Các yếu tố tác động đến tỷ lệ lợi nhuận trên chi phí của hộ nông dân trồng thanh long trên địa bàn tỉnh bình thuận - Pdf 40

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn thạc sĩ: “Các yếu tố tác động đến tỷ
lệ lợi nhuận trên chi phí của hộ nông dân trồng Thanh long trên địa
bàn tỉnh Bình Thuận” là bài nghiên cứu của chính tôi.
Ngoài trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này,
tôi xin cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa
từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng
trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định.
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào
tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.

Tp. Hồ Chí Minh, năm 2016
Tác giả

Trần Trương Hoàng Linh

i


LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện đề tài này tốt là kết quả quá trình học tập và rèn luyện của
tôi trong suốt thời gian theo học chương trình đào tạo sau đại học tại trường Đại
học Mở Tp.HCM. Ngoài ra, tôi luôn nhận được sự quan tâm, động viên, chia sẻ
và giúp đỡ từ quý Thầy, Cô, gia đình và bạn bè. Nhân đây, tôi xin gửi lời cảm ơn
đến những người đã hỗ trợ tôi trong suốt thời gian qua.
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn đến PGS.TS. Nguyễn Minh Đức, người
Thầy đã giảng dạy và là người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn và góp
ý cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các hộ nông dân trồng
Thanh Long trên địa bàn hai Huyện Hàm Thuận Nam và Hàm Thuận Bắc tỉnh

Do đó, trong những năm gần đây các doanh nghiệp và nông dân đều gặp khó khăn
trong khâu giải quyết đầu ra làm sao có lãi.
Để cung cấp thêm thông tin nhằm đáp ứng và thực hiện phát triển nông nghiệp
bền vững nói chung và cây thanh long nói riêng cần phải có những nghiên cứu chuyên
sâu về chi phí ảnh hưởng đến sản xuất.
Nghiên cứu này đánh giá tác động của các yếu tố đến tỷ lệ lợi nhuận trên chi phí
của hộ nông dân tỉnh Bình Thuận thông qua việc sử dụng số liệu điều tra tình hình sản
xuất của 150 hộ nông dân thuộc huyện Hàm Thuận Nam và Hàm Thuận Bắc năm 2015.
Kết quả phân tích cho thấy các chi phí tác động khác nhau đến tỷ lệ lợi nhuận trên chi
phí của hộ nông dân. Các chi phí: chi phí điện, chi phí lao động và chi phí khác đều có
tác động ngược chiều đến tỷ lệ lợi nhuận trên chi phí. Trong đó, chi phí sinh học và chi
phí cơ giới thì không có ý nghĩa thống kê.
Nghiên cứu cũng cho thấy, kinh nghiệm của chủ hộ, việc tham gia tập huấn và
vốn tự có của chủ hộ có tác động tích cực. Kết quả có được sẽ làm cơ sở cho việc tổng
hợp, nhận xét và đưa ra những kiến nghị đến cơ quan quản lý Nhà Nước liên quan.

iii


MỤC LỤC

Trang
Lời cam đoan .................................................................................................................. i
Lời cảm ơn ..................................................................................................................... ii
Tóm tắt .......................................................................................................................... iii
Mục lục ......................................................................................................................... iv
Danh mục các bảng ................................................................................................... viii
Danh mục chữ viết tắt ................................................................................................... ix
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU .......................................................1
1.1. Đặt vấn đề và lý do nghiên cứu...........................................................1

2.2.8. Thông tin chung về hộ nông dân ..............................................13
2.3. Hàm sản xuất nông nghiệp ................................................................14
2.4. Hàm sản xuất Cobb- Douglas ...........................................................15
2.4.1. Hàm sản xuất Cobb- Douglas cổ điển ......................................15
2.4.2. Hàm sản xuất tân cổ điển..........................................................16
2.5. Các nghiên cứu thực nghiệm.............................................................17
2.5.1. Nghiên cứu thế giới ..................................................................17
2.5.2. Nghiên cứu tại Việt Nam .........................................................20
2.6. Nhận xét về các nghiên cứu thực nghiệm .........................................24
2.7. Mô hình nghiên cứu đề nghị .............................................................26
Kết luận Chương 2 ...................................................................................26
v


CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU ..27
3.1. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm .............................................27
3.1.1. Hệ số co giãn sản lượng MPP, APP .........................................27
3.1.2. Tính lượng yếu tố đầu vào tối ưu .............................................27
3.1.3. Cách tính các chỉ tiêu ............................................................... 29
3.2. Mô hình nghiên cứu ..........................................................................30
3.2.1. Mô hình nghiên cứu cụ thể .......................................................30
3.2.2. Mô tả các biến trong mô hình hồi quy...................................... 30
3.2.3. Kỳ vọng dấu trong mô hình hồi quy.........................................31
3.2.4. Khung phân tích nghiên cứu .....................................................32
3.2.5. Quá trình phân tích hồi quy ......................................................32
3.3. Dữ liệu nghiên cứu ............................................................................32
3.3.1. Cách lấy dữ liệu nghiên cứu .....................................................32
3.3.2. Mẫu nghiên cứu ........................................................................33
3.3.3. Cách xử lý dữ liệu ....................................................................33
Kết luận Chương 3 ...................................................................................34

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng kết các kết quả nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới ........................24
Bảng 2.2: Tổng kết các kết quả nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam .......................25
Bảng 3.1: Căn cứ chọn biến đề tài ...............................................................................30
Bảng 3.2: Kỳ vọng về dấu các biến trong mô hình hồi quy .........................................31
Bảng 3.3: Phân bổ mẫu điều tra ....................................................................................33
Bảng 4.1: Đặc điểm chung của hộ nông dân ................................................................35
Bảng 4.2: Đặc điểm của hộ nông dân năm 2015 ..........................................................35
Bảng 4.3: Thông tin chung tài chính của hộ nông dân năm 2015 ................................36
Bảng 4.4: Thông tin chi phí của hộ nông dân năm 2015 ..............................................36
Bảng 4.5: Thông tin thu nhập của hộ nông dân năm 2015 ...........................................37
Bảng 4.6: Kết quả hồi quy năm 2015 ...........................................................................40

viii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

NN & PT

: Nông nghiệp và Phát triển

NN & PTNT

: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

BVTV

: Bảo vệ thực vật


có chính sách khuyến khích người dân phát triển trồng thanh long tại hai tỉnh
Quảng Đông và Quảng Tây, phía Nam nước này. Hiện nay, Trung Quốc đã trồng
hơn 20.000 ha thanh long. Khi Trung Quốc đã sản xuất thanh long để đáp ứng
nhu cầu tiêu thụ nội địa thì chắc chắn họ sẽ áp dụng rào cản kỹ thuật để hạn chế
nhập khẩu thanh long. Hiện nay cả nước có 57/63 tỉnh thành trên cả nước trồng
thanh long (7 vùng kinh tế trọng điểm) khoảng 800 ha. Tuy nhiên, tập trung chủ
yếu diện tích vẫn là ba tỉnh: Bình Thuận, Tiền Giang và Long An. Trong đó Bình
Thuận nhiều nhất trên 26.000 ha, kế tiếp là Long An 5.568 ha, Tiền Giang 4.052
ha. Tuy nhiên, khoảng vài năm trở lại đây diện tích cây trồng này phát triển quá
nhanh, đặc biệt là tỉnh Bình Thuận. Viễn cảnh của trái thanh long đang đặt ra cho
ngành nông nghiệp và bà con nông dân hai vấn đề. Thứ nhất, là diện tích, sản
lượng tăng cao, trong khi thị trường tiêu thụ bị phụ thuộc quá nhiều vào Trung
Quốc. Đặc biệt là mua bán chủ yếu theo phương thức trao đổi mậu biên (tiểu
ngạch) nên rủi ro rất cao (75% sản lượng thanh long Bình Thuận xuất sang
Trung Quốc bằng đường tiểu ngạch). Thứ hai, hiện nay dịch bệnh trên cây thanh
long đang khó kiểm soát.
Bình Thuận là tỉnh có diện tích cây thanh long và số hộ nông dân sản xuất
loại cây này nhiều nhất cả nước. Theo thống kê của Sở Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Bình Thuận (2015), hiện nay tỉnh này có khoảng 25 nghìn hộ
nông dân trồng thanh long với tổng diện tích trên 22 nghìn ha (nhiều gấp hai lần
diện tích thanh long của hai tỉnh Tiền Giang và Long An cộng lại). Sản lượng
trái thanh long của Bình Thuận hằng năm trên 500 nghìn tấn. Trong 10 năm trở
lại đây, cây thanh long trở thành cây trồng chủ lực cho nông dân trong tỉnh, đặc
biệt là các huyện Hàm Thuận Nam, Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình, Hàm Tân. Trồng
thanh long đã thực sự giúp người nông dân Bình Thuận từ thoát được nghèo đói,
1


