ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------
HOÀNG MẠNH HÀ
Tên đề tài
HIỆU QUẢ PHÒNG TRỊ CỦA THUỐC COXYMAX ĐẾN TỶ LỆ,
CƢỜNG ĐỘ NHIỄM BỆNH CẦU TRÙNG TRÊN GÀ LAI F1
(RI X LƢƠNG PHƢỢNG) VÀ F1 (CHỌI X LƢƠNG PHƢỢNG)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa:
Chăn nuôi Thú y
Khoá học:
2011 - 2015
Thái nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
i
LỜI CẢM ƠN
Suốt 4 năm học tập trên giảng đường Đại học, thời gian thực tập là khoảng
thời gian mà mỗi sinh viên chúng ta đều mong đợi. Đây là khoảng thời gian để cho
tất cả sinh viên có cơ hội đem những kiến thức đã tiếp thu được trên ghế nhà trường
ứng dụng vào thực tiễn sản xuất.
Sau gần 6 tháng thực tập tốt nghiệp, em đã hoàn thành bản khóa luận tốt
nghiệp. Để có được kết quả này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em luôn nhận được
sự giúp đỡ chu đáo, tận tình của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa
Chăn nuôi thú y, Trung tâm Thực hành Thực nghiệm, cùng gia đình và bạn bè. Đặc
biết, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy giáo PGS. TS. Trần Thanh Vân
và cô giáo TS. Nguyễn Thị Thúy Mỵ cùng toàn thể gia đình đã trực tiếp hướng dẫn,
tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn UBND xã Quyết Thắng – Thành Phố Thái Nguyên
cùng nhân dân địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi để em thực hiện đề tài tốt
nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã
luôn tận tình giúp đỡ động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Em xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo cùng toàn thể gia đình luôn mạnh
khỏe, hạnh phúc và công tác tốt.
Em xin trân trọng cảm ơn !
Thái nguyên,ngày 8 tháng 12 năm 2015
Sinh viên
Hoàng Mạnh Hà
ii
Hình 4.1. Biểu đồ tỷ lệ và cường độ nhiễm Cầu trùng qua kiểm tra mẫu phân của lô I .. 37
Hình 4.2. Biểu đồ tỷ lệ và cường độ nhiễm Cầu trùng qua kiểm tra mẫu phân của lô II . 37
Hình 4.3. Đồ thị tích lũy của gà thí nghiệm .......................................................................... 41
Hình 4.4. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm (g/con/ngày) .......................... 43
Hình 4.5. Biểu đồ sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm .............................................. 43
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Ý nghĩa
CRD
Choronic Respiratory Diseae
Cs
Cộng sự
CNTY
Chăn nuôi thú y
ĐHNL
Trường Đại học Nông Lâm
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................ iv
MỤC LỤC ..................................................................................................................v
Phần 1. MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................2
1.4. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................2
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................3
2.1. Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài ...................................................................3
2.1.1. Những hiểu biết về bệnh Cầu trùng ..................................................................3
2.1.2. Giới thiệu về giống gà và thuốc dùng trong thí nghiệm .................................15
2.2. Nghiên cứu trong và ngoài nước ..........................................................................17
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước: .....................................................................17
2.2.2.Tình hình nghiên cứu ngoài nước ....................................................................20
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .........21
3.1. Đối tượng nghiên cứu ..........................................................................................21
3.2. Địa điểm, thời gian tiến hành .............................................................................21
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................21
3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi..............................................21
3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm ........................................................................21
3.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi ..................................................22
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...........................................26
4.1 Công tác phục vụ sản xuất .....................................................................................26
Chăn nuôi gia cầm chiếm một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi và
luôn được quan tâm hàng đầu vì nó có khả năng đáp ứng nhanh nhu cầu về thịt
và trứng. Đây là loại thực phẩm rất thơm ngon và giàu dinh dưỡng hợp thị hiếu
của nhiều người. Ngoài ra, ngành còn cung cấp các sản phẩm phụ cho ngành
công nghiệp chế biến và ngành trồng trọt... Chính vì lẽ đó mà trong những năm
gần đây, chăn nuôi gia cầm đã có những bước phát triển vượt bậc cả về số lượng
và chất lượng.
