PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ ACB ONLINE NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ - Pdf 40

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
------------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH
SỬ DỤNG DỊCH VỤ ACB ONLINE NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU CỦA KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

Sinh viên thực hiện:
Ngô Nữ Ngọc Anh
Lớp: K42 Marketing
Khóa: 2008 - 2012

Giáo viên hƣớng dẫn
Ths. Lê Quang Trực

Huế, 05/2012


Lôøi Caûm Ôn
Để thực hiện và hoàn thành xong đề tài nghiên cứu này, tôi đã nhận
được nhiều sự quan tâm giúp đỡ.
Tôi xin gởi lời cám ơn chân thành đến quý thầy cô giáo khoa Quản
trị Kinh doanh, trường Đại học Kinh tế Huế đã giúp đỡ, trang bị kiến
thức cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường.
Đặc biệt tôi xin gởi lời cám ơn chân thành đến thầy giáo Ths. Lê
Quang Trực đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài.
Qua đây tôi cũng xin gởi lời cám ơn đến Ban lãnh đạo ngân hàng Á

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...................................................... 9
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................................9
1.1 Các khái niệm ...................................................................................................................9
1.1.1 Khái niệm về dịch vụ .......................................................................................................9
1.1.2 Khái quát về dịch vụ ngân hàng điện tử ........................................................................10
1.1.2.1 Dịch vụ ngân hàng điện tử là gì .................................................................................10
1.1.2.2 Ưu, nhược điểm của ngân hàng điện tử .....................................................................11
1.1.2.3 Các loại hình ngân hàng điện tử ................................................................................14
1.1.3 Giới thiệu dịch vụ ACB Online của ngân hàng Á châu ................................................14
1.1.3.1 Dịch vụ ACB Online là gì ...........................................................................................14
1.1.3.2 Điều kiện sử dụng dịch vụ ACB Online ......................................................................16
1.1.3.3 Tiện ích của dịch vụ ACB Online ...............................................................................16
1.2 Bình luận nghiên cứu liên quan ....................................................................................19
1.3 Mô hình nghiên cứu ........................................................................................................20


1.4 Thang đo các thành phần trong mô hình .....................................................................21
1.5 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu .........................................................................22
Chƣơng 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG
DỊCH VỤ ACB ONLINE NGÂN HÀNG Á CHÂU CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ ................................................................................26
2.1 Giới thiệu về ngân hàng Á châu chi nhánh Huế ..........................................................26
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Á Châu chi nhánh Huế ..................... 26
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ .................................................................................................27
2.1.3 Cơ cấu tổ chức các phòng ban, bộ phận ........................................................................28
2.1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của ngân hàng Á Châu chi nhánh Huế giai đoạn 2009
- 2011 ......................................................................................................................................30
2.2 Kết quả nghiên cứu và thảo luận ..................................................................................33
2.2.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu .............................................................................................33
2.2.1.1 Đặc điểm mẫu theo giới tính ......................................................................................33

3.1 Cơ sở xây dựng định hƣớng và giải pháp.....................................................................56
3.1.1 Chiến lược phát triển dịch vụ ACB Online ...................................................................56
3.1.2 Ma trận SWOT của dịc vụ ACB Online ........................................................................57
3.1.3 Cơ sở kết quả nghiên cứu ..............................................................................................58
3.2 Định hƣớng phát triển và nâng cao ý định sử dụng dịch vụ ACB Online của
khách
hàng cá nhân ........................................................................................................................58
3.3 Giải pháp nâng cao ý định sử dụng dịch vụ ACB Online ...........................................60
3.3.1 Nâng cao ý định sử dụng dựa trên yếu tố sự dễ sử dụng cảm nhận của khách hàng
cá nhân ....................................................................................................................................60
3.3.2 Nâng cao ý định sử dụng dựa trên yếu tố sự hữu ích cảm nhận của khách hàng cá
nhân ........................................................................................................................................61
3.3.3 Nâng cao ý định sử dụng dựa trên yếu tố sự thuận tiện cảm nhận của khách hàng cá
nhân ........................................................................................................................................61
3.3.4 Nâng cao ý định sử dụng dựa trên yếu tố sự tin cậy cảm nhận của khách hàng cá
nhân .......................................................................................................................................62
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..........................................................................64
1. Kết luận .............................................................................................................................64
2. Kiến nghị ...........................................................................................................................65
2.1 Kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước ...............................................................................66
2.2 Kiến nghị đối với tỉnh Thừa Thiên Huế ...........................................................................66
2.3 Kiến nghị đối với ngân hàng Á Châu ...............................................................................66
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Đánh giá của đơn vị thực tập


