ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------
ĐINH THỊ HOÀI
Tên đề tài:
“TÌNH HÌNH MẮC BỆNH PHÂN TRẮNG Ở LỢN GIAI ĐOẠN
SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔI NUÔI TRONG NÔNG HỘ
TẠI HUYỆN ĐẦM HÀ – TỈNH QUẢNG NINH
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Khóa học:
Chính quy
Thú y
Chăn nuôi Thú y
2011 - 2016
Thái Nguyên - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------
ĐINH THỊ HOÀI
Tên đề tài:
chính quyề n điạ phương và ba ̣n bè
, của
. Nay em đã hoàn thành khóa luâ ̣n
.
Thành công này không chỉ do sự nỗ lực của cá nhân mà còn có sự giúp đỡ
của rất nhiều người .
Để có kế t quả ngày hôm nay em xin bày tỏ lòng biế t ơ n sâu sắ c tới thầ y
giáo TS .Vũ Hoàng Lân , người đã tâ ̣n tiǹ h hướng dẫn em hoàn thành khóa
luâ ̣n tố t nghiê ̣p.
Qua đây em cũng gửi lời cảm ơn chân thành t
ới chính quy ền địa
phương cùng toàn thể nhân dân trong huyện Đầm Hà, cán bộ thú y cơ sở đã
tâ ̣n tình giúp đỡ , tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình
thực tâ ̣p .
Em xin chân thành cảm ơn ban chủ nhiê ̣m khoa Chăn nuôi Thú y và các
thầ y cô trong khoa đã truyề n thu ̣ cho em những kiế n thức chuyên ngành.
Nhân dip̣ này em xin kính chúc các thầ y cô cũng như toàn thể gia đình
sức khỏe ha ̣nh phúc và thành công.
ii
LỜI NÓI ĐẦU
Để trở thành mô ̣t kỹ sư đươ ̣c xã hô ̣i chấ p nhâ ̣n , mỗi sinh viên khi ra
trường cầ n trang bi ̣cho mình vố n kiế n thức khoa ho ̣c , chuyên môn vững vàng
Bảng 4.2. Tỷ lệ lợn con nhiễm bệnh phân trắng trong quá trình thực tập ...... 33
Bảng 4.3. Tỷ lệ lợn con nhiễm bệnh phân trắng theo lứa tuổi ........................ 34
Bảng 4.4. Tỷ lệ lợn con nhiễm bệnh phân trắng qua các tháng ...................... 36
Bảng 4.5. Triệu chứng lâm sàng của lợn mắc bệnh phân trắng ...................... 38
Bảng 4.6. Tỷ lệ lợn con chết do nhiễm bệnh phân trắng ................................ 39
Bảng 4.7. Bệnh tích mổ khám lợn con chết do bệnh phân trắng .................... 40
Bảng 4.8. Hiệu lực điều trị của 2 loại thuốc ................................................... 41
Bảng 4.9. Chi phí thuốc thú y dùng trong điều trị bệnh phân trắng ở lợn con...... 43
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNTY:
Chăn nuôi thú y
Cs:
Cộng sự
KHKT:
Khoa học kỹ thuật
LMLM:
Lở mồm mong móng
Nxb:
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học ................................................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................... 2
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 3
2.1.1. Đặc điểm sinh lý của lợn con .................................................................. 3
2.1.2. Bệnh phân trắng lợn con ......................................................................... 7
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .............................................. 17
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước .......................................................... 17
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ......................................................... 19
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....21
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 21
3.1.1. Đối tượng .............................................................................................. 21
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 21
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 21
3.3. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi .......................................... 21
vi
3.3.1. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 21
3.3.2. Chỉ tiêu theo dõi .................................................................................... 21
3.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 22
3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 22
3.4.2. Phương pháp theo dõi, thu thập thông tin ............................................. 23
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 24
Phần 4. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC .................................................................. 25
4.1. Công tác phục vụ sản xuất ....................................................................... 25
4.1.1. Nội dung phục vụ sản xuất .................................................................... 25
4.1.2. Biện pháp thực hiện .............................................................................. 25
không nhỏ đến hiệu quả chăn nuôi.Một trong những bệnh gây thiệt hại kinh tế
cho các cơ sở chăn nuôi lợn nái sinh sản là bệnh lợn con phân trắng giai đoạn
sơ sinh đến 21 ngày tuổi. Bệnh xảy ra khắp nơi trên thế giới. Ở các nước đang
phát triển như Việt Nam bệnh xảy ra hầu như quanh năm, đặc biệt khi thời tiết
có sự thay đổi đột ngột (lạnh, ẩm, gió lùa) kết hợp với điều kiện chăm sóc
nuôi dưỡng không đảm bảo vệ sinh, lợn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố stress,
lợn con sinh ra không được bú sữa kịp thời hoặc do sữa mẹ thiếu không đảm
bảo chất dinh dưỡng. Khi lợn con mắc bệnh nếu điều trị kém hiệu quả sẽ gây
còi cọc chậm lớn ảnh hưởng đến giống cũng như tăng trọng của chúng gây
tổn thất lớn về kinh tế. Do đó phòng bệnh cho lợn con góp phần làm tăng hiệu
quả chăn nuôi lợn sinh sản, đảm bảo cung cấp con giống có chất lượng tốt.