Đứng trước nhu cầu thực tiễn sản xuất trên, nước ta đã nhập một số giống gà
lông màu có khả năng sinh trưởng tốt, thích nghi với khí hậu của Việt Nam, trong
đó có giống gà Lương Phượng. Gà Lương Phượng có đặc điểm dễ nuôi nhanh lớn,
ít bệnh tật, thịt thơm ngon, thích nghi tốt với khí hậu nhiệt đới, song ít được ưa
chuộng bởi lượng mỡ dưới da cũng như mỡ bụng nhiều, khối lượng không cao. Để
tạo tận dụng những tính trạng tốt, con gà Lương Phượng đã được chọn lai tạo với
nhiều giống gà có khối lượng cao. Trong đó gà Ri, gà Chọi được chọn làm dòng bố
lai với mái Lương Phượng đã tạo ra con lai “siêu trọng” là một hướng lai kinh tế có
nhiều tiềm năng.
Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của ngành chăn nuôi gia cầm thì dịch bệnh
cũng xảy ra rất nhiều (đặc biệt là ở các trại chăn nuôi theo phương thức tập trung
công nghiệp) đã gây thiệt hại không nhỏ về kinh tế, ảnh hưởng đến sản lượng cũng
như chất lượng ngành chăn nuôi, trong đó có bệnh Cầu trùng. Nó làm cho khả năng
sinh trưởng của gà kém, giảm chất lượng thịt, trứng và nếu không được phòng trị
kịp thời sẽ dẫn đến thiệt hại rất lớn về kinh tế.
Vì vậy để góp phần hạn chế tác hại của bệnh Cầu trùng gây ra trên đàn gia
cầm, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Hiệu quả phòng trị của thuốc
Coxymax đến tỷ lệ, cƣờng độ nhiễm bệnh Cầu trùng trên gà lai F1 (Ri x Lƣơng
Phƣợng) và F1 (Chọi x Lƣơng Phƣợng)”.
2
1.2. Mục đích nghiên cứu
Bệnh Cầu trùng là một loại bệnh ký sinh trùng truyền nhiễm rất nguy hiểm ở
động vật nuôi thuần chủng, thú hoang và con người do một nhóm nguyên sinh động
vật đơn bào ngành Protozoa, lớp Sporozoa, bộ Coccidae, chủng Eimeria, 2 giống
Eimeria và Isospora. Bệnh có thể gây chết nhiều súc vật, tỷ lệ chết cao, đặc biệt là ở
súc vật non. Ở gà và thỏ, bệnh gây thiệt hại lớn nhất (tỷ lệ chết cao ở gà con, thỏ
con có thể lên tới 80-100 %).
Khi Cầu trùng mới theo phân ra ngoài là một kén hay là một noãn nang
(Oocyst), là những bào tử trùng hình bầu dục, hình trứng hay hình cầu. Có 3 lớp vỏ:
lớp ngoài cùng rất mỏng, bên trong có chứa nguyên sinh chất lổn nhổn thành hạt,
giữa nguyên sinh chất có chứa một nhân tương đối to.
Có một số loài Cầu trùng ở đầu có chỗ lõm vào gọi là lỗ noãn nang, có một
số loài không có lỗ noãn nang hoặc không rõ. Khi gặp điều kiện nhiệt độ, ẩm độ
thích hợp thì nhân và nguyên sinh chất bắt đầu phân chia.
Cầu trùng thuộc giống Eimeria thì nhân và nguyên sinh chất sẽ hình thành
4 bào tử, mỗi bào tử hình thành 2 bào tử con. Bào tử con có hình lê, chính bào tử
con này sẽ xâm nhập vào niêm mạc ruột, tổ chức gan và gây ra những tổn thương
bệnh lý.
Cầu trùng giống Isospora thì nhân và nguyên sinh chất phân chia thành hai bào
tử, mỗi bào tử phân chia thành 4 bào tử con và cũng xâm nhập vào niêm mạc ruột.
Cũng là gia cầm nhưng mỗi loài lại có một số loài Cầu trùng ký sinh riêng.
