BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀ O TẠO
TRƯỜ NG ĐẠI HỌC MỞ THÀ NH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----------------------------------------------
NGUYỄN QUỐC THẮNG
TÁC ĐỘNG CỦA CẢM NHẬN CÔNG BẰNG
ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN VĂN PHÒNG
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TP. Hồ Chı́ Minh, năm 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn “Tác động của cảm nhận công bằng đến động
lực làm việc của nhân viên văn phòng tại thành phố Hồ Chí Minh” là bài nghiên
cứu của chính tôi.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi
cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được
công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận
truyền thụ những kiến thức và kinh nghiệm nghiên cứu quý báu trong suốt thời gian
vừa qua.
Xin trân trọng cảm ơn các bạn đồng nghiệp, các anh/chị trong lớp MBA13B
và các lớp cao học trong nhà trường đã hỗ trợ, góp ý, chia sẻ những tài liệu quý báu
để tôi có thể hoàn thành nghiên cứu này.
Tp. Hồ Chí Minh, năm 2016
Học viên
Nguyễn Quốc Thắng
ii
TÓM TẮT
Mục đích của nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động của cảm nhận công
bằng lên động lực làm việc được nghiên cứu trên 286 mẫu khảo sát là nhân viên văn
phòng, làm việc trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước, trên địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh. Cảm nhận công bằng và động lực làm việc trong nghiên cứu này được
hiểu là những cảm xúc của chính nhân viên về 1) công bằng tổ chức được thực thi
và 2) lý do muốn hoặc không muốn được làm việc. Những cảm xúc này được xem
xét trong sự kiểm soát của khoảng cách quyền lực – mong muốn và chờ đợi của cấp
việc (chuẩn hóa).
Các thành phần của cảm nhận công bằng, bao gồm cảm nhận công bằng thủ
tục, công bằng phân phối và công bằng tương tác, tác động thuận chiều lên nội động
iii
lực và ngoại động lực làm việc, nhưng tác động ngược chiều lên sự nản lòng (bảng
4.16). Những tác động đó được xem xét trong mối quan hệ với khoảng cách quyền
lực – Mức độ mong đợi và chấp nhận của nhân viên cấp dưới về sự phân bổ quyền
lực không đều của cấp trên (Hofstede, 2011). Với khoảng cách quyền lực trên mẫu
nghiên cứu cho thấy, cứ mỗi mức gia tăng (hoặc giảm trừ) mỗi thành phần của cảm
nhận công bằng sẽ làm gia tăng (hoặc giảm trừ) cả nội động lực và ngoại động lực;
nhưng lại làm giảm trừ (hoặc gia tăng) sự nản lòng. Nói các khác, nếu làm giảm
cảm nhận công bằng, sự nản lòng sẽ tăng lên, kéo theo sự giảm sút của nội và ngoại
động lực làm việc. Kết quả này khẳng định nhận định của Adams (1965) và
Cropanzano & đtg (2007), rằng khi nhận thấy bị đối xử bất công, nhân viên sẽ đấu
tranh để chống lại sự bất công đó. Nhưng, biểu hiện của và mức độ của sự đấu tranh
thì chưa thấy đề cập tới. Trong bối cảnh cảm nhận công bằng chịu tác động của
khoảng cách quyền lực, kết quả của nghiên cứu cho thấy, khi nhân viên cảm nhận bị
đối xử bất công, nội và ngoại động lực làm việc giảm xuống, còn sự nản lòng tăng
lên. Nói cách khác, trong các doanh nghiệp tổ chức quản lý kiểu thứ bậc càng sâu
phố cần tăng cường quản trị công bằng tổ chức nếu muốn duy trì và quản lý động
lực làm việc của nhân viên. Đồng thời, thường xuyên đánh giá động lực làm việc
của nhân viên để xác định cấu trúc động lực theo từng thời kỳ. Đánh giá đó sẽ cung
cấp cơ sở cho các nhà quản trị trong việc thiết kế các chương trình tạo động lực làm
việc sao cho phù hợp với các đặc điểm khám phá được trong cấu trúc động lực của
nhân viên ./.