Đã có nhiều công trình nghiên cứu trong nước về hội chứng tiêu chảy ở
lợn con và đưa ra các biện pháp điều trị bệnh, góp phần không nhỏ trong việc
hạn chế những thiệt hại do tiêu chảy gây ra ở lợn con theo mẹ. Tuy nhiên, sự
phức tạp của cơ chế gây bệnh, những tác động phối hợp của các nguyên nhân,
2
đặc điểm gia súc non.... đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc ứng dụng các kết
quả nghiên cứu. Vì thế các giải pháp đưa ra chưa thực sự đem lại kết quả như
mong muốn. Hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ vẫn là nguyên nhân gây
thiệt hại lớn cho các nông hộ.
Trước tình hình thực tế trên, em đã tiến hành đề tài:“Tình hình mắc
bệnh phân trắng ở lợn giai đoạn sơ sinh đến 21 ngày tuổi nuôi trong nông
hộ tại huyện Đầm Hà – tỉnh Quảng Ninhvà biện pháp phòng trị”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Nắm được tình hình dịch tễ bệnh phân trắng lợn con tại các nông hộ
chăn nuôi lợn ở huyện Đầm Hà –tỉnh Quảng Ninh.
- Ứng dụng một số phác đồ điều trị tiêu chảy ở lợn con theo mẹ.
1986) [3]. Vì vậy, việc tập cho lợn con ăn sớm đã rút ngắn được giai đoạn thiếu
HCl, giúp hoạt hóa hoạt động tiết dịch, tạo khả năng xây dựng nhanh chóng các
đáp ứng miễn dịch của cơ thể.
Sau 20 ngày lượng sữa mẹ giảm dần trong khi nhu cầu của lợn con tăng
lên. Vì vậy, lợn con rất dễ rơi vào trạng thái khủng hoảng. Để khắc phục tình
trạng này cần tập cho lợn con tập ăn sớm để bổ sung thêm chất dinh dưỡng, có
tác dụng kích thích tăng tiết dịch, tăng hàm lượng HCl và men tiêu hóa; sự phát
triển của dạ dày và ruột để đáp ứng kịp thời với chế độ sau cai sữa.
4
2.1.1.2. Đặc điểm thích ứng của lợn con
Sự thích ứng của lợn con khi thay đổi môi trường sống là rất kém. Đặc
biệt ở giai đoạn lợn con chuyển từ môi trường sống trong bụng mẹ ra môi trường
bên ngoài, từ nuôi dưỡng qua sữa mẹ đến chế độ tập ăn sớm.
Hơn nữa, sự thành thục và thiếu hoàn chỉnh về chức năng của các cơ quan
nội tạng, nhất là bộ máy tiêu hóa, liên quan mật thiết đến sự phát triển của hệ vi
sinh vật có lợi hoặc có hại trong ruột và sức đề kháng của cơ thể chống lại bệnh
tật. Quá trình tuần hoàn chuyển từ tuần hoàn máu qua nhau thai qua tuần hoàn
nhờ tim phổi, toàn bộ máu ở mạch máu rốn qua gan. Sự cân bằng nhiệt của lợn
con cũng phải tự thiết lập để thích ứng với môi trường bên ngoài, không thể nhờ
vào cân bằng nhiệt lượng của cơ thể mẹ như trong giai đoạn bào thai.
