BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----------------------------------
NGUYỄN THỊ VIỄN ĐÔNG
TÁC ĐỘNG CỦA QUY MÔ VÀ TUỔI ĐẾN
TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁC CÔNG TY TRÊN
SÀN CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Tp. Hồ Chí Minh, Năm 2016
Tác động của quy mô và tuổi đến tăng trưởng
GVHD. TS. Nguyễn Trần Phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn: “Tác động của quy mô và tuổi đến tăng trƣởng
của các công ty trên sàn chứng khoán Việt Nam” là bài nghiên cứu của chính tôi.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam
đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố
hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận
văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định.
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các
trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2016.
Tác động của quy mô và tuổi đến tăng trưởng
GVHD. TS. Nguyễn Trần Phúc
TÓM TẮT
Tăng trưởng công ty luôn là yếu tố được quan tâm và mục tiêu hướng đến của
nhiều đối tượng như chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư và nhà nước. Vì vậy, nghiên cứu các
yếu tố tác động đến tăng trưởng công ty là nhu cầu không bao giờ ngừng. Cũng vì lý do
đó, tác giả nghiên cứu một số lý thuyết và các nghiên cứu trước trong và ngoài nước về
tăng trưởng công ty nhằm tìm ra những khe hở trong các nghiên cứu trước để tiến hành
nghiên cứu hoàn thiện hơn trong nghiên cứu này.
Với đề tài “Tác động của quy mô và tuổi đến tăng trƣởng của các công ty
trên sàn chứng khoán Việt Nam” sử dụng dữ liệu từ 485 công ty trên sàn chứng khoán
Tp Hồ Chí Minh và Hà Nội trong thời gian 2009 đến 2014, tác giả xây dựng mô hình
hồi quy và sử dụng phương pháp hồi quy phân vị để phân tích với mục tiêu hoàn thiện
những khe hở còn tồn đọng trong các nghiên cứu trước.
Kết quả hồi quy cho thấy, quy mô công ty có mối tương quan thuận đối với tăng
trưởng công ty. Mức tác động của quy mô đối với tăng trưởng cao hơn ở những công ty
có quy mô vừa và nhỏ so với công ty có quy mô lớn. Đối với tuổi công ty, tuổi có mối
tương quan nghịch với tăng trưởng. Đồng thời, tuổi công ty càng lớn thì mức độ tác
động đến tăng trưởng càng cao. Mức độ tác động của tuổi và quy mô đến tăng trưởng
thay đổi qua các phân vị trong nghiên cứu thể hiện chi tiết hơn sự tác động của quy mô
và tuổi đến tăng trưởng công ty. Kết quả nghiên cứu với R2 bằng 44.52% cho thấy mô
hình giải thích được tương đối kết quả về tăng trưởng công ty. Bên cạnh đó, kiểm định F
với giá trị P-value nhỏ hơn 0.05 càng cho thấy mô hình sử dụng là phù hợp.
HVTH: Nguyễn Thị Viễn Đông
Trang iii
2.2.2.
Một số nghiên cứu trong nước ................................................................................ 12
2.3. Phương pháp nghiên cứu và đo lường các biến ở các nghiên cứu trước ........................... 13
2.3.1
Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 13
2.3.2
Cách đo lường các biến nghiên cứu ........................................................................ 15
2.4. Kết luận ............................................................................................................................. 17
CHƢƠNG 3: ................................................................................................................................... 19
MÔ HÌNH VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................................... 19
3.1. Mô hình nghiên cứu và các biến trong mô hình ................................................................ 19
3.2. Giải thích và đo lường các biến ......................................................................................... 20
3.2.1.
Tăng trưởng (GROWTH) ....................................................................................... 20
3.2.2.
Quy mô công ty (LNSIZE) ..................................................................................... 20
3.2.3.
Tuổi công ty (LNAGE) ........................................................................................... 21
3.5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................... 26
3.6. Trình tự thực hiện nghiên cứu định lượng ......................................................................... 26
3.6.1.
Thống kê mô tả ....................................................................................................... 26
3.6.2.
Phân tích ma trận hệ số tương quan ........................................................................ 27
3.6.3.