trở nên ổn định cuộc sống và làm giàu chính đáng bằng sức lao động của mình.
Cũng theo Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bình Thuận thì thu nhập từ



Vàng (2012) đã tập trung phân tích hiệu quả sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng
đến lợi nhuận của nông hộ. Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận gồm 8 yếu tố tác
động trực tiếp gồm (i) diện tích đất canh tác; (ii) trình độ học vấn của chủ hộ;
(iii) số năm kinh nghiệm; (iv) chi phí giống; (v) chi phí phân bón; (vi) chi phí
thuốc; (vii) chi phí thuê lao động; và (viii) giá bán. Ahirwar và cộng sự (2015) đã
tìm ra những khó khăn người nông dân phải đối mặt như các chi phí canh tác, lợi
nhuận và sản xuất cũng như hạn chế thị trường. Kết quả cũng chỉ ra rằng sản
lượng tiềm năng không thể thực hiện được do hạn chế khác nhau về sản xuất.
Talukder và Chile (2014) đã minh rằng tự do hóa thương mại nông nghiệp nông
dân có thể tiếp cận đầu vào rẻ hơn như tưới tiêu, phân bón, thuốc và hạt giống,
và dẫn đến việc chuyển đổi công nghệ. Việc chuyển đổi công nghệ trong sản
xuất nông nghiệp đã làm thay đổi cấu trúc chính trong nông nghiệp và kinh tế
nông thôn, dẫn đến một sự gia tăng đáng kể về năng suất. Theo Lessley (1991)
thì nguyên tắc kinh tế cơ bản của tối đa hóa lợi nhuận là thay thế các yếu tố đầu
vào và chọn giá để đầu tư trong sản xuất. Đó là vấn đề nhà quản lý trang trại phải
tính toán và quyết định. Nông dân lựa chọn tối ưu của việc sử dụng đầu vào, kết
hợp chi phí đầu vào để có lợi nhuận cao nhất. Để đưa ra một quyết định nhà quản
lý trang trại phải hiểu và có thể sử dụng các nguyên tắc, công cụ phân tích kinh
tế, tìm ra mức đầu tư trang trại tối ưu để có được lợi nhuận cao nhất, theo tác giả
nên sử dụng những công cụ sau: (i) phân tích năng suất biên của từng yếu tố; (ii)
phân tích năng suất trung bình của từng yếu tố; (iii) phân tích kỹ thuật thay thế
biên. Los (2013) cho rằng thị trường sẽ suy giảm đáng kể trong giá cả nông sản.
Trong bối cảnh này, cần cho đầu tư mạnh vào lĩnh vực nông nghiệp thì lợi nhuận
vẫn có thể được đạt.
Dựa trên sự cấp thiết về thực tiễn, lý luận khoa học, yêu cầu phát triển của
địa phương mà tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài “Các yếu tố tác động đến
tỷ lệ lợi nhuận trên chi phí của hộ nông dân trồng thanh long trên địa bàn
tỉnh Bình Thuận” để thực hiện luận văn thạc sĩ kinh tế là cần thiết.

