(TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ) QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở TỈNH ĐỒNG THÁP - Pdf 40

HC VIN CHNH TR QUC GIA H CH MINH

Vế TH TUYT HOA

Quan hệ giữa phát triển kinh tế nông thôn
và bảo vệ môi tr-ờng ở tỉnh đồng tháP

Chuyờn ngnh: Kinh t chớnh tr
Mó s: 62 31 01 02

TểM TT LUN N TIN S KINH T

H NI - 2016


Công trình đƣợc hoàn thành tại
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Thị Túy

Phản biện 1:

……………………………………
……………………………………

Phản biện 2:

……………………………………
……………………………………

Phản biện 3:

sản làm gia tăng ô nhiễm nước mặt do nước thải từ các ao cá không được
xử lý; nhiều điểm nóng về môi trường ở các khu công nghiệp do ứng dụng
công nghệ hiện đại còn thấp, các công trình xử lý môi trường chưa được
đầu tư xây dựng hiệu quả; ô nhiễm môi trường ở các làng nghề ngày càng
gia tăng vì trình độ công nghệ sản xuất lạc hậu,...
Vì vậy, làm thế nào để có thể cân bằng được giữa phát triển KTNT
và BVMT là vấn đề đang đặt ra đối với các cấp, ngành, địa phương. Để
giải quyết được vấn đề này cần đánh giá đúng và giải quyết tốt mối quan
hệ phát triển KTNT và BVMT nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn
bền vững ở Đồng Tháp. Do đó, "Quan hệ giữa phát triển kinh tế nông
thôn và bảo vệ môi trường ở tỉnh Đồng Tháp" được lựa chọn làm đề tài
luận án tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành Kinh tế chính trị.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của luận án là phân tích, luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn
về quan hệ giữa phát triển KTNT và BVMT; đánh giá hiện trạng quan hệ
giữa phát triển KTNT và BVMT ở tỉnh Đồng Tháp. Từ đó, đề xuất các
định hướng và giải pháp nhằm giải quyết tốt mối quan hệ này, phục vụ cho
phát triển bền vững kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Tháp trong thời gian tới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Thứ nhất, phân tích và làm rõ quan hệ giữa phát triển KTNT và


2
BVMT; chỉ rõ các nhân tố ảnh hưởng và sự cần thiết phải giải quyết hài hòa
mối quan hệ này; tìm hiểu kinh nghiệm phát triển KTNT gắn với BVMT ở
một số nước và một số địa phương trong nước, từ đó, rút ra những bài học
kinh nghiệm cho Đồng Tháp trong giải quyết mối quan hệ này;
Thứ hai, khái quát tình hình phát triển KTNT của tỉnh Đồng Tháp;
phân tích thực trạng quan hệ giữa phát triển KTNT và BVMT ở tỉnh Đồng

trừu tượng hóa khoa học; Phương pháp thống kê; Phương pháp phân tích tổng hợp. Ngoài ra, Luận án chú trọng sử dụng các phương pháp nghiên
cứu lý thuyết và tổng kết thực tiễn; phương pháp hệ thống, so sánh và đặc
biệt là phương pháp thu thập số liệu sơ cấp khảo sát dưới dạng bảng hỏi.
5. Đóng góp mới của luận án
- Về lý luận:
+ Phân tích và làm rõ hơn những vấn đề về sự cần thiết và thực chất
của quan hệ giữa phát triển KTNT và BVMT;
+ Hệ thống và phân tích những kinh nghiệm về phát triển KTNT gắn
với BVMT của một số quốc gia trên thế giới và của một số địa phương
trong nước (có điều kiện tự nhiên tương đồng với địa bàn nghiên cứu của
luận án), qua đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho tỉnh Đồng Tháp.
- Về thực tiễn:
+ Phân tích ảnh hưởng qua lại (tích cực và tiêu cực) giữa phát triển
KTNT và BVMT ở tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2010-2015; rút ra những vấn
đề cần giải quyết trong quan hệ giữa phát triển KTNT và BVMT ở tỉnh
Đồng Tháp.
+ Đề xuất một số phương hướng và giải pháp chủ yếu để giải quyết
hài hòa quan hệ giữa phát triển KTNT và BVMT ở tỉnh Đồng Tháp trong
thời gian tới nhằm phát triển KTNT của tỉnh Đồng Tháp nói riêng và vùng
đồng bằng sông Cửu Long nói chung một cách bền vững.
6. Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung chính của luận án được kết cấu thành 4 chương, 12 tiết.