Phương pháp hồi quy .............................................................................................. 27
3.7. Phương pháp ước lượng hồi quy ....................................................................................... 28
3.7.1.
Mô hình hồi quy OLS ............................................................................................. 28
3.7.2.
Mô hình hồi quy phân vị ......................................................................................... 28
CHƢƠNG 4 ..................................................................................................................................... 30
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HỒI QUY VÀ THẢO LUẬN .............................................................. 30
4.1. Thống kê mô tả .................................................................................................................. 30
4.2. Ma trận tương quan ........................................................................................................... 34
4.3. Kiểm định đa cộng tuyến ................................................................................................... 35
4.4. Kiểm định tự tương quan ................................................................................................... 35
4.5. Kiểm định phương sai sai số thay đổi ............................................................................... 36
HVTH: Nguyễn Thị Viễn Đông
Trang v
Tác động của quy mô và tuổi đến tăng trưởng
GVHD. TS. Nguyễn Trần Phúc
5.2. Một số gợi ý chính sách ..................................................................................................... 53
5.3. Hạn chế của nghiên cứu .................................................................................................... 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................................. 56
PHỤ LỤC ........................................................................................................................................ 64
PHỤ LỤC 1: Thống kê mô tả ........................................................................................................... 64
PHỤ LỤC 2: Ma trận tương quan .................................................................................................... 64
PHỤ LỤC 3: Hệ số VIF ................................................................................................................... 64
PHỤ LỤC 4: Kiểm tra tự tương quan .............................................................................................. 64
PHỤ LỤC 5: Kiểm tra phương sai sai số thay đổi ........................................................................... 65
PHỤ LỤC 6: Kết quả mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất OLS của tuổi tổng quát ................. 65
PHỤ LỤC 7: Kết quả mô hình hồi quy phân vị của tuổi tổng quát ................................................. 66
PHỤ LỤC 8: Kết quả mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất OLS của tuổi =11 .............................................. 70
PHỤ LỤC 12: Kết quả mô hình hồi quy OLS theo quy mô công ty nhỏ và vừa ............................. 71
PHỤ LỤC 13: Kết quả mô hình hồi quy phân vị theo quy mô công ty nhỏ và vừa......................... 72
PHỤ LỤC 14: Kết quả mô hình hồi quy OLS theo quy mô công ty lớn ......................................... 73
PHỤ LỤC 15: Kết quả mô hình hồi quy phân vị theo quy mô công ty lớn ..................................... 74
Đường hồi theo tuổi của tất cả công ty
39
Đồ thị 4.4a
Đường hồi quy theo quy mô của công ty có tuổi AGE=11
42
Đồ thị 4.5a
Đường hồi quy theo tuổi của công ty có tuổi AGE=11
43
Đồ thị 4.6a
DANH MỤC BẢNG
Tên bảng
STT
Trang
Bảng 3.1
Tóm tắt kỳ vọng dấu
25
Bảng 4.1
Thống kê mô tả
30
Bảng 4.2
Tốc độ tăng trưởng theo từng giai đoạn phát triển của tuổi và
quy mô công ty
33
Bảng 4.3
Ma trận tương quan
44
Bảng 4.9
Kết quả hồi quy của công ty có quy mô lớn
45
Bảng 4.10
Tổng kết kết quả hồi quy
48
HVTH: Nguyễn Thị Viễn Đông
Trang viii
Tác động của quy mô và tuổi đến tăng trưởng
GVHD. TS. Nguyễn Trần Phúc
DANH MỤC VIẾT TẮT
1. AGE: Tuổi công ty
2. CTCP: Công ty cổ phần
3. GDP: Tổng thu nhập quốc nội
4. OLS: Mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất
5. TP: Thành phố
việc nghiên cứu các yếu tố tác động đến tăng trưởng nhằm giúp công ty có thể tăng trưởng
bền vững là nhu cầu không bao giờ ngừng. Lý thuyết tăng trưởng theo giai đoạn kết luận
rằng mức độ tăng trưởng tùy vào từng giai đoạn sống của doanh nghiệp (Churchill và
Lewis, 1983). Chúng ta có thể nhận biết giai đoạn tăng trưởng của doanh nghiệp thông qua
việc phân tích các nhân tố: quy mô tăng trưởng, tuổi đời doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng,
cơ cấu tổ chức và các khó khăn doanh nghiệp đang gặp phải (Greiner, 1972). Thêm vào đó,
nghiên cứu của Mateev và Anastasov (2010) cho rằng quy mô và tuổi là yếu tố quyết định
tăng trưởng, là điều kiện tiên quyết để phân biệt các công ty đang phát triển mạnh mẽ với
những công ty kém phát triển hơn. Qua đó ta thấy, yếu tố quy mô và tuổi có một ảnh hưởng
rất lớn đối với tăng trưởng của công ty. Vì vậy, việc tìm hiểu sự tác động của tuổi và quy
mô đến tăng trưởng công ty là thực sự cần thiết nhằm giúp doanh nghiệp có sự nhận biết về
từng giai đoạn phát triển của mình và mở rộng quy mô một cách hợp lý để doanh nghiệp
ngày càng phát triển.
