng quan về cốm
2.2.1. Khái niệm, phân loại
2.2.1.1. Khái niệm
Cốm là sản phẩm dạng rắn, đƣợc điều chế từ bột thuốc (hay dịch cô đặc) và tá
dƣợc dính tạo thành các hạt nhỏ xốp (đƣờng kính từ 1-2mm) hay sợi ngắn xốp,
thƣờng dung để uống[10].
9
Theo Dƣợc điển Việt Nam, cốm cần phải đƣợc kiểm soát về chất lƣợng về các
chỉ tiêu sau:
+ Hàm lƣợng nƣớc không quá : 5%
+ Độ đồng đều khối lƣợng: Sai lệch 5%
+ Độ hòa tan: Thêm nƣớc nóng vào cốm theo tỉ lệ 20:1 và khuấy trong 5 phút,
cốm phải tan hoàn toàn..
2.2.1.2. Phân loại cốm dinh dưỡng:
* Cốm dinh dƣỡng dành cho trẻ biếng ăn, còi xƣơng.
- Cốm dinh dƣỡng Upkid
+ Cố m Upkid là kế t quả của viê ̣c ƣ́ng du ̣ng công nghê ̣ BioEnrich điề u khiể n
11
2.2.2. Một số nguyên liệu sử dụng trong quá trình chế biến cốm dinh dưỡng
bí đỏ.
2.2.2.1 Tổng quan về tá dược[16]
Tá dƣợc là các chất không hoạt tín h (dƣơ ̣c lý hoă ̣c sinh ho ̣c ) đƣơ ̣c lƣ̣a cho ̣n để
xây dƣ̣ng công thƣ́c bào chế cùng với các thành phầ n hoa ̣t chấ t khác của thuố c.
Thƣờng các công thƣ́c bào chế thuố c có các thành phần hoạt hoạt chất có tác dụng
dƣợc lý mạnh (hoạt lực mạnh) cần phải có các chất độn hay pha loãng. Tính chất
này cho phép thực hiện thuận tiện và chính xác phân tán các hoạt chấ t khi sản xuấ t
mô ̣t da ̣ng bào chế .
Tá dƣợc ảnh hƣởng tới khả năng giải phóng và hấp thụ của dƣợc chất trong cơ
thể , làm tăng độ hòa tan của thuốc , làm tăng tính chất trơn chảy của hạt thuốc ( dâ ̣p
viên, đóng nang). Ngoài ra tá dƣơ ̣c còn đóng vai trò quan tro ̣ng trong ổ n đinh
̣ dƣơ ̣c
chấ t giúp thuố c đa ̣t đƣơ ̣c tuổ i tho ̣ mong muố n .
Tá dƣợc có nhiề u loa ̣i nhƣ : chấ t chố ng din
́ h , chấ t kế t din
́ h , chấ t bao phủ , chấ t
làm tan, chấ t làm đầ y , hƣơng liê ̣u, màu thực phẩm , chấ t bảo quản và chấ t làm gio ̣t .
Với các loa ̣i tá dƣơ ̣c khác nhau sẽ đóng vai trò khác nhau trong sản xuấ t .
2.2.2.2. Các tá dược bổ sung trong cốm dinh dưỡng bí đ[16].
* Lactose
Lactose là một disaccharide đƣợc cấu tạo từ một phân tử
một phân tử
D – glucose, đƣợc liên kết với nhau bằng liên kết
D – galactose và
công nghiệp thực phẩm ngƣời ta sử dụng đƣờng saccharrose loại RE ( đƣờng kính),
đƣợc sản xuất từ mía hay củ cải đƣờng.
Saccharose là một loại disaccarit cấu tạo từ glucose và fructose liên kết với
nhau nhờ hai nhóm glucose của chúng, saccaroza không có tính khử. Có công thức
phân tử C12H22O11. Nó là tinh thể màu trắng, rất dễ dàng hòa tan trong nƣớc và độ
hòa tan tăng theo nhiệt độ.
Theo TCVN 1696 – 87 ( có hiệu lực từ 11/1989) yêu cầu kỹ thuật của đƣờng
kính nhƣ sau:
Bảng 2.2. Yêu cầu kỹ thuật của đƣờng kính [2].