Quá trình chuyển hóa, cân bằng năng lượng từ giai đoạn bào thai sang giai
đoạn sau khi sinh rất chậm, chưa thích nghi ngay nên dễ bị tác động bởi môi
trường. Nhờ quá trình ôxy hóa mô mỡ nên lợn con điều chỉnh được thân nhiệt.
Khả năng điều chỉnh thân nhiệt khác nhau ở lợn con là do mức độ phát triển
khác nhau của mô mỡ ở từng cá thể, từng loại gia súc (Đào Trọng Đạt và cs,
1986) [3].
Lợn con có nhu cầu dinh dưỡng rất cao. Axit amin là nguyên liệu chủ yếu
hình thành hoặc hình thành không ổn định hệ vi sinh vật có lợi này, có nghĩa là
chưa có vi khuẩn ức chế và tiêu diệt sự xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh đường
tiêu hóa.
Hệ vi sinh vật có hại hay gặp trong đường ruột là vi khuẩn Salmonellaspp,
E.coli, một số chủng Clostridium spp, Shigella. Cho đến nay nhiều công bố
nghiên cứu khoa học đã cho biết nguyên nhân gây tiêu chảy ở gia súc non gồm 3
loại chính là E.coli, Salmonella spp, Clostridium perfrigens.
Trong hệ vi khuẩn đường ruột, vi khuẩn E.coli là phổ biến nhất và chúng
xuất hiện sớm trong đường ruột của người, động vật sơ sinh, thường ở phần sau
của ruột, đôi khi còn thấy ở niêm mạc của nhiều bộ phận trong cơ thể (Nguyễn
Như Thanh và cs, 2001) [18].
6
Clostridium perfrigens typ C gây bệnh viêm ruột hoại tử cho lợn ở lứa
tuổi 1 đến 14 ngày tuổi, đặc biệt xảy ra trầm trọng ở 1 đến 7 ngày tuổi, tỷ lệ chết
cao (50%), bệnh lây nhiễm qua phân.
Tiêu chảy ở lợn con do Salmonella cholerasuis gây ra thường thể hiện ở 2
dạng là bại huyết và thần kinh. Khi mổ khám chúng ta thấy có hiện tượng viêm
ruột hoại tử có xuất huyết ở ruột, màng treo ruột, viêm màng ruột, đoạn trước
trực tràng phình to.
2.1.1.4. Khả năng đáp ứng miễn dịch của lợn con
Khả năng miễn dịch của cơ thể là khả năng phản ứng của cơ thể đối với
các chất lạ khi xâm nhập vào cơ thể. Các chất lạ có thể là mầm bệnh, các
mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể gia súc non tương đối dễ do các cơ quan bảo
vệ cơ thể phát triển chưa hoàn chỉnh. Trong hệ thống tiêu hóa của lợn con
lượng Enzym tiêu hóa và lượng HCl tiết ra chưa đủ để đáp ứng cho quá trình
tiêu hóa, gây rối loạn trao đổi chất, tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng kém. Do
vậy, các mầm bệnh như: E.coli, Salmonella... dễ dàng xâm nhập vào cơ thể
Yếu tố ngoại cảnh
Trong điều kiện sinh lý bình thường có sự cân bằng giữa sức đề kháng
của cơ thể đối với các yếu tố gây bệnh. Khi sức đề kháng của cơ thể giảm, thì
cân bằng này mất đi, làm cho cơ thể rơi vào trạng thái bệnh lý.
Khi còn nằm trong bụng mẹ, sự cân bằng nhiệt của bào thai do thân
nhiệt của cơ thể mẹ quy định. Sau khi sinh ra cơ thể lợn con chưa thể bù đắp
được lượng nhiệt mất đi do ảnh hưởng của môi trường bên ngoài. Lúc này,
các yếu tố bất lợi làm giảm sức đề kháng của cơ thể, tạo điều kiện thuận lợi
cho bệnh phát sinh và tiến triển. Trong những yếu tố về khí hậu thì yếu tố về
nhiệt độ, độ ẩm là quan trọng nhất. Nhiệt độ 280C- 300C, độ ẩm từ 75%- 85%
là thích hợp cho lợn con. Vì vậy vào những tháng giao mùa, tháng mưa nhiều,
độ ẩm cao 86%-90%, nhiệt độ thay đổi thất thường lợn con sẽ mắc bệnh
nhiều, có khi tỷ lệ bệnh phân trắng lợn con trong đàn 90%- 100% (Đào Trọng
Đạt, Phan Thanh Phượng, 1986) [3].