HVTH: Nguyễn Thị Viễn Đông
Trang 1
Tác động của quy mô và tuổi đến tăng trưởng
GVHD. TS. Nguyễn Trần Phúc
Nhận thấy tầm quan trọng, nhiều nghiên cứu về sự tác động của yếu tố quy mô và
tuổi đến tăng trưởng doanh nghiệp được thực hiện. Tuy nhiên kết quả về sự tác động của
tuổi và quy mô đến tăng trưởng doanh nghiệp vẫn còn nhiều tranh cãi. Nghiên cứu của
Gibrat công bố vào năm 1931 cho rằng tăng trưởng của công ty độc lập với quy mô doanh
nghiệp. Điều này có nghĩa là sự tăng trưởng của một công ty, trong bất kỳ thời gian nhất
định độc lập với kích thước của công ty (Sutton, 1997; Nguyễn Thị Mỹ Trang, 2012).
Nhưng nghiên cứu của Jovanovic (1982), Evan (1986) và Nguyễn Minh Hà (2010) kết luận
rằng có mối quan hệ nghịch biến giữa tuổi và quy mô với tăng trưởng công ty. Trái ngược
tìm hiểu sâu hơn bằng cách chỉ nghiên cứu yếu tố quy mô và tuổi đời tác động đến tăng
trưởng lao động và tăng trưởng tài sản của công ty. Với phương pháp này, kết quả nghiên
cứu sẽ là đường hồi quy trung bình. Nếu trong mẫu nghiên cứu chia ra thành những đoạn
nhỏ để phân tích thì mức độ chính xác càng cao. Phát hiện ra điều này, Koenker và Bassett
(1978) đã đưa ra mô hình hồi quy phân vị, kết quả nghiên cứu ở bất kỳ phân vị nào của
hàm phân bố có điều kiện. Sử dụng hàm hồi quy phân vị giúp tập trung vào phân tích mối
quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập ở nhiều phân vị khác nhau. Hồi quy phân
vị khắc phục một số vấn đề mà phương pháp bình phương tối thiểu mắc phải là chỉ xác
định giá trị trung bình có điều kiện của biến nghiên cứu.
Xuất phát từ những lý do trên tác giả quyết định chọn đề tài “Tác động của quy mô
và tuổi đến tăng trưởng của các công ty trên sàn chứng khoán Việt Nam”. Kết quả nghiên
cứu là một bằng chứng khoa học cụ thể nhằm đưa ra những biện pháp giúp nâng cao tăng
trưởng doanh nghiệp.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích tác động của quy mô và tuổi đến tăng trưởng của
công ty để đưa ra những gợi ý chính sách cho các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng
khoán Tp Hồ Chí Minh và Hà Nội. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu giúp các doanh nghiệp
và nhà đầu tư có cái nhìn tổng quát hơn về sự tác động của tuổi và quy mô đến tăng trưởng
công ty. Từ đó, nhà quản trị doanh nghiệp có thể đưa ra những định hướng riêng cho những
chiến lược kinh doanh nhằm đem lại hiệu quả cao giúp công ty tăng trưởng bền vững. Về
phía các nhà đầu tư có thể dự đoán được xu hướng phát triển của các doanh nghiệp để đầu
tư đúng thời điểm.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu:
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu trên, luận văn tìm câu trả lời cho các câu hỏi
nghiên cứu sau:
-
Quy mô, tuổi có tác động đến tăng trưởng công ty?