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU

NH

: Khách hàng cá nhân

KHDN

: Khách hàng doanh nghiệp

VND

: Việt Nam đồng

TAM

: Technology Acceptance Model (Mô hình chấp nhận công nghệ)

SEM

: Structural Equation Modeling

AMOS

: Analysis Of Moment Structures


DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 1: Khảo sát phí giao dịch ngân hàng tại Mỹ ............................................................... 11
Bảng 2: Các gói dịch vụ ACB Online dành cho khách hàng cá nhân .................................. 15
Bảng 3: Báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Huế giai
đoạn 2009 - 2011 .................................................................................................................. 31
Bảng 4: Tình hình huy động vốn của ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Huế giai đoạn
2009 - 2011 ........................................................................................................................... 32

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Các ngân hàng thương mại hiện nay đang hướng đến việc phát triển dịch vụ ngân
hàng nói chung, dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói riêng trên nền tảng công nghệ tiên tiến,
hướng đến việc phục vụ cho những khách hàng mục tiêu với các kênh phân phối sản
phẩm đa dạng, rộng khắp. Ngay từ ngày đầu hoạt động, ngân hàng Á Châu đã xác định
tầm nhìn là trở thành ngân hàng thương mại cổ phần bán lẻ hàng đầu Việt Nam và dịch vụ
ACB Online là công cụ hữu ích giúp cho ngân hàng đi trên con đường thực hiện mục tiêu
của mình. Tuy nhiên khách hàng phần lớn vẫn còn dè dặt, thăm dò và sử dụng hạn chế vì
dịch vụ còn khá mới mẻ, lạ lẫm. Chính vì vậy việc triển khai một mô hình nghiên cứu ý
định sử dụng dịch vụ là rất cần thiết. Mục tiêu của nghiên cứu này xác định những nhân tố
ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ ACB Online của khách hàng cá nhân và mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố, giúp cho ngân hàng Á châu có cái nhìn toàn diện hơn nhằm
gia tăng lợi thế cạnh tranh qua việc ứng dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động kinh
doanh.
Trên cơ sở mô hình lý thuyết là mô hình TAM với ba biến ảnh hưởng đến ý định
sử dụng, nghiên cứu lựa chọn phương pháp chọn mẫu điều tra thực địa đối với 160 khách
hàng cá nhân của ngân hàng Á Châu trên địa bàn thành phố Huế, sử dụng phân tích định
lượng ứng dụng phần mềm SPSS 13.0, phân tích xử lý bằng các phương pháp thống kê
mô tả, phân tích nhân tố và phân tích hồi quy. Kết quả nghiên cứu đưa ra được mô hình ý
định sử dụng dịch vụ ACB Online gồm 4 nhân tố có tác động cùng chiều với biến ý định.
Mô hình mới này được kiểm chứng phù hợp và có thể áp dụng cho việc nghiên cứu khách
hàng cá nhân tại thị trường Huế. Dựa vào kết quả đó, đề tài nghiên cứu đã mạnh dạn đề
xuất các giải pháp thích hợp để giúp ích cho ngân hàng Á Châu trong việc tiếp cận và tác
động đến khách hàng cá nhân nhằm nâng cao ý dịnh sử dụng dịch vụ của khách hàng.
Nghiên cứu cũng đưa ra các hạn chế, thiếu sót trong quá trình triển khai thực hiện đề tài
và định hướng mới cho các nghiên cứu sau.