8
Nhiều tác giả cho rằng nguyên nhân của bệnh phân trắng lợn con không
có tính đặc hiệu nhưng mang tính tổng hợp, trong đó các yếu tố lạnh, ẩm được
đánh giá là yếu tố hàng đầu của bệnh. Lạnh, ẩm làm hệ thống điều hòa bị rối
loạn, dẫn đến rối loạn trao đổi chất của các cơ quan, các mô bào, các tế bào
của cơ thể, làm giảm sức đề kháng, tạo điều kiện cho virus, vi khuẩn có sẵn
trong đường ruột hay từ ngoài vào có cơ hội phát triển tăng nhanh về số lượng
và tăng cường độc lực gây bệnh.
Mặt khác,ở gia súc non các men tiêu hóa chưa hoàn chỉnh, đặc biệt
trong dịch vị chưa có đủ lượng HCl tự do nên không hoạt hóa được men
pepsin. Vì vậy mà không tiêu hóa được hết sữa mẹ trong khi sữa mẹ là môi
trường phát triển tốt của nhiều loại vi khuẩn (Sử An Ninh, 1993) [12].
- Do vi khuẩn
phó thương hàn ở lợn bao gồm Salmonella cholera suis (chủng kunzendorf)
và Salmonella typhysuis (chủng Voldagsen) (Nguyễn Như Thanh và cs,
2001) [18].
Ngoài Salmonella cholera suis gây bệnh phó thương hàn cho lợn, trong
một số trường hợp còn gặp Salmonella enteritidis và Salmonella dublin ở lợn
con đang bú sữa (Reynolda và cs, 1967) [29].
Vi khuẩn Clostridium perfrigens
Một trong những nguyên nhân quan trọng khác đóng vai trò kế phát
gây bệnh là vi khuẩn Cl.perfrigens hình thành độc tố gây dung huyết, gây
hoại tử tổ chức phần mềm và gây chết. Vi khuẩn có khả năng gây ra các
chứng nhiễm độc, viêm ruột xuất huyết trầm trọng ở lợn con.
Các chủng Cl.perfrigens sản sinh ra nhiều độc tố và enzym khác nhau,
mỗi chủng có những đặc điểm riêng trong việc sản sinh ra một vài loại độc tố
hay enzym nào đó. Theo Bergeland và Taylor, (1992) [25], những độc tố gây
bệnh chủ yếu do Cl.perfrigens bao gồm độc tố α, β, δ. Dựa vào hầu hết các
đặc điểm mô tả thì Cl.perfrigens typ C gây ra viêm ruột hoại tử.
10
Cl.perfrigens typ C sản sinh ra độc tố α, β chủ yếu là độc tố β , nhân tố
quan trọng nhất trong sinh bệnh học của bệnh viêm ruột hoại tử do
Cl.perfrigens typ C gây ra. Bệnh xảy ra chủ yếu trên lợn con ở giai đoạn theo
mẹ, lứa tuổi mắc phổ biến nhất là 12 giờ sau khi sinh ra đến 7 ngày tuổi, hay
gặp nhất ở 1 đến 3 ngày tuổi. Ngoài ra bệnh cũng có thể xảy ra đối với lợn
con từ 2 đến 4 tuần tuổi và cả khi cai sữa, lợn mắc bệnh thường bị chết ở
những ổ lợn mẹ không được tiêm phòng, tỷ lệ khỏi rất thấp, tỷ lệ chết có thể
lên tới 100% (Bergeland, Taylor, 1992) [25].
- Do virus
Các bệnh ký sinh trùng ở đường tiêu hóa cũng là nguyên nhân dẫn đến
năng lượng và protein còn cung cấp các vitamin, khoáng, đặc biệt là protein
tạo kháng thể chống lại các vi khuẩn có hại.
Lợn con khi sinh không ngừng sử dụng protein để xây dựng các mô
bào mới trong quá trình phát triển, đồng thời khôi phục và tu bổ lại tế bào cũ.
Vì vậy, nếu khẩu phần ăn của lợn mẹ không đủ protein, thiếu khoáng đa
lượng, vi lượng, dẫn đến thiếu dinh dưỡng, lượng sữa giảm, chất lượng sữa
giảm, ảnh hưởng đến sức khỏe của lợn con.