Mức độ tác động của tuổi và quy mô đến tăng trưởng giữa công ty có quy mô
lớn và công ty có quy mô vừa và nhỏ như thế nào?
1.4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
-
Đối tượng nghiên cứu: Quy mô công ty, tuổi công ty, tăng trưởng công ty.
-
Phạm vi nghiên cứu: Các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Tp Hồ
Chí Minh và Hà Nội từ năm 2009 đến 2014.
1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Tác giả mong muốn đề tài sẽ đóng góp thêm một đánh giá mang tính định lượng về
sự tác động của quy mô và tuổi đến tăng trưởng của doanh nghiệp ở một số phân vị khác
nhau. Đề tài chủ yếu nghiên cứu xem xét có hay không sự tác động của quy mô và tuổi đến
tăng trưởng doanh nghiệp và mức ảnh hưởng của các yếu tố này đến tăng trưởng doanh
nghiệp như thế nào, có sự thay đổi nào trong mức độ tác động của tuổi và quy mô đến tăng
trưởng qua từng giai đoạn phát triển và theo quy mô của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu
là cơ sở khoa học nhằm giúp các doanh nghiệp có cái nhìn cụ thể về mức tác động của tuổi
và quy mô đến tăng trưởng công ty. Từ đó, các doanh nghiệp có thể đầu tư quy mô đúng
mức và hoạch định chính sách phù hợp với từng giai đoạn phát triển của công ty. Bên cạnh
đó, kết quả còn giúp các nhà đầu tư có thể dự đoán xu hướng phát triển của các công ty trên
sàn chứng khoán Tp Hồ Chí Minh và Hà Nội để đầu tư đúng lúc và kịp thời. Ngoài ra, dựa
vào kết quả nghiên cứu nhà nước có thể hoạch định chính sách phù hợp nhằm hỗ trợ các
doanh nghiệp ngày càng phát triển thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
HVTH: Nguyễn Thị Viễn Đông
GVHD. TS. Nguyễn Trần Phúc
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH CÁC NGHIÊN
CỨU TRƢỚC
Chương này với hai mục tiêu chính: mục tiêu thứ nhất là xác định khe hở trong nghiên cứu
trên cơ sở khảo lược lý thuyết liên quan và tổng hợp các nghiên cứu trước về sự tác động
của quy mô và tuổi đến tăng trưởng công ty, mục tiêu thứ hai là tìm hiểu phương pháp
nghiên cứu và đo lường biến của các nghiên cứu trước để có thể lựa chọn phương pháp
phù hợp nhất cho nghiên cứu này.
Với 2 mục tiêu của chương 2, cấu trúc của chương được trình bày như sau: Trước tiên luận
văn trình bày cơ sở lý thuyết, tiếp theo là một số nghiên cứu trước. Phương pháp nghiên
cứu và đo lường các biến ở nghiên cứu trước được trình bày ở mục kế tiếp. Cuối cùng là
phần kết luận chương.
2.1. Cơ sở lý thuyết
Correa (1999) đã chỉ ra công ty có nhiều nét đặc trưng và phức tạp. Sự phức tạp này
đã làm xuất hiện nhiều học giả với những dự đoán khác nhau về sự chuyển biến của tăng
trưởng và các quan điểm khác nhau về tác động của tuổi và quy mô đến tăng trưởng công
ty. Để hiểu rõ hơn, tác giả giới thiệu một vài quan điểm của các nhà nghiên cứu.
Quy luật Gibrat được công bố năm 1931 phát biểu rằng tốc độ tăng trưởng công ty
độc lập với quy mô của chúng. Quy luật này cũng khẳng định, sự tăng trưởng trong quá
khứ không thể sử dụng để dự đoán tăng trưởng trong tương lai của công ty.