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................ii
TÓM TẮT ............................................................................................................. iii
MỤC LỤC ............................................................................................................. vi
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................... ix
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................xii
Chương 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1.1. Lý do nghiên cứu .............................................................................................. 1
1.2. Mu ̣c tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 3
2.4.3. Công bằng tương tác và động lực làm việc ............................................... 25
2.5. Mối quan hệ giữa khoảng cách quyền lực với cảm nhận công bằng ................ 26
vi
2.6. Thiết kế mô hình nghiên cứu ......................................................................... 27
2.7. Mô hình cạnh tranh ......................................................................................... 28
2.8. Tóm tắt chương 2............................................................................................ 29
Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 31
3.1. Thiết kế nghiên cứu ........................................................................................ 31
3.1.1. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 31
3.1.2. Quy trình nghiên cứu ............................................................................... 32
3.2. Điều chỉnh thang đo ........................................................................................ 34
3.2.1. Thang đo cảm nhận công bằng ................................................................. 34
3.2.2. Thang đo động lực làm việc ..................................................................... 39
3.2.3. Thang đo Khoảng cách quyền lực ............................................................ 41
3.3. Thiết kết bảng câu hỏi ..................................................................................... 42
3.4. Phương pháp đánh giá sơ bộ thang đo ............................................................. 42
3.4.1. Đánh giá độ tin cậy .................................................................................. 42
3.4.2. Phương pháp đánh giá giá trị thang đo ..................................................... 46
3.5. Phương pháp kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khẳng định ............. 47
4.6. Tóm tắt chương 4............................................................................................ 69
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ CÁC HÀM Ý ............................................................ 71
5.1. Kết quả chính của nghiên cứu ......................................................................... 71
5.1.1. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 71
5.1.2. Kết quả nghiên cứu .................................................................................. 74
5.2. Một số đề xuất tới doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh........... 77
5.3. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo .................................. 79
5.4. Tóm tắt chương 5............................................................................................ 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 81
PHỤ LỤC 1........................................................................................................... 84
PHỤ LỤC 2........................................................................................................... 87
PHỤ LỤC 3........................................................................................................... 89
PHỤ LỤC 4........................................................................................................... 92
PHỤ LỤC 5........................................................................................................... 95
PHỤ LỤC 6........................................................................................................... 98
PHỤC LỤC 7 ...................................................................................................... 101
PHỤC LỤC 8 ...................................................................................................... 112
PHỤ LỤC 9......................................................................................................... 117
PHỤ LỤC 10 ....................................................................................................... 123
viii
DANH MỤC HÌNH
Bảng 3.6. Thang đo động lực làm việc sử dụng trong nghiên cứu ........................ 41
Bảng 3.7. Thang đo khoảng cách quyền lực......................................................... 42
Bảng 3.8. Đánh giá độ tin cậy thang đo cảm nhận công bằng (sơ bộ)................... 44
Bảng 3.9. Đánh giá độ tin cậy thang đo động lực làm việc (sơ bộ) ....................... 45
Bảng 3.10. Đánh giá độ tin cậy thang đo khoảng cách quyền lực (sơ bộ) ............. 45
Bảng 3.11. Kết quả EFA các khái niệm (sơ bộ) ................................................... 47
Bảng 4.1. Kết quả thống kê mô tả mẫu khảo sát (chính thức)............................... 51
Bảng 4.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo cảm nhận công bằng (chính thức)........... 52
Bảng 4.3. Đánh giá độ tin cậy thang đo động lực làm việc (chính thức) ............... 53
Bảng 4.4. Đánh giá độ tin cậy thang đo khoảng cách quyền lực (chính thức) ....... 54
Bảng 4.5. Kết quả EFA mô hình nghiên cứu chính thức ...................................... 55
Bảng 4.6. Kết quả phân tích CFA thang đo cảm nhận công bằng ......................... 57
Bảng 4.7. Tóm tắt kết quả kiểm định thang đo cảm nhận công bằng .................... 57
Bảng 4.8. Kết quả phân tích CFA thang đo động lực làm việc ............................. 58
Bảng 4.9. Tóm tắt kết quả kiểm định thang đo động lực làm việc ....................... 58
Bảng 4.10. Tóm tắt kết quả kiểm định thang đo khoảng cách quyền lực .............. 59
Bảng 4.11.Kết quả CFA mô hình tới hạn ............................................................. 60
Bảng 4.12. Tóm tắt kết quả kiểm định thang đo trong mô hình tới hạn ................ 61
Bảng 4.13. Quan hệ trực tiếp giữa các khái niệm trong mô hình nghiên cứu (chuẩn
hóa) ..................................................................................................................... 63
WM
IM
EM
Amo
Organizational Justice
Distributive Justice
Work motivation
Intrinsic motivation
Extrinsic motivation
Amotivation
Đtg
Đồng tác giả
SDT
Self-Determination Theory
&
và
EFA
xii
Chương 1. MỞ ĐẦU
Nội dung chính của chương mở đầu nhằm giới thiệu lý do nghiên cứu, mục
tiêu nghiên cứu và xác định các nhiệm vụ cần thực hiện để đạt được mục tiêu đó.