Thân nhiệt của lợn con mới sinh ra là 38,90C- 39,10C, nhưng sau 30
phút giảm xuông còn 360C – 37,10C. Trong vòng 1 giờ sau khi sinh, nếu con
vật được bú sữa đầu thì sau 8- 12 giờ thân nhiệt của lợn con sẽ được ổn định
trở lại, nếu lợn con không được bú sữa đầu thì sự mất nhiệt sẽ là nguyên nhân
gây bệnh phân trắng lợn con.
Trong sữa đầu hàm lượng vitamin A, D, B1, C cao hơn rất nhiều so với
sữa thường. Ngoài ra, trong sữa đầu còn có MgSO4 có tác dụng tẩy rửa các
chất cặn bã trong đường tiêu hóa. Đặc biệt còn có hàm lượng kháng thể γ globulin, do đó cho lợn con bú sữa đầu đầy đủ rất cần thiết nhằm cung cấp
hàm lượng kháng thể đáng kể chống lại sự xâm nhập của các vi khuẩn gây
bệnh, tăng sức đề kháng của cơ thể.
12
2.1.2.2. Cơ chế sinh bệnh
Theo Phạm Ngọc Thạch, (2006) [20], khi bị bệnh, đầu tiên dạ dày giảm
tiết dịch vị, nồng độ HCl giảm, làm giảm khả năng diệt trùng và khả năng tiêu
hóa protein.
Khi độ kiềm trong đường tiêu hóa tăng cao tạo điều kiện cho các vi
khuẩn trong đường ruột phát triển mạnh, làm thối rữa các chất chứa trong
đường ruột và sản sinh nhiều chất độc. Những sản phẩm trên kích thích vào
niên mạc ruột làm tăng nhu động ruột, con vật sinh ra ỉa chảy. Khi bệnh kéo
dài, con vật bị mất nước (do ỉa chảy) gây nên rối loạn trao đổi chất trong cơ
với các triệu chứng nhẹ hơn, lợn có ỉa phân trắng nhưng hoạt động vẫn bình
thường, ăn, đi lại nhanh nhẹn, phân thường đặc hoặc nát với màu xám. Lợn có
thể khỏi, tỷ lệ chết thấp, nếu kéo dài lợn gầy sút, còi cọc và chậm lớn.
2.1.2.4. Bệnh tích của bệnh
Bệnh tích chủ yếu ở xoang bụng. Ruột non bị viêm cata, kèm xuất
huyết mạch máu màng treo ruột sưng, mềm đỏ tấy do dung huyết. Niêm mạc
ruột non và dạ dày sưng phủ một lớp nhầy, có nhiều dạng xuất huyết khác
nhau. Trong dạ dày chứa những cục sữa chưa tiêu và những nốt đen trên
thành do những đám nhồi máu, ruột chứa một số chất lỏng trắng đặc biệt vàng
nhạt, có mùi chua. Ruột căng phồng đầy hơi, ruột non trương dãn to và xuất
huyết, niêm mạc ruột bị hoại tử từng đám.
Theo Đào Trọng Đạt và cs, (1986) [3], mổ khám thấy lợn con gầy,
vùng đuôi bê bết phân. Niêm mạc mắt, mồm nhợt nhạt. Trong dạ dày chứa
đầy hơi hoặc sữa chưa tiêu, mùi khó ngửi. Trong ruột rỗng, chứa đầy hơi, gan
bình thường đôi khi hơi sưng. Túi mật chứa đầy mật. Phổi thường ứ máu, đôi khi
có hội chứng sưng phổi nhẹ. Cơ tim nhão, lách không sưng nhưng có thể bị teo.
2.1.2.5. Biện pháp phòng trị bệnh
* Phòng bệnh
- Phòng bệnh bằng vệ sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng.
14
Thực hiện tốt khâu vệ sinh (chuồng trại, các thiết bị, dụng cụ ở chuồng
nuôi lợn đẻ) nhằm hạn chế E.coli gây bệnh, đảm bảo độ thông thoáng hợp lý
để duy trì nhiệt độ, độ ẩm thích hợp cho lợn ở từng giai đoạn, ấm về mùa
đông, thoáng mát vào mùa hè, vệ sinh sạch sẽ. Nếu phát hiện lợn con bị tiêu
chảy do E.coli thì cần nhanh chóng điều trị bằng thuốc.