Nhưng nhiều nghiên cứu thực nghiệm chứng minh rằng mối quan hệ giữa quy mô và
tăng trưởng không tuân thủ quy luật Gibrat. Sự ra đời của mô hình học tập về tiến bộ công
nghiệp được phát triển bởi Jovanovic (1982) chỉ ra rằng hiệu quả quản lý và học tập qua
thực hành là những yếu tố quyết định quan trọng ảnh hưởng đến tăng trưởng công ty. Sự
khác nhau về quy mô của doanh nghiệp bị tác động không chỉ bởi vốn mà còn hiệu quả sản
xuất của doanh nghiệp dẫn đến các doanh nghiệp hiệu quả sẽ tăng trưởng và tồn tại. Trong
khi đó, các doanh nghiệp không hiệu quả sẽ giảm quy mô và thất bại. Các doanh nghiệp
hướng giảm dần trong khi quy mô vẫn tăng. Điều này là do sự giới hạn về cơ hội sản xuất,
khả năng quản lý và các điều kiện kinh doanh mà tăng trưởng trên mức này sẽ làm tăng chi
phí rất lớn để tăng trưởng.
Bên cạnh đó, mô hình vừa học vừa làm cho thấy rằng các công ty lớn hơn có thể
được hưởng lợi nhiều từ kinh nghiệm kinh doanh và do đó có một mức độ cao hơn về tăng
trưởng bền vững so với các doanh nghiệp trẻ (Arrow, 1962; Sorensen và Stuart, 2000;
Chang và công sự, 2002). Theo Nelson và Winter (1982) và Winter (1984) độ tuổi có thể
ảnh hưởng đến sự phát triển theo các hướng khác nhau như trong một môi trường công
nghiệp hóa với những hoạt động được ràng buộc chặt chẽ về máy móc, quy trình thì tuổi
tác có thể có mối tương quan thuận chiều đến tăng trưởng và nghiên cứu cho rằng sáng tạo
có xu hướng được tạo ra bằng cách tích lũy không thể chuyển nhượng kiến thức, ngược lại
HVTH: Nguyễn Thị Viễn Đông
Trang 7
Tác động của quy mô và tuổi đến tăng trưởng
GVHD. TS. Nguyễn Trần Phúc
trong khi ở một môi trường có các ý tưởng mới, các công ty mới gia nhập thị trường có thể
tăng trưởng và phát triển nhanh chóng thì tuổi tác có thể có tương quan nghịch chiều với
tăng trưởng và nghiên cứu cho rằng sáng tạo là một phát minh mới không phải một sự tích
lũy kiến thức.
2.2. Một số nghiên cứu trƣớc
Đề tài nghiên cứu về tăng trưởng công ty được rất nhiều các nhà nghiên cứu trên thế
giới tìm hiểu ở các nước phát triển như Đức, Anh, Mỹ, Hy Lạp, Bồ Đào Nha, Thụy Sĩ và
các nước đang phát triển như Hồng Kông, Ấn độ, Ma rốc, Malysia trong đó có Việt Nam và
thực hiện nghiên cứu với nhiều phương pháp khác nhau. Nghiên cứu của Oliveira và
Fortunato (2006) tìm thấy bằng chứng cho sự tác động của tuổi lên tăng trưởng trưởng công
dù nhỏ hay lớn tuổi đều học hỏi để phát triển hiệu quả theo thời gian. Đối với những công
ty lớn tuổi họ luôn cải tiến hoặc nghiên cứu những sản phẩm thích hợp trên thị trường để
không ngừng tăng trưởng. Thứ hai, đối với công ty non trẻ, sự nhận thức của khách hàng về
một sản phẩm sẽ tăng theo tuổi của nó, điều đó có tác động tích cực đến tăng trưởng công
ty. Thứ ba, danh tiếng của công ty có thể tăng dần theo độ tuổi của nó. Bên cạnh đó, kết
quả cũng tìm thấy quy mô có tác động ngược chiều đến tăng trưởng công ty. Điều này được
biện luận là vì sự thiếu linh hoạt trong sản xuất của các công ty lớn làm chúng không thể
đáp ứng với những thông tin mới trên thị trường như các công ty nhỏ, do tính ổn định của
nguồn vốn lớn có thể không đáp ứng nhanh chóng với những ý tưởng thay đổi mới của họ.