Khóa luận tốt nghiệp




Khóa luận tốt nghiệp

hàng nói chung và Á Châu nói riêng trong việc thực hiện mục tiêu bán lẻ hiện đại của
mình. Nếu như năm 2004 chỉ có ba ngân hàng thương mại triển khai dịch vụ Internet
banking thì đến năm 2008, con số này lên tới 25, chủ yếu là cung cấp thông tin, thanh
toán hoá đơn định kỳ, chuyển tiền trong hệ thống, trong đó có năm ngân hàng thương mại
là Đông Á, Kỹ thương, Á châu, Citibank Việt Nam, Indovina là chuyển khoản ra ngoài hệ
thống trong tổng số 11 ngân hàng có chức năng chuyển khoản trực tuyến (Lê Hoàng Nga,
2011).
Dịch vụ ngân hàng điện tử - ACB Online của ngân hàng Á Châu thực hiện đầy đủ
cả ba nội dung của Internet banking là cung cấp thông tin, giao tiếp và giao dịch. Qua một
năm triển khai dịch vụ, ngân hàng Á Châu đã đạt được những thành tựu đáng kể về số
lượng giao dịch, đặc biệt là khách hàng tại các thành phố lớn (Thế Tường, 2011). Tuy
nhiên tại thị trường Huế, phần lớn khách hàng còn dè dặt, thăm dò và sử dụng còn hạn
chế. Hầu hết các khách hàng hiện nay chỉ quen với những giao dịch truyền thống như giao
dịch trực tiếp tại ngân hàng hay giao dịch trực tiếp tại các máy ATM. Muốn triển khai
dịch vụ thành công, ngân hàng phải hiểu được ý định của khách hàng khi tiếp cận và sử
dụng dịch vụ. Từ đó ngân hàng cần biết những nhân tố nào tác động đến ý định sử dụng
dịch vụ để có biện pháp thúc đẩy hữu ích việc sử dụng dịch vụ. Do đó việc tìm hiểu ý
định sử dụng của các khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng điện tử ACB Online là rất
cần thiết bởi đây là công cụ khá hữu ích cho việc thực hiện mục tiêu trở thành ngân hàng
bán lẻ hàng đầu Việt Nam của Á Châu.
Với các lý do nêu trên, tôi đã triển khai đề tài: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng
đến ý định sử dụng dịch vụ ACB Online ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu của
khách hàng cá nhân trên địa bàn thành phố Huế” nhằm tìm hiểu thực trạng sử dụng
dịch vụ trên địa bàn thành phố Huế và các yếu tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ của
khách hàng cá nhân. Từ đó đưa ra những giải pháp thích hợp gia tăng khách hàng về số
lượng sử dụng cũng như ý định sử dụng dịch vụ, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho ngân

Phạm vi không gian:
- Nghiên cứu thực hiện trên phạm vi địa bàn thành phố Huế.
Phạm vi thời gian:
- Nghiên cứu được triển khai thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 01/2012
đến tháng 05/2012.

SVTH – Ngô Nữ Ngọc Anh

3


Khóa luận tốt nghiệp

Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng mà đề tài nghiên cứu hướng đến đó chính là ý định sử dụng dịch vụ
ACB Online của các khách hàng cá nhân hiện tại và tiềm năng, trước hết phải là những
khách hàng cá nhân có tài khoản tại ngân hàng Á Châu.

4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1 Các bƣớc tiến hành nghiên cứu
- Nghiên cứu được triển khai từ ngày 08/01/2012 và được tiến hành theo trình tự
thời gian như hình 1.
Hình 1: Tiến trình nghiên cứu
Thiết kế nghiên
cứu

Xác định
vấn đề

Từ 08/01 - 12/02

- Nghiên cứu định tính thực hiện tại ngân hàng Á Châu chi nhánh Huế - số 1
Trần Hưng Đạo. Thông qua điều tra 30 đối tượng khách hàng cá nhân đến giao dịch tại
chi nhánh ngân hàng để thu thập được những ý kiến tổng quan của khách hàng về ý định
sử dụng dịch vụ ACB Online, dựa trên các khía cạnh sự dễ sử dụng, sự hữu ích của dịch
vụ, sự tin tưởng đối với dịch vụ.... từ đó xây dựng thiết kế bảng hỏi dựa trên các ý kiến đã
thu thập được, đưa ra các biến chính thức cho nghiên cứu.
Nghiên cứu chính thức:
- Được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định
lượng được thực hiện thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp các khách hàng cá nhân
có tài khoản tại ngân hàng Á Châu chi nhánh Huế. Kết quả nghiên cứu chính thức dùng
để kiểm định lại mô hình lý thuyết.
Các bước thực hiện:
- Thiết kế bảng hỏi, điều tra thử và tiến hành điều chỉnh bảng câu hỏi sao cho thật
rõ ràng nhằm thu được kết quả để có thể đạt được mục tiêu nghiên cứu.
- Phỏng vấn chính thức: dùng phỏng vấn trực tiếp, người phỏng vấn phải giải thích
nội dung bảng hỏi để người trả lời hiểu câu hỏi và trả lời chính xác theo những đánh giá
của họ.
4.2 Phƣơng pháp thu thập tài liệu
 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp thu thập được do ngân hàng Á Châu - chi nhánh Huế cung cấp về
các nội dung như: cơ cấu tổ chức các phòng ban bộ phận, kết quả hoạt động kinh doanh
của ngân hàng trong giai đoạn 2009-2011 giúp đánh giá tình hình cơ bản của ngân hàng.