Theo đó, duy trì và phát huy động lực làm việc của nhân viên đã trở thành công việc
thường xuyên của mọi doanh nghiệp để góp phần tăng hiệu quả kinh doanh. Nghiên
cứu sẽ tiếp cận động lực làm việc theo lý thuyết tự quyết định hành vi và xem xét sự
tác động của công bằng tổ chức đến sự quyết định đó. Vì vậy, mục tiêu của nghiên
cứu là nhằm đánh giá tác động của cảm nhận công bằng đến động lực làm việc của
nhân viên văn phòng.
1.1. Lý do nghiên cứu
Động lực làm việc của nhân viên có vai trò quan trọng đối với tất cả các
doanh nghiệp, bởi vì nó giúp các doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh (Dobre,
2013). Hơn nữa, nó giúp duy trì và phát huy hiệu quả làm việc trong bối cảnh nhân
viên phải làm việc trong áp lực căng thẳng của áp lực công việc (Tremblay & đtg,
2009). Do đó, tạo dựng và duy trì động lực làm việc của nhân viên trở thành việc
làm thường xuyên của các cấp quản lý.
nhận công bằng lên động lực làm việc.
Nhiều nghiên cứu về động lực làm việc cho rằng có nhiều yếu tố quyết định
để thúc đẩy nhân viên làm việc (Ví dụ: Cropanzano & đtg, 2007; Al-Zu’bi, 2010;
Lưu Thị Bích Ngọc & đtg, 2013). Trong số đó, Cropanzano & đtg (2007) cho rằng,
công bằng tổ chức có ý nghĩa quyết định đến việc duy trì và tạo nguồn cho những
động lực làm việc của nhân viên. Trên nền tảng đó, những lợi ích mạnh mẽ cho các
tổ chức và nhân viên của họ như làm tăng niềm tin và cam kết, cải thiện hiệu suất
làm việc, hành vi có ích hơn, tăng sự hài lòng cho khách hàng và giảm bớt xung đột
(Al’Zubi, 2010). Theo đó, đằng sau những công bằng tổ chức ẩn chứa những động
lực làm việc mạnh mẽ đã thúc đẩy nhân viên làm việc một cách tự nguyện, tự giác
và hướng đến hoàn thành mục tiêu của tổ chức.
Ở Việt Nam, động lực làm việc của nhân viên được bàn đến trong nhiều diễn
đàn Quản trị nhân lực (ví dụ: hrlink.vn, hrmforum.vn, hravn.net…), tuy nhiên,
những nghiên cứu chính thức để đo lường động lực làm việc thông qua các biến
quan sát chưa thực sự phổ biến. Việc đánh giá gián tiếp động lực làm việc thông
qua hành vi làm phát sinh nhiều khả năng nhà quản trị không nhận biết chính xác
động cơ nào đã thúc đẩy nhân viên hành động. Chẳng hạn, nhân viên tìm kiếm công
việc vì muốn tích lũy kinh nghiệm làm việc chứ không phải vì tiền lương hay tiền
thưởng. Do đó, về lý thuyết, khi xác định được nguyên nhân hình thành (hoặc làm
bằng. Kết quả của quá trình nhận thức đó có thể có tác động đến động lực làm việc
của họ. Do đó, nghiên cứu sẽ xem xét thêm tác động của khoảng cách quyền lực
trong vai trò kiểm soát lên cảm nhận công bằng và động lực làm việc.
Cuối cùng, trong số tất cả nhân viên của doanh nghiệp, nhân viên văn phòng
đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai các công việc của hệ thống quản lý.
Trong đó, nhân viên văn phòng là thuật ngữ dùng để chỉ những nhân viên các cấp
làm việc theo giờ hành chính trong doanh nghiệp, không bao gồm chủ doanh
nghiệp1. Hầu hết trong số họ tham gia vào hoạt động tổ chức thực hiện công việc ở
các cấp độ khác nhau trong doanh nghiệp. Động lực làm việc của họ có thể chi phối
hiệu quả thực hiện công việc của toàn doanh nghiệp. Việc xem xét động lực làm
việc của nhân viên văn phòng góp phần cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp và
các cấp quản lý, giúp họ có thể hiểu hơn về lý do nhân viên của mình làm việc.