Chỉ tiêu
1. Ngoại hình
2. Mùi vị
3. Màu sắc
4. Hóa lý
5. Tạp chất
Yêu cầu
Thƣợng hạng
Hạng 1
Hạng 2
Tinh thể tƣơng đối đồng đều, tơi, khô, không vón cục
Tinh thể đƣờng cũng nhƣ dung dịch trong nƣớc cất có vị ngọt
không có mùi lạ.
Tinh thể có màu
Tất cả tinh thể đều Tất cả các tinh thể
trắng ngà nhƣng
trắng và sáng, khi đều trắng, khi pha
không đƣợc lẫn hạt
32,67% diện tích trồng bí đỏ của Châu Á, đến năm 2008 là 330212 ha chiếm
21,58% của thế giới và 35,26% của Châu Á. Về năng suất, Trung Quốc là quốc gia
trồng bí đỏ có năng suất khá cao. Năm 2008 đạt năng suất trung bình 192,59 tạ/ha
bằng 149,40% năng suất trung bình của thế giới, tuy nhiên những năm gần đây năng
suất không tăng.
14
Bảng 2.3. Tình hình sản xuất bí đỏ của một số nƣớc trên thế giới
( ĐVT: DT=ha; NS=tạ/ha; SL=tấn)
Quốc gia
Trung
Quốc
Ukraine
Mỹ
Mêxico
Philippin
Canada
Ai Cập
Cuba
New
SL
Năm
2003
2004
2005
2006
2007
2008
283561 303184 307995 318470 328212 330212
196.60
186.93
186.91
190.72
192.24
192.59
5574707 5667398 5756741 6073725 6309623 6359623
49600
52800
25640
24400
25900
26000
180.18
193.79
228.32
226.97
202.59
205.15
893700 1023200 585400 553800 524700 533400
22161
13684
184.03
167.46
165.11
163.41
165.02
184.77
156428 397015 392961 371127 365698 252843
4451
4632
4324
4466
5083
4649
132.28
128.77
146.37
160.21
128.22
149.08
58877
59647
63290
71548
65175
69307
44489
38482
39200
130.53
207.60
209.28
126000 108000 124000 154000 185000
Nguồn: FAO, 2009
15
Trong những quốc gia sản xuất bí đỏ có năng suất cao phải kể đến Mỹ. Năng
suất bí đỏ trung bình của Mỹ đạt cao nhất thế giới, và trong những năm trở lại đây,
năng suất trung bình của Mỹ có xu hƣớng tăng. Năm 2003, năng suất bí đỏ bình
quân của Mỹ đạt 196,10 tạ/ha bằng 149,02% nắng suất của thê giới. Năm 2008 năng
suất trung bình đạt 226,66 tạ/ha bằng 166,00% năng suất trung bình của thế giới
. Trong những quốc gia sản xuất nhiều bí đỏ thì Cuba là nƣớc có năng suất bình
quân thấp nhất. Năng suất bí đỏ ở Cuba có sự biến động và có chiều hƣớng giảm.
Năm 2003, năng suất bình quân đạt 70,05 tạ/ha bằng 53,23% năng suất bình quân
của thế giới, đến năm 2008 năng suất bình quân đạt 57,84 tạ/ha bằng 42,36%.
2.3.2. Tình hình nghiên cứu và sản xuất bí đỏ ở Việt Nam
Ở Việt Nam, cây bí đỏ đã đƣợc trồng từ lâu đời và trồng ở khắp các vùng
miền. Ở các vùng núi, ngƣời dân thƣờng trồng bí trên các nƣơng ngô hoặc trong
vƣờn nhà. Rau bí thƣờng xuyên xuất hiện trong các bữa ăn của các gia đình. Từ
ngọn, hoa và lá đến quả non, quả già...đều đƣợc chế biến thành rất nhiều những món
ăn ngon và đƣợc yêu thích. Rau bí luộc, xào, quả bí non xào, canh bí, chè bí đã trở
thành những món ăn rất quen thuộc đối với nhiều gia đình.