Ngoài ra, nghiên cứu của Vlachvei và Notta (2008) cũng ủng hộ mối tương quan
dương giữa tuổi và tăng trưởng và mối tương quan âm giữa quy mô và tăng trưởng. Nghiên
cứu này sử dụng dữ liệu của 178 công ty về sản xuất và thương mại trên sàn chứng khoán
Hy Lạp trong giai đoạn 1995-2000 với biến phụ thuộc là tốc độ tăng trưởng được đo lường
bằng tốc độ tăng trưởng số lượng nhân viên và doanh số bán hàng. Kết quả tìm thấy tuổi, số
lượng thành viên hội đồng quản trị, chỉ số thanh khoản và lợi nhuận có mối tương quan
thuận với tăng trưởng công ty. Trong khi đó, biến quy mô, đòn bẩy tài chính, chi phí quảng
cáo và chi phí nghiên cứu và phát triển có mối tương quan nghịch đến tăng trưởng công ty.
Dù hai biến tuổi và quy mô tác động đến tăng trưởng trái ngược nhau nhưng hai yếu tố này
ảnh hưởng lớn nhất đến tăng trưởng công ty trong mô hình nghiên cứu này.
Đưa ra cùng kết quả với nghiên cứu trên về mối quan hệ giữa quy mô và tăng
trưởng, nghiên cứu Harabi (2005) với đề tài “Yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng các công
ty tại Ma rốc” sử dụng dữ liệu khảo sát 370 công ty có quy mô khác nhau từ 1 công nhân
đến 100 công nhân thuộc 3 lĩnh vực chính: sản xuất, xây dựng, dịch vụ và thương mại trong
giai đoạn năm 1998 - 2000. Cùng kết quả với nghiên cứu của Vlachvei và Notta (2008),
nghiên cứu của Harabi (2005) chỉ ra mối tương quan nghịch giữa quy mô và tăng trưởng.
Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu Harabi (2005) cho thấy tuổi có mối tương quan nghịch với
tăng trưởng công ty trái ngược với kết quả nghiên cứu Vlachvei và Notta (2008). Ngoài ra,
HVTH: Nguyễn Thị Viễn Đông
quy mô và tăng trưởng. Trong đó, tăng trưởng được đo bằng giá trị sổ sách của tổng tài sản
ròng hàng năm. Kết quả trong nghiên cứu này ủng hộ quy luật Gibrat cho thấy mối quan hệ
giữa quy mô và tăng trưởng của công ty bảo hiểm nhân thọ là độc lập với nhau. Bên cạnh
đó, kết quả còn cho thấy các công ty nhỏ đã lớn nhanh hơn so với những công ty lớn trong
những năm bùng nổ 1987-1990, trong khi các công ty lớn đã phát triển nhanh hơn trong
cuộc suy thoái của 1990-1993 và tiếp tục phát triển như vậy trong thời gian phục hồi năm
1993-1996.
HVTH: Nguyễn Thị Viễn Đông
Trang 10
Tác động của quy mô và tuổi đến tăng trưởng
GVHD. TS. Nguyễn Trần Phúc
Reichstein và các cộng sự (2006) phân tích tăng trưởng doanh nghiệp bằng mô hình
hồi quy phân vị với dữ liệu 9000 công ty ở Đan Mạch. Nhằm thấy rõ hơn lợi ích từ việc sử
dụng mô hình hồi quy phân vị làm phương pháp nghiên cứu, nghiên cứu sử dụng đồng thời
2 mô hình, mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất (OLS) và mô hình hồi quy phân vị để
phân tích. Đối với hồi quy OLS, kết quả cho thấy quy mô doanh nghiệp không có ý nghĩa
trong việc giải thích sự tăng trưởng của công ty, nhưng mô hình hồi quy phân vị lại có ý
nghĩa trong việc giải thích này ở những phân vị thấp và cao của mô hình. Từ kết quả nghiên
cứu ta thấy, phương pháp hồi quy phân vị phân tích chi tiết hơn ở từng nhóm quan sát nhỏ
giúp có cái nhìn bao quát hơn ở nhiều phân vị thay vì một đường hồi quy trung bình của mô
hình bình phương nhỏ nhất. Đây là một ưu điểm của phương pháp hồi quy phân vị so với
phương pháp hồi quy bình phương nhỏ nhất (OLS).