4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN KINH TẾ
NÔNG THÔN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG

5
1.2.2. Nhóm các công trình nghiên cứu liên quan đến quan hệ
giữa phát triển kinh tế nông thôn và bảo vệ môi trƣờng
Luận án hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước dưới dạng
sách tham khảo, bài viết trong các Hội thảo khoa học và bài báo có liên
quan đến quan hệ giữa phát triển phát triển KTNT và BVMT.
1.3. MỘT SỐ NHẬN XÉT RÖT RA TỪ NHỮNG CÔNG TRÌNH
NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT
RA CHO HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

1.3.1. Một số nhận xét rút ra từ những công trình nghiên cứu liên
quan đến đề tài
- Trên phương diện lý luận
Các công trình đã có những cố gắng chỉ ra khái niệm, vai trò của nông
nghiệp, nông thôn; Đồng thời, các nghiên cứu khác nhau đã đưa ra quan
niệm về môi trường, nhận thức về BVMT và nguyên nhân gây ô nhiễm môi
trường. Bên cạnh đó, nhiều công trình đã quan tâm hệ thống hóa kinh
nghiệm ở các nước về phát triển nông nghiệp xanh, sạch gắn với BVMT;
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn để làm tiền đề rút ra
những kinh nghiệm thiết thực cho phát triển nông thôn bền vững; công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn bền vững ở Việt Nam.
Tuy nhiên, chưa có công trình nào đề cập một cách tổng thể các nhân
tố ảnh hưởng trực diện đến phát triển KTNT trong mối quan hệ với
BVMT; sự cần thiết phải đảm bảo mối quan hệ giữa phát triển KTNT và
BVMT; cũng như chưa phân tích một cách khái quát, căn bản thực chất
quan hệ giữa phát triển KTNT với BVMT.
- Ở góc độ thực tiễn
Các nghiên cứu đã tiếp cận phân tích, đánh giá thực trạng phát triển
nông nghiệp, nông thôn, KTNT ở những giác độ tiếp cận khác nhau. Từ
những phân tích đánh giá thực trạng, các tác giả của các nghiên cứu nêu

phương này.
+ Đề xuất những phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm giải
quyết hài hòa quan hệ giữa phát triển KTNT và BVMT ở tỉnh Đồng Tháp
trong thời gian tới.


7
Chƣơng 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUAN HỆ GIỮA
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
2.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUAN HỆ GIỮA
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG

2.1.1. Những khái niệm cơ bản liên quan đến quan hệ giữa phát
triển kinh tế nông thôn và bảo vệ môi trƣờng
2.1.1.1. Kinh tế nông thôn và phát triển kinh tế nông thôn
Luận án tập trung làm rõ quan niệm về nông thôn, kinh tế nông thôn
và xác định phát triển KTNT là một quá trình phát triển về mọi mặt của
nền kinh tế ở nông thôn bao gồm sự tăng tiến về số lượng các hàng hóa và
dịch vụ, sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế - xã hội và đảm bảo cho người dân ở
nông thôn có cuộc sống tốt đẹp, thịnh vượng hơn; từ đó, khái quát nội
dung chủ yếu của phát triển KTNT
2.1.1.2. Môi trường và bảo vệ môi trường
Dưới góc độ nghiên cứu của luận án trong quan hệ giữa phát triển
KTNT và BVMT, luận án nhìn nhận về môi trường dưới phương diện là
môi trường sinh thái. Đồng thời, quan niệm BVMT là những hoạt động
trực tiếp hoặc gián tiếp của con người, từ từng cá nhân đơn lẻ đến các tổ
chức, tập thể và cộng đồng, nhằm khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên
một cách hợp lý; ứng phó với biến đổi khí hậu và giữ gìn môi trường sinh
thái sạch và trong lành; duy trì cân bằng sinh thái trên cơ sở sản xuất sạch,