SVTH – Ngô Nữ Ngọc Anh

5


Khóa luận tốt nghiệp


6


Khóa luận tốt nghiệp

tuần ngân hàng làm việc 11 buổi (từ thứ hai đến thứ sáu làm việc cả ngày và thứ bảy chỉ
làm việc buổi sáng). Như vậy điều tra khảo sát tiến hành trong hơn 40 buổi với 160 phiếu
điều tra, mỗi buổi phát ra 4 phiếu. Theo đánh giá của ngân hàng Á Châu chi nhánh Huế,
lượng khách tại chi nhánh chính của ngân hàng đông hơn rất nhiều so với hai phòng giao
dịch An Cựu và Phú Hội, do đó mỗi buổi phát ra hai phiếu cho khách hàng tại chi nhánh
chính và phát ra một phiếu cho khách hàng ở hai phòng giao dịch kia. Tôi tiếp cận khách
hàng ngay tại quầy Dịch vụ khách hàng bởi bất cứ khách hàng nào đến giao dịch tại ngân
hàng Á Châu đều phải đăng ký thông tin và làm thủ tục tại bộ phận này. Nguyên tắc điều
tra là chọn khách hàng đầu tiên có tài khoản tại ngân hàng Á Châu được hỏi trong buổi đó
để trả lời phiếu khảo sát. Đối với chi nhánh chính điều tra hai phiếu trong một buổi nên
tôi chọn điều tra khách hàng đầu tiên được hỏi có tài khoản tại ngân hàng và khách hàng
tiếp ngay sau đó. Do hạn chế của phương pháp chọn mẫu này có thể sẽ điều tra trùng lắp
khách hàng hai lần, nếu gặp trường hợp đó sẽ bỏ qua và chọn đối tượng khác để tiếp tục
điều tra cho đến khi đủ số lượng mẫu đã dự tính. Tôi giữ vững nguyên tắc điều tra nhất
quán trong toàn bộ quá trình khảo sát khách hàng.
4.4 Phƣơng pháp phân tích, xử lý số liệu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thống kê mô tả để xác định đặc điểm mẫu nghiên cứu, các yếu tố về
tuổi, thu nhập, giới tính, nghề nghiệp, các nguồn thông tin khách hàng tiếp cận dịch vụ,
các lý do không có ý định sử dụng dịch vụ...
- Phân tích nhân tố khám phá EFA để xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử
dụng dịch vụ ACB Online của khách hàng cá nhân.
- Hồi quy tương quan các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ ACB Online
của khách hàng cá nhân để đưa ra kết luận những yếu tố chính có tác động trực tiếp đến
khách hàng và mức độ tác động của từng yếu tố.

Chƣơng 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Các khái niệm
1.1.1 Khái niệm về dịch vụ
Dịch vụ trong kinh tế học được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa nhưng là
phi vật chất (Wikipedia, 2012). Dịch vụ có các đặc tính sau:


Tính đồng nhất, không thể tách rời: sản xuất và tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời.

Thiếu mặt này thì không có mặt kia.


Tính không đồng nhất: không có tính chất đồng nhất, vì dịch vụ bắt nguồn từ sự

khác nhau về tính chất vật lý, trình độ của từng nhân viên, ngoài ra còn chịu sự đánh giá
cảm tính của từng khách hàng.


Tính vô hình: không có hình hài rõ rệt, không thể thấy trước khi tiêu dùng do đó

rất khó hiểu được cảm nhận của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ.