Cùng với phương pháp nghiên cứu của Reichstein và các cộng sự (2006), Coad
(2014) đã nghiên cứu về mối quan hệ giữa tuổi công ty và sức bền trong tăng trưởng của
công ty. Trong đó, tăng trưởng công ty được đo bằng doanh số bán hàng của công ty, tuổi
xem xét các nghiên cứu ở Việt Nam về tăng trưởng để thấy được kết quả cũng như phương
pháp nghiên cứu so với các nước khác.
2.2.2. Một số nghiên cứu trong nƣớc
Nghiên cứu của Nguyễn Minh Hà (2010) xem xét tác động của quy mô, tuổi đời
doanh nghiệp đến tăng trưởng doanh nghiệp với dữ liệu gồm 5461 doanh nghiệp tại Việt
Nam. Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy với phương pháp 2 giai đoạn của Heckman
giúp loại bỏ chênh lệch của mẫu là các doanh nghiệp không còn tồn tại so với thời điểm
nghiên cứu. Trong đó, tăng trưởng doanh nghiệp được đo lường bằng quy mô lao động
hoặc quy mô tài sản. Kết quả tìm thấy các doanh nghiệp trẻ tăng trưởng lao động nhanh
hơn các doanh nghiệp già và các doanh nghiệp nhỏ tăng trưởng tài sản nhanh hơn các
doanh nghiệp lớn. Kết quả này giống với kết quả trong mô hình của Jovanovic (1982).
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Mỹ Trang (2012) xem xét các yếu tố tác động đến tăng
trưởng doanh nghiệp trên sàn chứng khoán Việt Nam với dữ liệu được lấy từ 194 doanh
nghiệp trên sàn chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2007-2011. Nghiên cứu sử dụng mô hình
hồi quy bình phương nhỏ nhất (OLS), mô hình tác động cố định (FEM), mô hình tác động
ngẫu nhiên (REM) để phân tích dữ liệu. Sau đó nghiên cứu sử dụng kiểm định F- test và
Hausman test để chọn ra mô hình phù hợp nhất. Nghiên cứu kết luận rằng doanh nghiệp trẻ
tuổi tăng trưởng doanh thu lớn hơn các doanh nghiệp nhiều tuổi. Quy mô công ty không có
ý nghĩa trong nghiên cứu này.
Với hai nghiên cứu trên ta thấy, cách đo lường biến tăng trưởng ở mỗi nghiên cứu
không giống nhau. Đồng thời, kết quả nghiên cứu về quy mô tác động đến tăng trường là
khác nhau giữa hai nghiên cứu. Bên cạnh đó, với phương pháp hồi quy bình phương nhỏ
nhất được sử dụng ở hai nghiên cứu trên kết quả tìm thấy là đường hồi quy trung bình.
Nghiên cứu chưa tìm hiểu ở các phân vị khác nhau trên toàn bộ quan sát. Ngoài ra, nghiên
HVTH: Nguyễn Thị Viễn Đông
Trang 12
Tác động của quy mô và tuổi đến tăng trưởng
quan tức là cov(εi, εi) = 0 với (i ≠ j). Tuy nhiên, các nghiên cứu thường một hoặc hai giả
thiết trên bị xâm phạm dẫn đến kết quả là phương pháp bình phương tối thiểu không còn là
HVTH: Nguyễn Thị Viễn Đông
Trang 13
Tác động của quy mô và tuổi đến tăng trưởng
GVHD. TS. Nguyễn Trần Phúc
tốt nhất. Mô hình FEM và REM đã giải quyết vấn đề khó khăn cho mô hình OLS nhưng kết
quả tìm được là một đường hồi quy thể hiện mức tác động của biến độc lập đến biến phụ
thuộc trong nghiên cứu đều quy về một mức trung bình, điều đó chưa phản ảnh rõ các mức
độ ảnh hưởng của biến độc lập đến biến giải thích. Nếu có thể nghiên cứu ở nhiều mức độ
khác nhau thì sẽ đánh giá rõ hơn về sự tác động của các biến trong mô hình. Đây là nhược
điểm của mô hình OLS, mô hình FEM và mô hình REM.