ở hai mặt tích cực và tiêu cực. Trong qua trình phát triển KTNT, xét ở
góc độ tổng thể, khi KTNT phát triển sẽ góp phần đầu tư cho BVMT và
tạo điều kiện BVMT một cách bền vững; xét ở một số góc độ cụ thể, với
cách thức sản xuất được sử dụng theo hướng thân thiện với môi trường;
những thành tựu công nghệ hiện đại được ứng dụng theo hướng xanh,
sạch thì sẽ góp phần BVMT. Bên cạnh những ảnh hưởng tích cực, phát
triển KTNT cũng ảnh hưởng tiêu cực đến BVMT. Vì nếu KTNT phát
triển nhưng chỉ chú trọng đến lợi ích kinh tế trước mắt trên cơ sở duy trì
các mô hình sản xuất lạc hậu và sử dụng những công nghệ, kỹ thuật lạc
hậu, không ứng dụng các công nghệ xử lý chất thải trong sản xuất sẽ gây
ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.


9
2.2.1.2. Ảnh hưởng của hoạt động bảo vệ môi trường đến phát
triển kinh tế nông thôn
Môi trường được bảo vệ sẽ tạo ra tiền đề, điều kiện cho sự phát triển
KTNT bền vững vì môi trường sinh thái là một trong những yếu tố quan
trọng cho phát triển KTNT; khu vực nông nghiệp, nông thôn luôn gắn
liền với yếu tố tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Ngược lại, khi ô
nhiễm môi trường dẫn đến biến đổi khí hậu có tác động nghiêm trọng đến
hoạt động sản xuất, đời sống và sức khoẻ của con người và đang tác động
mạnh tới phát triển KTNT. Với những hiểm họa thiên tai như: hạn hán, lũ
lụt, những vấn đề ô nhiễm nguồn nước, đất,… đang làm giảm những nỗ
lực của người dân trong phát triển nông nghiệp, nông thôn. Nạn thiếu nước
cho các nhu cầu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thiếu nước sinh hoạt
của dân cư ở một số nơi trên thế giới đang là vấn đề nghiêm trọng.
2.2.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quan hệ giữa phát triển kinh tế
nông thôn và bảo vệ môi trƣờng
Luận án tập trung phân tích những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến

những thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất
Thứ năm, đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông
thôn mà đặc biệt là hệ thống thủy lợi, đê bao,...


11
Chƣơng 3
THỰC TRẠNG QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN KINH TẾ
NÔNG THÔN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG Ở TỈNH ĐỒNG THÁP
GIAI ĐOẠN 2010 - 2015
3.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH
ĐỒNG THÁP ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG
THÔN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG

3.1.1. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Đồng Tháp ảnh hƣởng đến
phát triển kinh tế nông thôn và bảo vệ môi trƣờng
Tỉnh Đồng Tháp có điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi để phát
triển nông nghiệp chuyên canh với quy mô lớn và tạo nền tảng phát triển
các ngành công nghiệp chế biến và thương mại dịch vụ. Tuy nhiên, lượng
mưa phân hoá không đều, lũ ngày càng phức tạp,...đã ảnh hưởng sâu sắc
đến hệ thống canh tác, bảo vệ kết cấu hạ tầng, cấp nước sạch và sạt lở. Đây
là trở ngại cho phát triển kinh tế - xã hội nói chung; phát triển nông
nghiệp, nông thôn và BVMT nói riêng.
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Tháp ảnh hƣởng
đến phát triển kinh tế nông thôn và bảo vệ môi trƣờng
Tăng trưởng kinh tế chưa bền vững; dân cư phân bố không đều, trình
độ dân trí ở vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn còn hạn chế; xuất khẩu gạo
và thủy sản thấp hơn rất nhiều so với các tỉnh trong khu vực. Trong công
tác BVMT, kinh tế - xã hội phát triển đã gây ra áp lực về môi trường, tài
nguyên thiên nhiên trong nhiều trường hợp bị khai thác quá mức; điều kiện

cho công tác BVMT xét trên quy mô chung và trong từng hộ gia đình,
từng cơ sở sản xuất.
Giá trị sản xuất nông nghiệp của Tỉnh có xu hướng tăng và đóng góp
gần 50% cơ cấu GDP của Tỉnh qua các năm. Từ đóng góp đó, hàng năm,
Tỉnh dành 1% tổng chi ngân sách để chi cho công tác BVMT và kinh phí
này có tăng qua các năm. Đồng thời, khi các cơ sở sản xuất và các hộ gia
đình được cải thiện đời sống và tăng thu nhập thì cách thức sản xuất hiện
đại sẽ được ứng dụng nhiều hơn và việc đầu tư cho những thành tựu khoa
học kỹ thuật, công nghệ mới sẽ được chú trọng hơn.
Hai, khi KTNT phát triển mà đặc biệt chú trọng đến bảo vệ, phát