Từ những lý do nêu trên, nghiên cứu đánh giá mức độ tác động trực tiếp của
các thành phần cảm nhận công bằng đến động lực làm việc của nhân viên văn
phòng làm việc trong các doanh nghiệp là cần thiết. Do đó, đề tài nghiên cứu được
đề xuất là “Tác động của cảm nhận công bằng đến động lực làm việc của nhân
viên văn phòng tại thành phố Hồ Chí Minh”.
1.2. Mu ̣c tiêu nghiên cứu
Như đã nói ở trên, động lực làm việc thuộc nhóm yếu tố tâm lý, do đó, nó có
tương tác có tác động lên các thành phần của động lực làm việc hay không? Nếu có
thì mức độ tác động mạnh hay yếu?
3- Cảm nhận công bằng và động lực làm việc có mối liên hệ với khoảng cách
quyền lực hay không? Nếu có thì là quan hệ cùng chiều hay ngược chiều? Mức độ
quan hệ mạnh hay yếu?
Để trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu này, đề tài sẽ tập trung giải quyết các
công việc sau đây:
1 - Trình bày cơ sở lý thuyết về cảm nhận công bằng, động lực làm việc,
khoảng cách quyền lực và mối quan hệ giữa các khái niệm này.
2 - Đề xuất thang đo cảm nhận công bằng, động lực làm việc và khoảng cách
quyền lực.
3 - Xem xét vai trò của khoảng cách quyền lực đối với cảm nhận công bằng
và động lực làm việc.
4 - Kiểm định mô hình nghiên cứu đề xuất từ cơ sở lý thuyết (sau đây gọi tắt
là mô hình lý thuyết) và các giả thuyết thông qua khảo sát dữ liệu thực nghiệm.
5 - Trình bày kết quả nghiên cứu và đề xuất các hàm ý quản trị động lực làm
phần mềm SPSS phiên bản 22.0. Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA)
được sử dụng để đánh giá sơ bộ về độ tin cậy, mức độ phù hợp của dữ liệu và giá trị
hội tụ của thang đo thông qua các kiểm định Cronbach’s Alpha, Barlett test, KMO
và phép trích nhân tố Principal Axis cùng với phép quay không vuông góc Promax.
Phương pháp phân tích nhân tố khẳng định (CFA) được thực hiện thông qua phần
mềm AMOS 20.0. Thang đo được đánh giá tính đơn hướng thông qua các kiểm
định Chi-bình phương, Chi-bình phương điều chỉnh theo bậc tự do (CMIN/df), các
chỉ số thích hợp so sánh CFI, TLI, RMSEA (được sử dụng để đánh giá sự phù hợp
của mô hình với dữ liệu thu thập được). Phương pháp ước lượng xu hướng cực đại
tối đa Maximum Likelihood (ML) được sử dụng để ước lượng các tham số trong
mô hình. Độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích được sử dụng để đánh giá giá trị
hội tụ và giá trị phân biệt của thang đo. Kiểm định Boostrap được sử dụng để đánh
giá độ chệch của các ước lượng trong mô hình. Cuối cùng, mô hình cấu trúc tuyến
tính (SEM) được sử dụng để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
1.6. Ý nghĩa của nghiên cứu
Từ phương diện quản lý, các doanh nghiệp có thể củng cố thêm thông tin về
trạng thái động lực làm việc của nhân viên. Kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan
hệ mạnh mẽ và nghịch chiều giữa cảm nhận về công bằng tổ chức với động lực làm
việc của cá nhân. Khi nhận thấy bất công, nhân viên sẽ có biểu hiện chán nản, thiếu
niềm tin để thực hiện công việc. Từ đó, doanh nghiệp có thể tìm kiếm các giải pháp
và mô hình lý thuyết bằng mô hình cấu trúc tuyến tính, trình bày kết quả kiểm định
các giả thuyết nghiên cứu.
Chương 5: Chương kết luận và khuyến nghị, gồm các nội dung: Kết luận rút
ra từ những kết quả phân tích được, đề xuất các khuyến nghị đối với doanh nghiệp
và các hướng nghiên cứu tiếp theo.