Bên cạnh đó, mô hình hồi quy 2 giai đoạn của Heckman (1979) là mô hình được sử
dụng rộng rãi trong nghiên cứu về sự tác động của quy mô và tuổi đời đến tăng trưởng
doanh nghiệp như nghiên cứu của Choi (2010) và Nguyễn Minh Hà (2010). Với mô hình 2
giai đoạn của Heckman có thể xử lý sự sai lệch của mẫu do sai số trong đo lường có thể dẫn
đến nguy cơ nội sinh nhưng kết quả khi sử dụng mô hình này cũng tương tự mô hình OLS
là một đường hồi quy trung bình.
Ngoài hai mô hình được giới thiệu trên, mô hình hồi quy phân vị của Koenker và
Bassett (1978) được áp dụng ở một số nghiên cứu về tăng trưởng công ty ở nước ngoài như
nghiên cứu của Reichstein và các cộng sự (2006), Coad (2014) và nghiên cứu Goedhuys và
Sleuwaegen (2009). Với mô hình này, kết quả nghiên cứu có thể đánh giá sự tác động của
biến độc lập đến biến phụ thuộc ở nhiều phân vị khác nhau với những mức ảnh hưởng khác
nhau. Sử dụng phương pháp hồi quy phân vị trong nghiên cứu có thể giải quyết các vấn đề
vốn là nhược điểm khi áp dụng phương pháp OLS như phương sai sai số thay đổi do phần
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, thu lợi nhuận là mục đích quan trọng hàng
đầu của các doanh nghiệp. Để có lợi nhuận doanh nghiệp cần phải có doanh thu, doanh thu
thể hiện quy mô hoạt động của doanh nghiệp, là quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch
vụ, thông qua hình thức trao đổi mua bán trên thị trường. Doanh thu tăng cũng thể hiện sự
tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp. Do đó, nghiên cứu tăng trưởng doanh thu là
điều hết sức cần thiết trong mọi giai đoạn phát triển của công ty và được ưu tiên hàng đầu.
Delmar và các cộng sự (2003) đã thảo luận các biện pháp tính hiệu suất khác nhau
sau đó gợi ý rằng nếu chỉ có một chỉ số được chọn để làm thước đo của sự tăng trưởng
vững chắc thì nên chọn doanh thu bán hàng. Số liệu doanh thu bán hàng tương đối dễ dàng
để có được và phản ánh những thay đổi cả ngắn hạn và dài hạn trong công ty. Ngoài ra,
theo Barkham (1996) dữ liệu doanh thu bán hàng được cung cấp bởi báo cáo của các nhà
quản lý công ty nên dữ liệu sẽ đáng tin cậy. Khi thị trường tăng nhu cầu về sản phẩm dịch
vụ của công ty dẫn đến tăng doanh số bán hàng. Điều này sẽ thúc đẩy nhu cầu mở rộng sản
xuất làm cho số lượng nhân viên và tài sản tăng lên thúc đẩy công ty tăng trưởng.
Delmar và các cộng sự (2003) lưu ý rằng khi khởi nghiệp hoặc công ty đang tăng
trưởng cao thì việc làm có thể tăng trước khi có doanh số bán hàng nên tăng trưởng việc
làm cũng được coi là biện pháp đánh giá tăng trưởng doanh nghiệp. Tuy nhiên, tăng trưởng
việc làm liên quan đến con người nên phụ thuộc vào 2 yếu tố: số lượng nhân viên và chất
lượng nhân viên như một công ty có thể ít nhân viên nhưng trình độ nguồn nhân lực cao
HVTH: Nguyễn Thị Viễn Đông
Trang 15