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu cơ bản là các hộ nông dân trồng thanh long từ 3 năm
trở lên trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, được điều tra năm 2015 với 150 hộ nông
dân ở tỉnh Bình Thuận.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian và thời gian: Tổng số mẫu điều tra là 150 hộ nông dân thuộc
tỉnh Bình Thuận năm 2015. Phân bổ như sau: Hai huyện Hàm Thuận Nam và
Hàm Thuận Bắc. Đây là hai huyện lớn, đông dân cư, nằm ven thành phố Phan
Thiết. Hai huyện này tập trung rất nhiều các hộ nông dân sinh sống bằng nghề
trồng cây thanh long, sản lượng thanh long cao nhất trong toàn tỉnh Bình Thuận.
1.5. Phương pháp nghiên cứu:
1.5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu:
Số liệu sơ cấp: dùng bảng câu hỏi để phỏng vấn 150 hộ nông dân trồng
thanh long trên địa bàn hai huyện Hàm Thuận Nam và Hàm Thuận Bắc. Do giới
hạn về thời gian và kinh phí nên số lượng mẫu là 150 được chia đều cho hai
huyện và phương pháp chọn mẫu là phi xác suất trên địa bàn các xã có diện tích
trồng thanh long lớn.
4


Số liệu thứ cấp: thu thập trực tiếp từ Cục Thống kê tỉnh Bình Thuận, Sở
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bình Thuận, Hiệp hội Thanh Long Bình
Thuận. Sơ đồ thu thập số liệu cụ thể như sau:
Sơ cấp

Phỏng vấn chủ hộ

Báo, tạp chí

Nguồn dữ liệu

Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục các bảng, danh mục chữ viết tắt, tài
liệu tham khảo và phụ lục, nội dung đề tài gồm 5 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Trong chương này, tác giả sẽ nêu các khái niệm, lý thuyết được sử dụng trong
nghiên cứu. Tác giả cũng tổng hợp một số nghiên cứu trước đây. Cuối cùng, tác giả
nhận xét các nghiên cứu thực nghiệm. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên
cứu và là cơ sở cho những phân tích ở Chương 3.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Trong chương này, nghiên cứu đề cập đến phương pháp nghiên cứu thực
nghiệm, mô hình nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu. Tác giả mô tả vắn tắt phương
pháp nghiên cứu thực nghiệm, trình bày các biến số trong mô hình, xây dựng khung
phân tích và quá trình phân tích hồi quy cũng như nguồn dữ liệu sử dụng .
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Chương này, nghiên cứu đề cập đến kết quả và thảo luận. Tác giả mô tả khái
quát về đặc điểm và kinh tế hộ theo kết quả điều tra. Tiếp theo mô tả chi tiết về tình
hình sản xuất thanh long tại địa phương theo kết quả điều tra. Cuối cùng trình bày
cách phân tích hồi quy và thảo luận.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trong chương này, tác giả trình bày tóm tắt những kết quả nghiên cứu đã đạt
được, từ đó rút ra kết luận và kiến nghị để nâng cao tỷ lệ lợi nhuận của hộ nông dân.
Tác giả cũng đề cập những hạn chế của nghiên cứu.
Kết luận Chương 1
Trong chương này, nghiên cứu giới thiệu đặt vấn đề và lý do chọn đề tài, mục
tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Chương 1
cũng giới thiệu quan điểm tiếp cận, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của luận
văn. Luận văn được kết cấu gồm 5 chương, Chương 1: Tổng quan nghiên cứu;
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu; Chương 3: Phương pháp nghiên
cứu và dữ liệu nghiên cứu; Chương 4: Kết quả và thảo luận; Chương 5: Kết luận và
kiến nghị.

liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên

7


ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm
nghiệp, thủy sản.
Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của nhiều
nước, đặc biệt là trong các thể kỉ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển.
Trong nông nghiệp có hai loại chính, việc xác định sản xuất nông nghiệp
thuộc dạng nào cũng rất quan trọng (Niên giám nông nghiệp- thực phẩm): Nông
nghiệp thuần hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có đầu vào
hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của mỗi người nông
dân. Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai.
Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn
hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong
trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp. Nông
nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất
sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ
cơ giới hóa cao. Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng
hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu.
2.1.5. Đặt điểm trong sản xuất nông nghiệp:
Theo Đinh Phi Hổ (2008), Kinh tế học nông nghiệp bền vững, nông nghiệp có
4 đặc điểm chủ yếu sau:
Trong nông nghiệp, ruộng đất là tư liệu sản xuất đặc biệt. Xuất phát từ đặc
điểm này cho thấy việc bảo tồn quỹ đất và không ngừng nâng cao trình độ phì nhiêu
của đất là vấn đề sống còn của sản xuất nông nghiệp.
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là những cây trồng và vật nuôi, chúng là
những sinh vật.
Trong sản xuất nông nghiệp, sự hoạt động của lao động và tư liệu sản xuất có

xấu đến khả năng trả nợ như mất mùa, dịch bệnh, giá nông sản bấp bênh.
Klasen và cộng sự (2013) cho rằng nhiều khoản cho vay bằng tiền được thực
hiện trước khi thu hoạch phải được hoàn trả bằng hiện vật sau khi thu hoạch khiến
cho lãi suất vay càng cao. Lãi suất cao làm tăng chi phí sản xuất, do đó làm giảm thu
nhập của nông hộ. Theo Đinh Phi Hổ và Nguyễn Văn Hoà (2014), cho thấy thu nhập
của hộ sản xuất nước cốt bần phụ thuộc vào khả năng vay vốn ngân hàng. Vốn trong
sản xuất ngành trồng trọt rất quan trọng, Ahirwar và cộng sự (2015) đã chứng minh
thiếu vốn sẽ làm sản lượng tiềm năng trong dài hạn không thể đạt được. Bua và
Ojirot (2014) đã khẳng định thiếu vốn sẽ làm những hạn chế trong trồng lúa. Mink và
cộng sự (2004) cho rằng vốn là yếu tố đầu vào không thể thiếu bởi nông hộ cần vốn
9


để mua vật tư, giống, máy móc, thuê lao động,… nhằm đảm bảo tính thời vụ và giảm
thiểu rủi ro, qua đó làm tăng thu nhập. Ngoài ra, vốn còn giúp nông hộ đầu tư phát
triển hệ thống tưới tiêu cũng như áp dụng kỹ thuật mới đa dạng hóa loại hình sản
xuất để tránh phải bán sản phẩm với giá thấp.
2.2.2. Nguồn lao động trong nông nghiệp:
Theo Đinh Phi Hổ (2008), nguồn lao động nông nghiệp bao gồm toàn bộ
những người tham gia vào sản xuất nông nghiệp, nguồn lao động nông nghiệp là yếu
tố đặc biệt tham gia vào quá trình sản xuất không chỉ về số lượng người lao động mà
còn cả chất lượng nguồn lao động. Đặc biệt là yếu tố phi vật chất của lao động như
kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm lao động được xem như yếu tố ảnh hưởng quan
trọng đến gia tăng sản lượng. Do đó, đầu tư nâng cao chất lượng nguồn lao động
chính là đầu tư làm tăng giá trị đầu vào đặc biệt này.
Nhìn chung, nguồn lao động nông nghiệp Việt Nam chất lượng không cao do
kỹ năng, kiến thức, tay nghề còn hạn chế. Ahirwar và cộng sự (2015) đã chứng minh
thiếu kiến thức và thiếu lao động sẽ làm sản lượng tiềm năng trong dài hạn không thể
đạt được. Vì vậy, cần đầu tư nâng cao chất lượng nguồn lao động mới tạo sự gia tăng
mạnh về năng suất lao động. Để nâng cao chất lượng nguồn lao động hay nói cách