6
Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Mục đích của nghiên cứu là đánh giá tác động của cảm nhận công bằng đến
động lực làm việc, đặt trong sự kiểm soát của khoảng cách quyền lực. Do đó, nội
dung chương 2 này sẽ trình bày những vấn đề liên quan đến vấn đề nghiên cứu và
một số nghiên cứu trước đây về vấn đề này. Các vấn đề trình bày tập trung vào: lý
thuyết về các khái niệm, thành phần đo lường và mối liên hệ lý thuyết giữa các khái
niệm động lực làm việc, cảm nhận công bằng và khoảng cách quyền lực đã được
phát triển trên thế giới. Trong đó, mô hình động lực làm việc gồm ba thành phần:
nội động lực, ngoại động lực và sự nản lòng; cảm nhận công bằng gồm ba thành
phần: công bằng thủ tục, công bằng phân phối và công bằng tương tác. Mô hình lý
thuyết được đề xuất về tác động của cảm nhận công bằng lên động lực làm việc, còn
cảm nhận công bằng chịu tác động của khoảng cách quyền lực. Chương này gồm 7
7
viên với những thành tựu hoặc hạn chế của bản thân nhân viên, mà ít xem xét đến
sự bất mãn phát sinh liên quan đến các chính sách của doanh nghiệp và cách cư xử
của cấp trên đối với nhân viên của họ. Hơn nữa, Herzberg (1959) và Maslow (1964)
đều thống nhất rằng, lý do để một nhân viên có động lực làm việc đến từ các nỗ lực
kiến tạo của tổ chức. Do đó, nhóm lý thuyết này chủ yếu giải thích cho cảm giác
muốn làm việc của nhân viên phát sinh từ những lý do đến từ bên ngoài công việc
họ thực hiện. Chẳng hạn, cảm giác có được khi so sánh những thứ (công sức) họ đã
bỏ ra với những kết quả (lợi ích) mà họ nhận về từ tổ chức có thể tạo ra hoặc làm
triệt tiêu động lực làm việc của họ.
Ở nhóm còn lại, lý thuyết công bằng của Adams (1965) giải thích cho cảm
giác bị đối xử bất công sẽ dẫn đến động lực khôi phục lại sự bất công đó. Cảm giác
bất công phát sinh khi nhân viên thực hiện so sánh đầu vào của mình và kết quả mà
mình nhận được với đầu vào của người khác và kết quả của người khác. Nếu kết
quả so sánh cho thấy đầu vào/đầu ra đã tương ứng, nhân viên sẽ không cần thay đổi
hành vi, bởi vì đã có sự thỏa đáng. Ngược lại, nếu kết quả so sánh cho thấy mất
tương xứng, nhân viên sẽ nỗ lực làm thay đổi sự bất công đó. Lý thuyết công bằng
của Adams (1965) còn được sử dụng nhằm giải thích cho sự hình thành các mô hình
2.1.1. Khái niệm động lực làm việc
Động lực làm việc (work motivation) được định nghĩa là một tập hợp các nỗ
lực xuất phát từ bên trong và bên ngoài của một cá nhân, những lực đó tạo ra, dẫn
dắt và duy trì hành vi liên quan đến công việc của con người (Pinder, 1998, trích
theo Meyer & đtg, 2004). Theo đó, động lực làm việc được nhận diện với tư cách
một nguồn sức mạnh tạo ra sinh lực cho hành vi của nhân viên, đồng thời nó liên
quan tới hình thức, phương hướng, cường độ và thời gian tồn tại của hành vi. Đo
lường động lực làm việc giúp nhận biết mức độ sẵn lòng làm việc ở mức độ cao
hoặc nỗ lực để hướng tới các mục tiêu của tổ chức trong điều kiện một số nhu cầu
cá nhân được thỏa mãn theo mức độ nỗ lực của họ (Robbin, 2008). Với cách hiểu
này, động lực làm việc được tiếp cận từ nỗ lực cá nhân, nhu cầu cá nhân gắn với
mục tiêu của tổ chức.
Nội hàm của động lực làm việc là một vấn đề phức tạp (Meyer & đtg, 2004).
Mặc dù có nhiều định nghĩa nhằm giải thích chúng nhưng chưa đạt được sự thống
nhất, bởi vì sự khác nhau về thế giới quan và phương pháp lượng hóa chúng cũng
khác nhau. Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu dựa trên lý thuyết động lực tự định
(Self – Determination Motivation) đều thừa nhận động lực làm việc bao gồm ba cấp
độ: 1) động lực hình thành và duy trì trong quá trình làm việc (vì được sinh ra và
tồn tại trong quá trình làm việc nên gọi là động lực nội sinh, hay nội động lực), 2)
Nội động lực là trạng thái tâm lý giải thích cho các hành động có cảm hứng
từ sở thích cá nhân và được duy trì nhờ chính hành động đó (Kanfer & đtg, 1990;
Ryan và Daci, 2000; Tremblay & đtg, 2009; Guay và Vallerand, 2003). Do đó, nội
động lực cung cấp lý do giải thích cho hành vi từ chính công việc được thực hiện.