13
triển rừng sẽ đảm bảo được yêu cầu BVMT bền vững.
Hiện Đồng Tháp có 15.577,2 ha đất lâm nghiệp đã tác động mạnh tới
BVMT ở Đồng Tháp như: tạo độ che phủ cản lũ, chắn sóng, chắn gió
phòng hộ cho nông nghiệp, chống sạt lỡ, bảo vệ công trình hạ tầng, tạo
môi trường sống cho các loài động vật hoang dã, bảo tồn các gen và sinh
cảnh tự nhiên (đa dạng sinh học).
* Kinh tế nông thôn ở Đồng Tháp đã phát triển với các mô hình và cách
thức sản xuất thân thiện, có ảnh hưởng tích cực với môi trường và BVMT.
- Mô hình Cánh đồng sản xuất lúa theo hướng hiện đại được thực
hiện dưới hình thức liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp.
Đến nay, theo thông tin từ Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn,
cánh đồng liên kết được thực hiện với diện tích ngày càng tăng lên. Kết
quả thực hiện mô hình cho thấy, tiết kiệm chi phi giống bình quân 162.800
đồng/ha, phân bón giảm, giảm thuốc bảo vệ thực vật bình quân 956.715
đồng/ha. Lợi nhuận tăng so với sản xuất bình thường 2,446 triệu đ/ha. Với
việc ứng dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật vào sản xuất sẽ giúp giảm
được lượng phân, thuốc dư thừa, xả thải ra môi trường nên có thể gắn được

sinh vật, các thiên địch có ích trong môi trường, đồng thời làm phát triển
thêm các sinh vật có hại và giảm đa dạng sinh vật có ích trong thiên nhiên,
làm giảm độ phì nhiêu của đất trồng. Số lượng lớn các loại chai, lọ, bao bì
thuốc bảo vệ thực vật vốn là loại rác thải nguy hại nhưng hầu hết bị vứt
vương vãi trên đồng ruộng, kênh mương là nguồn ô nhiễm khá nghiêm trọng.
Theo khuyến cáo của Viện Lúa đồng bằng sông Cửu Long, phân bón
sử dụng cho vụ đông xuân: 100-120 kg N/ha, vụ hè thu, xuân hè là 80-100
kg N/ha nhưng việc sử dụng phân bón hiện nay đã cao hơn mức khuyến
cáo, tạo ra sự lãng phí và gây ảnh hưởng đến môi trường.
Bên cạnh đó, trong những năm gần đây, chăn nuôi gia súc, gia cầm
của Tỉnh cũng đã phát triển mạnh với số hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm
ngày càng tăng. Cùng với việc phát triển chăn nuôi hộ gia đình thì ô nhiễm
môi trường cũng ngày càng tăng, ngành chăn nuôi đã và đang gây ra
những vấn đề môi trường nghiêm trọng như thoái hoá đất, ô nhiễm nước
và mất đa dạng sinh học.
Theo thống kê của Trường Đại học Cần Thơ, mỗi ngày 1 con trâu, bò


15
trưởng thành có thể thải ra 10 - 15 kg phân và nước tiểu. Đối với heo,
lượng xả thải mỗi ngày khoảng 2 kg/con. Các loại gia cầm như gà, vịt
cũng xả ra lượng chất thải mỗi ngày 0,2 kg/con. Toàn tỉnh, trong năm
2013, có khoảng 25.120 con trâu, bò, 252.623 con heo và 5.219.060 con
gia cầm hàng ngày thải ra môi trường với lượng chất thải (phân) trên
1.925,86 tấn/ngày. Lượng chất thải này một phần nhỏ được ủ làm phân
bón, còn lại phần lớn được thải trực tiếp ra môi trường đất. Vào mùa lũ
chúng sẽ được cuốn trôi vào môi trường nước gây ảnh hưởng đến chất
lượng môi trường.
Nước thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản thường không được kiểm
soát, không được xử lý (hoặc chỉ thông qua quá trình lắng sơ bộ), thải trực