xuất, tăng năng suất lao động. Ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất sẽ nâng cao
quy mô sản lượng, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm lao động, chi phí sản xuất thấp, do
đó tác động gia tăng lợi nhuận hiệu quả. Sử dụng máy móc trong sản xuất nông
nghiệp là hết sức quan trọng, sự thay đổi công nghệ trong nông nghiệp đã góp phần
lớn cải thiện về tính chất đất, cùng với việc ứng dụng khoa học công nghệ trong sản
xuất nông nghiệp cần phát triển tiếp thị nông nghiệp, ở những nước phát triển công
nghệ đã ứng dụng trong sản xuất từ lâu đời tại những vùng trung tâm, sau đó mới
phát triển đến các nước đang phát triển, những vùng xa trung tâm (Sunding và
Zilberman, 2000).
Park (1992) đã chứng minh sự tăng trưởng công nghệ là nguồn gốc của tăng
trưởng nông nghiệp. Talukder và Chile (2014) đã chứng minh việc chuyển đổi công
nghệ trong sản xuất nông nghiệp đã làm thay đổi cấu trúc chính trong nông nghiệp và
kinh tế nông thôn, dẫn đến một sự gia tăng đáng kể về năng suất lúa. Parton và cộng
sự (2007) đã chứng minh sử dụng công nghệ trong sản xuất nông nghiệp làm tăng
năng suất cây trồng. Los (2013) cho rằng tăng sử dụng các thiết bị nông nghiệp ở các
nước đang phát triển cung cấp một cơ hội cho việc tăng năng suất thực sự. Sự ra đời
của thiết bị nông nghiệp và cơ giới là hai đại diện cho sự thay đổi lớn nhất trong việc
gia tăng sản xuất nông nghiệp.
11


Mặc dù thanh long là cây chịu hạn giỏi nhưng nắng hạn kéo dài sẽ làm cây
mất sức và năng suất giảm rất nhiều. Do đó, cần xây dựng một chế độ nước tưới hợp
lý, phù hợp với đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây. Theo Nguyễn Trọng Hoài
(2010), nước là thành phần quan trọng trong sản xuất nông nghiệp. Parton và cộng sự
(2007), khu vực được tưới tiêu sẽ tốt hơn so với những khu vực không có thủy lợi.
Tuy nhiên, sử dụng quá mức nước ngầm cho việc tưới tiêu ảnh hưởng đến lợi nhuận
kinh tế.
2.2.5. Cây giống:
Qua thực trạng sản xuất thanh long ở nhiều địa phương, các nhà khoa học

minh phân bón và thuốc bảo vệ thực vật làm tăng năng suất.
2.2.7. Nguồn điện trong sản xuất nông nghiệp
Nguồn điện rất cần thiết trong sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên đối với cây
thanh long thì nguồn điện đặc biệt cần thiết. Để có được năng suất cao thì việc chong
đèn phải thường xuyên. Ngoài ra chong đèn sẽ giúp trái thanh long ra trái vụ (từ
tháng 11 – tháng 5 năm sau) thường có giá bán cao, còn bình thường giá thanh long
chính vụ thường thấp. Hầu hết hộ trồng thanh long ai cũng biết, chỉ có đủ điện chong
đèn vào những tháng trái vụ, chong đèn đúng quy trình kỹ thuật thì thanh long mới ra
hoa kết trái và cho năng suất, chất lượng cao. Do vậy, hiệu quả kinh tế thu được của
người trồng thanh long sẽ phụ thuộc rất lớn nguồn điện cung cấp. Theo Ahirwar và
cộng sự (2015), vấn đề thiếu điện ở giai đoạn cây trồng phát triển sẽ làm cho sản
lượng tiềm năng không thể đạt được.
2.2.8. Thông tin chung về hộ nông dân
Chủ hộ là người trụ cột trong gia đình, quyết định mọi việc trong gia đình vì
thế độ tuổi và học vấn của chủ hộ sẽ có ảnh hưởng đến việc lựa chọn sinh kế của hộ.
Học vấn quyết định lợi thế của mỗi người trong việc tạo ra thu nhập bởi học vấn cao
sẽ dễ tiếp thu, áp dụng kỹ thuật mới vào sản xuất và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
khác. Bên cạnh đó, học vấn cũng giúp tăng cường khả năng nắm bắt và xử lý thông
tin thị trường để tạo ra cơ hội tham gia các hoạt động phi nông nghiệp, qua đó làm
tăng thu nhập. Theo Yang (2004) thì học vấn đóng vai trò then chốt đối với sự phát
triển của một cá nhân, một tổ chức cũng như một quốc gia. Djomo và Sikod (2012)
đã chứng minh học vấn chủ hộ có tác động cùng chiều với thu nhập. Nguyễn Quốc
Nghi và Bùi Văn Trịnh (2011) cho rằng tuổi chủ hộ đóng góp tạo ra thu nhập cho gia
đình.
Ngoài ra, kinh nghiệm sản suất, quy mô hộ và tập huấn cũng rất quan trọng để
làm tăng thu nhập hộ. Theo Trần Lợi (2012) thì kinh nghiệm của hộ sẽ làm tăng năng
13