Tính không lưu trữ được: không lập kho để lưu trữ như hàng hóa hữu hình được.
Do dịch vụ được thực hiện bởi những người cung cấp khác nhau, ở những thời

gian và địa điểm khác nhau và có cả sự can thiệp của khách hàng trong quá trình tạo ra
dịch vụ đã tạo ra tính không ổn định của dịch vụ. Vì thế khó có thể kiểm tra trước chất

thông tin hay thực hiện một số giao dịch ngân hàng thông qua phương tiện điện tử (công
nghệ thông tin, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ
hoặc công nghệ tương tự). Các ngân hàng thương mại ở các nước tiên tiến trên thế giới đã
và đang phát triển mạnh các hoạt động dịch vụ ngân hàng điện tử. Ở nước ta mức độ
quan tâm có khác nhau, có nơi người ta chỉ coi dịch vụ này là một cái gì đó mới mẻ, xa
xôi, tốn kém, có nơi cũng nghiên cứu ứng dụng nhưng ở mức cầm chừng, nghe ngóng, đi
sau các đơn vị khác, nhưng cũng có nơi được quan tâm và có chiến lược đầu tư nghiên
cứu ứng dụng thật sự. Sở dĩ có tình trạng như vậy bởi vì E-banking có rất nhiều ưu việt
nhưng lại cũng có một số nhược điểm.

SVTH – Ngô Nữ Ngọc Anh

10


Khóa luận tốt nghiệp

1.1.2.2 Ưu, nhược điểm của ngân hàng điện tử
Ưu điểm của E-Banking


Nhanh chóng, thuận tiện

E-Banking là một kênh giao dịch, giúp cho khách hàng có thể liên lạc với ngân
hàng một cách nhanh chóng, thuận tiện để thực hiện một số nghiệp vụ ngân hàng tại bất
kỳ thời điểm nào (24 giờ mỗi ngày, 7 ngày một tuần) và ở bất cứ nơi đâu. Điều này đặc
biệt có ý nghĩa đối với các khách hàng có ít thời gian để đi đến văn phòng trực tiếp giao
dịch với ngân hàng, các khách hàng nhỏ và vừa, khách hàng cá nhân có số lượng giao
dịch với ngân hàng không nhiều, số tiền mỗi lần giao dịch không lớn. Đây là lợi ích mà
các giao dịch kiểu ngân hàng truyền thống khó có thể đạt được với tốc độ nhanh, chính

Giao dịch qua ATM

0,27

4

Giao dịch qua Internet

0,015

(Nguồn: />

Mở rộng phạm vi hoạt động, tăng khả năng cạnh tranh

SVTH – Ngô Nữ Ngọc Anh

11


Khóa luận tốt nghiệp

E-Banking là một giải pháp của NHTM để nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu
quả hoạt động, qua đó nâng cao khả năng cạnh tranh của NHTM. Điều quan trọng hơn là
E-Banking còn giúp NHTM thực hiện chiến lược “toàn cầu hóa” mà không cần mở thêm
chi nhánh ở trong nước cũng như ở nước ngoài. E-Banking cũng là công cụ quảng bá,
khuyếch trương thương hiệu của NHTM một cách sinh động, hiệu quả.


Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn


12


Khóa luận tốt nghiệp

Để xây dựng một hệ thống E-Banking đòi hỏi phải một lượng vốn đầu tư ban đầu
khá lớn để lựa chọn được một công nghệ hiện đại, đúng định hướng, chưa kể tới các chi
phí cho hệ thống dự phòng, chi phí bảo trì, duy trì và phát triển hệ thống, đổi mới công
nghệ sau này. Đồng thời cần có một đội ngũ kỹ sư, cán bộ kỹ thuật có trình độ để quản trị,
vận hành hệ thống… một lượng chi phí mà không phải NHTM nào cũng sẵn sàng bỏ ra
đầu tư. Chưa kể việc đầu tư ấy có phát huy hiệu quả hay không còn phụ thuộc vào hệ
thống hạ tầng truyền thông đất nước, hay nói khác đi còn phụ thuộc vào những nỗ lực
chung của cả một quốc gia chứ không riêng gì một NHTM nào.