soát và ngăn chặn kịp thời. Hoạt động BVMT được các cấp, các ngành
quan tâm thực hiện. Công tác quản lý, thu các loại phí trên địa bàn Tỉnh đã
đi vào nề nếp ổn định Tuy khoản thu ngân sách này không lớn nhưng các
năm qua, địa phương đã chi sử dụng đúng mục đích cho công tác: BVMT,
đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu bão dưỡng hệ thống thoát nước....
3.2.3.2. Ảnh hưởng tiêu cực
- Ô nhiễm môi trường trực tiếp ảnh hưởng đến phát triển KTNT.
Đến cuối năm 2013, ô nhiễm nghiêm trọng với 15 ha lúa và bắp bị
chết hàng loạt ở xã Thường Thới Tiền do nước thải từ việc nuôi cá lóc làm
cho đất bị nhiễm độc hữu cơ. Mặt khác, nhiều bệnh tật phát sinh do ô nhiễm
bụi, khói thải, khí độc từ hoạt động sản xuất nông nghiệp; lò gạch ở n
Hiệp, n Hòa, Tân Khánh Đông; các khu, cụm công nghiệp và làng nghề.
- Ô nhiễm môi trường gián tiếp ảnh hưởng đến phát triển KTNT.
Từ biến đổi khí hậu đã gây ra các hiểm họa môi trường trong phát triển
KTNT. Theo các nghiên cứu được Bộ Y tế công bố trong thời gian gần đây,
có sự liên quan mật thiết giữa một số dịch bệnh phát hiện trên người và các tác
động của biến đổi khí hậu. Trong đó, nổi cộm là các bệnh truyền nhiễm, thiếu
chất dinh dưỡng, căng thẳng do nhiệt độ tăng cao… Trên địa bàn tỉnh Đồng
Tháp, trong giai đoạn 2010 - 2015, số lượng người mắc bệnh sốt xuất huyết,
tay chân miệng do ô nhiễm vệ sinh môi trường ngày càng tăng cao.
Đồng thời, lũ lụt xảy ra thường xuyên khiến ngành nông nghiệp và
nông dân luôn đối mặt với nhiều rủi ro và thiệt hại lớn. Đặc biệt, lũ lớn


17
vào năm 2011, theo thống kê của Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm
kiếm cứu nạn tỉnh Đồng Tháp đã gây thiệt hại: 23 người chết, 7000 km đường
bị nước tràn qua gây sạt lở, hư mặt đường, 24 cầu cống bị phá hủy, 2000 ha
lúa Thu Đông (vụ 3) bị mất trắng… thiệt hại kinh tế trên 300 tỷ đồng.
3.3. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN XỬ LÝ ĐỂ GIẢI QUYẾT HÀI

đến phát triển về số lượng, năng suất, mức độ tăng trưởng ở các lĩnh vực
như: cơ cấu nông - lâm - thủy sản; sản lượng lúa, gia súc, gia cầm; diện
tích rừng; ...
3.3.3. Các nguồn lực để bảo vệ môi trƣờng trong phát triển kinh
tê nông thôn còn hạn chế
- Chi phí xử lý ô nhiễm môi trường khá lớn trong khi điều kiện kinh
tế còn hạn hẹp gây khó khăn cho Tỉnh trong việc đầu tư xây dựng các công
trình xử lý ô nhiễm môi trường.
- Một số ngành, dự án có quan tâm đến vấn đề BVMT nhưng khi
thực hiện thì chưa tốt, chưa đầy đủ vì thiếu nguồn lực.
- Các mô hình sản xuất chủ yếu của Tỉnh là dưới dạng hộ gia đình,
các cơ sở sản xuất trong công nghiệp nông thôn cũng không ổn định nên
không có vốn đầu tư cho vấn đề BVMT và xử lý ô nhiễm môi trường.
- Việc ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ trong công tác
BVMT cũng chưa đáp ứng yêu cầu thực tế.
3.3.4. Công tác xử lý ô nhiễm môi trƣờng trong phát triển kinh tế
nông thôn còn nhiều bất cập
Việc xử lý hình sự đối với tội phạm môi trường gặp nhiều khó khăn.
Một số quy định trong xử lý ô nhiễm còn nhiều bất cập. Công tác quan trắc
môi trường, kiểm soát ô nhiễm môi trường còn nhiều hạn chế. Diễn biến
các hiểm họa môi trường ngày càng mạnh và khó lường. Công tác ứng phó
với các hiểm họa môi trường còn hạn chế.