suất trong sản xuất. Trong nghiên cứu của Djomo và Sikod (2012) cũng khẳng định

14


thiết phải nêu rõ số lượng vật tư đã sử dụng. Ngược lại trong những phân tích về hàm
sản xuất nông nghiệp, thì năng suất, thường dùng để đo lường kết quả sản xuất về
mặt vật chất (Nguyen Huu Dung, 2007).
Dạng tổng quát của hàm sản xuất nông nghiệp có thể được biểu diễn như sau:
Y = f (X, Z, R, S, T)
Trong đó, Y là kết quả sản xuất trên một đơn vị thời gian (năng suất); X là véc
tơ các yếu tố đầu vào thay đổi (ví dụ: lao động, con giống, thức ăn, lượng nước,
lượng thuốc thú y; Z là véc tơ các yếu tố đầu vào cố định (ví dụ: diện tích, máy móc,
học vấn của người chăn nuôi; R là véc tơ đại diện cho các yếu tố tự nhiên (ví dụ:
nhiệt độ, độ ẩm, gió); S là véc tơ các yếu tố sinh học (nguồn và tập đoàn dịch bệnh)
và T là véc tơ các yếu tố về trình độ kỹ thuật và quản lý (giống mới, giống địa
phương, thủ công, công nghiệp, quản lý dịch bệnh tổng hợp).
2.4. Hàm sản xuất Cobb- Douglas:
2.4.1. Hàm Cobb- Douglas cổ điển:
Hàm sản xuất cổ điển Cobb- Douglas được phát triển từ năm 1928 có dạng
sau: Y= Ax x

(2.1)

Trong đó: x1 (Lao động); x2 (Vốn)
Hàm sản xuất cơ bản này có 3 đặc điểm sau đây:
Hàm sản xuất đồng biến bậc 1, hàm sản xuất có lợi suất không đổi theo quy
mô.
Hàm sản xuất có tính chất năng suất biên giảm dần.
Hàm sản xuất dễ dàng ước tính với các công cụ hiện nay. Lấy logarit hai vế
với cơ số 10 hoặc logarit tự nhiên trong cơ số e (2.71828..)
logY = logA + logx1 + (1- α)logx2




x2

(2.4)

Trong đó β + β là một số bất kỳ
Có thể được gọi là một hàm sản xuất Cobb- Douglas, nhưng nó không phải là
dùng hàm Cobb – Douglas ban đầu. Hàm này cũng được dễ dàng chuyển thành các
dạng khác nhau. Các thông số vẫn có thể được ước tính bằng phương pháp bình
phương bé nhất.
Khái quát thứ hai là mở rộng số lượng các yếu tố đầu vào. Sản lượng do bốn
yếu tố đầu vào quyết định là:
Y = Ax1 x2 x3



x4



(2.5)

Một dạng hàm tổng quát của phương trình (2.5) trên với bất kỳ số lượng đầu
vào đã sẵn sàng được chuyển thành các log, và các thông số sẽ được ước tính bằng
kỹ thuật hồi quy thông thường. Khi số lượng đầu vào được mở rộng, tổng các thông
số ước lượng cũng tăng lên, giả định rằng mỗi biến đầu vào có một sản phẩm biên tốt
nhất.
2.5. Các nghiên cứu thực nghiệm:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status