Theo Sử An Ninh, (1995) [13], cần hạn chế dùng nước tắm rửa cho lợn
ở giai đoạn lợn con theo mẹ cũng như cai sữa, ẩm độ thích hợp cho lợn con
Để phòng bệnh do Clostridium perfrigens ở lợn con theo Bergeland và
Taylo, (1992) [25], có thể sử dụng giải độc tố yếm khí Cl.perfrigens typ C để
tiêm cho lợn mẹ lần 2 trong thời kỳ mang thai (lần tiêm thứ nhất vào giữa kỳ
và nhắc lại lần 2 trước khi đẻ 2- 3 tuần). Lợn con sẽ được bảo vệ bởi
globulin miễn dịch trong sữa đầu tác dụng phòng bệnh có thể kéo dài đến
sau khi cai sữa.
* Điều trị
Hiện nay các vấn đề thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học là hiệu
quả điều trị bệnh. Nhiều nghiên cứu đã kết luận: cần điều trị sớm, kết hợp
nhiều biện pháp tổng hợp nhằm khống chế, khắc phục rối loạn tiêu hóa và hấp
thu, chống loạn khuẩn đường ruột, đồng thời phải kết hợp điều trị nguyên
nhân với điều trị triệu chứng.
Để điều trị hiệu quả phải đảm bảo toàn diện các hướng sau:
- Chống viêm ở đường tiêu hóa.
- Chống vi khuẩn gây bệnh kế phát.
- Chống loạn khuẩn, khôi phục lại hệ vi sinh vật có lợi trong đường tiêu hóa.
- Bổ sung nước và điện giải.
- Bổ sung sắt và các vitamin.
- Thực hiện tốt vệ sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng.
Điều trị bằng kháng sinh, hóa dược.
16
Để có hiệu quả điều trị cao, điều quan trọng nhất đó là phải xác định
được vai trò của vi khuẩn gây bệnh và sự mẫn cảm của chúng đối với kháng
sinh phổ rộng ngay từ lúc đầu trong khi chờ kết quả của kháng sinh đồ.
Nguyễn Ngọc Tuân (1999) [16]: sử dụng phương pháp bổ sung kháng
sinh Colistin, Oxytetracylin với liều 50 ppm và 100ppm vào thức ăn cho nái
chửa 7 ngày trước khi đẻ và sau khi đẻ 14 ngày, đã làm giảm tỷ lệ mắc bệnh
con là một hội chứng hoặc một trạng thái lâm sàng đa dạng, đặc điểm là viêm
dạ dày- ruột, ỉa chảy và gầy sút nhanh. Tác nhân gây bệnh chủ yếu ở lợn con
là E.coli, nhiều loại Salmonella (A.choleraesuis, S.typhisuis) và đóng vai trò
phụ là Proteus, Streptococcus. Bệnh xuất hiện vào những ngày đầu sau khi
sinh và trong suốt thời kỳ bú mẹ.
Ở nước ta lợn con mắc bệnh phân trắng rất phổ biến. Trong các cơ sở
chăn nuôi, tỷ lệ lợn con mắc bệnh từ 25 - 100%, tỷ lệ chết trên 70%. Bệnh
có thể phát quanh năm nhưng nhiều nhất là cuối đông sang xuân, cuối xuân
sang hè.
Bộ máy tiêu hóa của lợn con phát triển nhanh, song khả năng chống đỡ
bệnh tật của đường ruột và dạ dày rất yếu. Do đó, cần chú ý vệ sinh chuồng
trại, máng ăn, máng uống và áp dụng các biện pháp kỹ thuật phòng chống
bệnh tiêu hóa cho lợn.
Việc bổ sung Dextran-Fe cho lợn có tác dụng phòng bệnh phân trắng,
tăng khả năng sinh trưởng và cho hiệu quản kinh tế cao.
Theo Phan Đình Thắm, (1995) [19]: nhất thiết lợn con sơ sinh phải
được bú sữa đầu sau khi sinh để giúp cho lợn con có sức đề kháng chống bệnh
tật. Trong sữa đầu có albumin và globulin cao hơn sữa thường, đây là chất
chủ yếu giúp lợn con có sức đề kháng. Vì thế, cần chú ý cho lợn con sơ sinh