19
Chƣơng 4
PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM GIẢI QUYẾT
HÀI HÒA QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG Ở TỈNH ĐỒNG THÁP
ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025

Bốn là, hệ lụy của biến đổi khí hậu.
4.2. PHƢƠNG HƢỚNG GIẢI QUYẾT HÀI HÕA QUAN HỆ GIỮA
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG Ở
TỈNH ĐỒNG THÁP

4.2.1. Định hướng của Đảng, Nhà nước và tỉnh Đồng Tháp trong
thực hiện chủ trương phát triển kinh tế nông thôn theo hướng bền vững
Luận án nghiên cứu về định hướng của Đảng và Nhà nước trong thực
hiện chủ trương phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng bền vững và
định hướng của tỉnh Đồng Tháp về phát triển kinh tế nông thôn theo
hướng bền vững
4.2.2. Quan điểm về giải quyết quan hệ giữa phát triển kinh tế
nông thôn và bảo vệ môi trường ở tỉnh Đồng Tháp trong giai đoạn
đến 2025
Thứ nhất, bảo vệ môi trường là việc của cả hệ thống chính trị và của
toàn dân.
Thứ hai, trong phát triển kinh tế nông nghiệp hay trong công tác bảo
vệ môi trường đều phải hướng đến mục tiêu phát triển vì con người.
Thứ ba, phát triển kinh tế nông thôn gắn với bảo vệ môi trường ở địa
phương phải gắn với chiến lược phát triển bền vững quốc gia và có sự gắn
kết phát triển bền vững kinh tế vùng.
4.3. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM GIẢI QUYẾT HÀI
HÕA QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG THÔN VÀ BẢO
VỆ MÔI TRƢỜNG Ở TỈNH ĐỒNG THÁP TRONG GIAI ĐOẠN ĐẾN
NĂM 2025

4.3.1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách nhằm giải quyết hài
hòa quan hệ giữa phát triển kinh tế nông thôn và bảo vệ môi trƣờng
- Rà soát, chỉnh sửa cơ chế, chính sách phát triển kinh tế nói chung,
phát triển kinh tế nông thôn nói riêng theo hướng gắn liền với cơ chế,

chuyên nghiệp, hiện đại, gắn với BVMT nhằm đảm bảo được lợi ích của
từng chủ thể sản xuất và cả lợi ích chung của toàn xã hội.
Cần đổi mới hoạt động khuyến nông ở nông thôn.
Ứng dụng thành tựu công nghệ hiện đại theo hướng xanh, sạch góp


22
phần giảm thiểu đến mức thấp nhất ảnh hưởng tiêu cực của phát triển
KTNT đến môi trường nhằm BVMT bền vững.
4.3.4. Nhóm giải pháp về các nguồn lực nhằm phục vụ tốt hoạt
động bảo vệ môi trƣờng và xử lý hiệu quả ô nhiễm môi trƣờng trong
phát triển kinh tế nông thôn ở Đồng Tháp
Luận án tập trung các giải pháp về các nguồn lực như: nguồn nhân
lực, khoa học công nghệ, vốn. Cần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực;
tăng tiềm lực và nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao những thành tựu khoa
học công nghệ hiện đại; đa dạng hóa nguồn vốn và xã hội hóa đầu tư cho
lĩnh vực BVMT trong phát triển KTNT.
4.3.5. Nhóm các giải pháp khác
Luận án phân tích các giải pháp về hợp tác trong khu vực, quốc tế và
trong nước; giải pháp nâng cao năng lực quan trắc, phân tích môi trường;
xây dựng các công trình phòng chống, ngăn chặn thiên tai; củng cố và
hoàn thiện những quy định cụ thể về việc khai thác tài nguyên; tích cực
trồng cây, gây rừng để chắn sóng, chắn gió, phòng hộ


23
KẾT LUẬN
Kinh tế nông thôn ngày càng phát triển với những thành tựu nhất
định đã đóng góp vào quá trình tăng trưởng, phát triển chung của nền
kinh tế và BVMT sinh thái. Tuy nhiên, cùng với quá trình phát triển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status