Rủi ro cao

Vốn và công nghệ tuy là vấn đề không phải dễ vượt qua, nhưng cũng có thể khắc
phục được, vấn đề nan giải hơn là ở chỗ tính an toàn và bảo mật của hệ thống E-Banking.
Rủi ro trong hoạt động dịch vụ này là không nhỏ, khách hàng có thể bị mất mật khẩu truy
nhập tài khoản từ lúc nào mà mình chẳng hay biết do bị “Hacker” ăn cắp bằng công nghệ
cao. Từ đó tiền trong tài khoản của khách hàng bị mất mà không biết tại bản thân mình
nhầm lẫn hay tại NHTM. Còn về phía NHTM ở Việt Nam, do công nghệ chủ yếu là
“nhập khẩu” nên sự chủ động nắm bắt công nghệ không cao, việc phát hiện và bịt các “lỗ
hổng” của phần mềm mua từ nước ngoài chưa thể thực hiện được một cách đầy đủ, khả
năng lớn là phải mời chuyên gia, tốn kém và mất thời gian. Virus, sâu máy tính, phần
mềm gián điệp là những nguy cơ thường trực tấn công hệ thống qua việc giả mạo, đánh
cắp dữ liệu khách hàng, tội phạm máy tính sử dụng tấn công kiểu “từ chối dịch vụ”
(DDoS) làm tê liệt website là rất có thể xảy ra. Ngày nay những tấn công ác ý và tin tặc
đã chuyển biến từ chỗ chỉ là sở thích của một số sinh viên đã trở thành một lĩnh vực tội

khoản, Thanh toán, Đăng ký, Tư vấn và một số nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng khác.
1.1.3 Giới thiệu về dịch vụ ACB Online ngân hàng Á Châu
1.1.3.1 Dịch vụ ACB Online là gì?
ACB Online là dịch vụ ngân hàng điện tử (hay ngân hàng trực tuyến) cho phép
KHCN và KHDN có tài khoản tiền gửi thanh toán VNĐ tại ACB thực hiện một số giao
dịch với ACB mọi lúc mọi nơi thông qua Internet tại địa chỉ:

Đây là dịch vụ tiện ích giúp khách hàng không cần đến ngân hàng mà vẫn có thể
thực hiện các giao dịch với ACB mọi lúc mọi nơi, chỉ cần kết nối với Internet. Các giao

SVTH – Ngô Nữ Ngọc Anh

14


Khóa luận tốt nghiệp

dịch được mã hoá và xác thực bằng các phương thức bảo mật với độ bảo mật cao, an toàn
và chính xác.
ACB Online cung cấp cho khách hàng các gói dịch vụ và các phương thức bảo
mật. Khách hàng có thể chọn một hoặc nhiều gói dịch vụ sau.
Bảng 2: Các gói dịch vụ ACB Online dành cho khách hàng cá nhân
Phương thức xác thực
Tên gói dịch vụ

Gói chuẩn

Phương thức xác thực

Mật khẩu tĩnh

Gói vàng

Chứng thư điện tử tĩnh
(Chứng thư số)

Không giới hạn hạn mức

(Nguồn: />Ghi chú:


OTP: One time password – mật khẩu dùng một lần.



Chứng thư số: sử dụng thiết bị lưu trữ chứng thư số của VNPT, Viettel, FPT,

BKAV.


Tất cả các gói: Chuyển khoản giữa các tài khoản của cùng chủ tài khoản không

giới hạn hạn mức. Mặc định cho KHCN không đăng ký gói chuẩn vẫn có thể chuyển
khoản cho cùng chủ tài khoản chỉ cần dùng mật khẩu là 10 triệu đồng/ ngày.

SVTH – Ngô Nữ Ngọc Anh

15


Khóa luận tốt nghiệp



Chuyển đổi tất cả các loại ngoại tệ từ tài khoản tiền gửi thanh toán ngoại tệ sang tài

khoản tiền gửi thanh toán VND trong hệ thống ACB.


Thanh toán hoá đơn



Tạo tài khoản đầu tư trực tuyến, tài khoản tiền gửi có kỳ hạn với lãi suất hấp dẫn.



Vay tiền trực tuyến thế chấp bằng số dư tài khoản tiền gửi có kỳ hạn.



Tra cứu các thông tin tất cả các tài khoản (xem số dư, liệt kê giao dịch)



Tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại.

SVTH – Ngô Nữ Ngọc Anh

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status