Nhân viên có nội động lực làm việc thường có những biểu hiện rõ ràng để ủng hộ
hành động trong công việc của mình ở mức cao nhất, họ làm việc với sự thích thú
và chủ động ngay cả khi cấp trên bỏ qua các hoạt động giám sát (Gagné và Daci,
2005).
Nghiên cứu nội động lực có ý nghĩa quan trọng trong quản trị nhân lực bởi
tác động tích cực của loại động lực này lên hành vi làm việc gắn liền với sự đam
mê. Điều đó giúp các nhà quản lý thiết kế công việc theo hướng đáp ứng sở nguyện
của nhân viên bằng hình thức làm giàu công việc và được gọi là công việc thú vị
(Latham và Pinder, 2004; Trần Kim Dung, 2013).
2.1.1.2. Ngoại động lực
Ngoại động lực là trạng thái tâm lý cho phép giải thích những hành động có
nguồn cảm hứng từ những yếu tố bên ngoài hành động đó (Guay và Vallerand,
2003; Gagné và Daci, 2005; Tremblay & đtg, 2009; Kanfer & đtg, 2012;). Những
nguồn cảm hứng cho các hành vi làm việc không đến từ các hành động mà thường
đến và được kiểm soát từ một nguồn bên ngoài.
Ngoại động lực cho phép giải thích lý do nhân viên phấn đấu giành được
không nhận thấy lợi ích từ công việc đang làm; cảm xúc không thay đổi dù có làm
việc hay không; khi được hỏi về lý do để làm việc thì câu trả lời nhận được thường
không chính đáng. Do đó, hiệu quả sử dụng thời gian làm việc và những nguồn lực
khác bị lãng phí.
Vì vậy, nghiên cứu sự nản lòng trong động lực làm việc giúp ích cho các
chương trình tạo động lực làm việc của doanh nghiệp. Thông qua những phát hiện
về sự nản lòng, doanh nghiệp có thể tìm cách giảm các kháng lực, phá vỡ trạng thái
nản lòng; hướng đến duy trì các loại nội và ngoại động lực, đồng thời kích thích
nhân viên hình thành những nguồn động lực mới.
2.1.2. Một số nghiên cứu về động lực làm việc
Guay và Vallerand (2003) tiến hành một nghiên cứu sử dụng thang đo phức
để đo lường động lực – yếu tố dẫn đến hành vi thực hiện hành động - dựa trên cơ sở
lý thuyết tự định (Self - Determination Theory) do Ryan và Daci (2000) đề xuất.
Các thành phần của cấu trúc động lực được tiến hành đo lường bao gồm:
1) Động lực nội sinh tương ứng với mong muốn hiểu biết thêm về kiến thức
khi thực hiện công việc, niềm vui và mong ước vào kết quả công việc và khích thích
sự thỏa mãn khi được làm việc;
2) Động lực ngoại sinh tương ứng với mong muốn khẳng định bản thân, đáp
11
(đối với họ). So với các thang đo được trình bày tiếp theo thì thang đo của Guay và
Vallerand theo sát lý thuyết tự quyết định rõ ràng nhất. Điều này sẽ được trình bày
cụ thể trong chương 3.
Năm 2009, Tremblay & đtg công bố một nghiên cứu tập trung vào phân biệt
các thành phần của động lực làm việc, đồng thời đánh giá những giá trị của chúng
đối với tổ chức2. Ba nghiên cứu đã được thực hiện liên tục nhằm thử nghiệm thang
đo động lực trong các môi trường làm việc khác nhau (quân sự và dân sự). Thang
đo sử dụng 18 biến quan sát để đo lường 6 thành phần của động lực tự định: động
lực bên trong, động lực hội nhập, động lực nhận diện, động lực đáp ứng thụ động
công việc, động lực đáp ứng quy định từ bên ngoài và sự nản lòng. Kết quả kiểm
định bằng phân tích nhân tố khẳng định (CFA) cho thấy, thang đo đạt những giá trị
2 Khái niệm động lực làm việc được Tremblay & đtg phát triển từ định nghĩa của Pinder (1998). Theo đó,
động lực làm việc là một tập hợp các nỗ lực chủ động và bị động của nhân viên để giải thích cho hình thức,
phương hướng, cường độ và độ dài thời gian của hành vi thực hiện những công việc có liên quan.
12