Rau trong họ bầu bí có hàm lƣợng nƣớc rất cao (92-96%), chất đƣờng bột khá
cao (5-7%), Vitamin C khá (5-22 mg), Protein thấp (1%). Theo bảng thành phần
dinh dƣỡng thức ăn Việt Nam thì thành phần dinh dƣỡng trong 100g phần ăn đƣợc
của một số loại rau trong họ bầu bí nhƣ sau [3].
Bảng 2.4. Một số thành phần dinh dƣỡng trong một số loại rau họ bầu bí
Đạm Đƣờn
P
Ca (g)
(g) g (g)
(mg)
0,6
0,3
0,3
1,9
0,8
1,2
0,9
0,9
2,9
2,4
6,2
3,0
2,0
2,5
3,0
0,3
21
26
24
23
25
8
28
0,04
0,04
0,04
0,07
Vitam
in C
(mg)
12
16
8
5
4
7
8
22
Carot
en
(mg)
0,02
0,01
0,02
0,03
0,26
0,2
0,32
0,08
ngƣời cũng đòi hỏi cao hơn thể hiện gia tăng nhu cầu về các sản phẩm tăng cƣờng
17
sức khỏe. Để đáp ứng nhu cầu của ngƣời tiêu dùng trên thế giới hiện nay các viện
nghiên cứu, các công ty thực phẩm và cả các tập đoàn dƣợc phẩm không ngừng tìm
tòi và tạo ra các sản phẩm với tên gọi là thực phẩm chức năng. Cùng với các sản
phẩm thực phẩm chức năng thì các sản phẩm cốm dinh dƣỡng cũng đƣợc xem là
nhóm sản phẩm thực phẩm bổ dƣỡng, tăng cƣờng sức khỏe của con ngƣời [20].
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học Cộng hòa Liên Bang Đức cho thấy,
những ngƣời hằng ngày dùng các thực phẩm thay thế có thành phần dinh dƣỡng
tƣơng đối với thịt sẽ giảm hiệu quả hơn 7 lần so với những ngƣời áp dụng cách
khống chế lƣợng clo hấp thu. Ở Đức công ty BlueBiotech Int sản xuất cốm dinh
dƣỡng năng lƣợng Spirulina. Thành phần gồm Các chất đạm, đƣờng, chất béo,
vitamin, khoáng chất có trong thành phần tảo xoắn Spirulina kết hợp với canxi
gluconat giúp tăng cƣờng sức khoẻ, nâng cao sức đề kháng, phòng ngừa bệnh tật.
Tiến sĩ Eldon Taylor một nhà nghiên cứu nổi tiếng tại viện nghiên cứu liên
bang Mỹ, chuyên gia trong lĩnh vực dinh dƣỡng và sinh vật học, nhà khoa học hàng
đầu của viện nghiên cứu nhân thể Hoa Kỳ. Sau 35 năm kinh nghiệm cơ thể ngƣời
béo và ngƣời gầy đã phát hiện ra, những ngƣời gầy ăn nhiều vẵn không thể béo lên
là do chức năng hấp thụ dinh dƣỡng của hệ tiêu hóa kém, chức năng chuyển hóa
nhiệt lƣợng dƣ thừa trong cơ thể thành mỡ bị rối loạn, mất điều hòa chức năng tì vị.
Vì vậy ông đã nghiên cứu ra một sản phẩm cốm tăng cân cho ngƣời gầy, Sản phẩm
đƣợc chiết xuất từ các loại thực vật trong tự nhiên, các tế bào cơ chứa trong chúng
có tác dụng thúc đẩy các gen và các yếu tố điều tiết dinh dƣỡng, tác động trực tiếp
tới chức năng của dạ dày, có thể tăng cƣờng toàn diện chức năng tì vị, kích thích ăn
uống, hỗ trợ hấp thụ dinh dƣỡng, tăng lƣợng dự trữ mỡ trong cơ thể, giúp cho sự
phát triển cơ bắp, bổ sung các nguyên tố vi lƣợng và khoáng chất thiết yếu, chán ăn,
ăn không ngon, ăn nhiều không béo[21].