Cầu trùng gà không ký sinh lên ngan, ngỗng… Trên cùng cơ thể nhưng mỗi loài
Cầu trùng lại ký sinh trên một vị trí nhất định: Cầu trùng ký sinh ở manh tràng
không ký sinh ở ruột non và ngược lại.
Ở gà mọi lứa tuổi đều bị nhiễm Cầu trùng, nhưng ở mỗi lứa tuổi mức
độ nhiễm khác nhau. Gà con bị nhiễm nặng và chết nhiều hơn ở gà lớn, gà
trưởng thành chủ yếu là vật mang trùng.
4
* Vòng đời của Cầu trùng (chu kỳ sinh học)
Hợp
tử
Tế bào cái
(Đại phối tử)
Merozoit
Schizogoit
Hình 2.1. Tóm tắt vòng đời của Cầu trùng gà
- Trong vòng đời của Cầu trùng cả hai phương thức sinh sản đó là sinh sản vô
tính và sinh sản hữu tính. Vì vậy có thể phân ra Cầu trùng sinh sản theo 3 giai đoạn sau:
5
+ Giai đoạn sinh sản vô tính: Cầu trùng ký sinh ở tế bào biểu mô đường tiêu
hóa của súc vật, lớn dần lên và sinh sản theo hình thức trực phân.
+ Giai đoạn sinh sản hữu tính: sau giai đoạn sinh sản trực phân sẽ hình thành
các tế bào cái (đại phối tử), các tế bào đực (tiểu phối tử). Hai tế bào đó kết hợp với
nhau tạo thành hợp tử, giai đoạn này cũng thực hiện trong tế bào biểu mô.
Cả hai giai đoạn trên đều tiến hành trong cơ thể ký chủ nên gọi là nội sinh.
+ Giai đoạn sinh sản bào tử: Sau khi hợp tử hình thành thì biến thành noãn
nang (Oocyst), nguyên sinh chất và nhân lại phân chia thành bào tử và hình thành
nên bào tử con. Giai đoạn này diễn ra ở môi trường bên ngoài gọi là sinh sản ngoại
sinh. Khi ký chủ nuốt phải noãn nang đã phân chia thành 8 bào tử con vào đường
tiêu hóa, noãn nang sẽ giải phóng các bào tử con ra, các bào tử con lại tiếp tục xâm
nhập vào biểu mô ruột, lớn dần lên và tiếp tục sinh sản vô tính, hữu tính, vòng đời
lại tiếp tục như trên.
Diễn giải Hình dạng
Kích thƣớc
Lỗ noãn
Sinh sản bào tử
(giờ)
(μm)
Loài
E. tenella
Bầu dục
14,2-20 x 9,5-24,8
Không
18-48
E. maxima
Bầu dục
21,4-42,5 x 16,5-29,8
Có
21-24
E. brunetti
Bầu dục
20,7-30,3 x 18,1-24,2
Không
24
E. hagani
Bầu dục
15,8-29,9 x 14,3-29,5
Không
48
E. parecox
Bầu dục
16,6-27,7 x 14,8-19,4
Không
gây bệnh thấp hơn loài E.tenella, vị trí gây bệnh ở ruột non và cả manh tràng,
nhưng Oocyst E.necatrix có thời gian sinh sản bào tử ít biến động và không bao giờ
tới 48 giờ như E.tenella.
- Eimeria paraecox có Oocyst hình bầu dục, nguyên sinh chất dạng tròn có
nhân ở giữa, hạt cực không rõ là đặc điểm khác biệt so với các loài Cầu trùng khác
cùng có vị trí ký sinh ở đầu ruột non.
- Eimeria mivatia, loài Cầu trùng này thường gây bệnh ở bề mặt niêm mạc ruột,
Oocyst có kích thước chiều ngang nhỏ nhất trong số 3 loài Cầu trùng gà có hạt cực.
- Eimeria hagani là loài có độc lực yếu, thương ký sinh ở phần đầu ruột non.
Oocyst có thời gian sinh sản bào tử ổn định nhất so với Oocyst các loài Cầu trùng
ký sinh ở phần đầu ruột non (48 giờ).
- Eimeria brunetti là loài Cầu trùng có độc lực cao, thường ký sinh ở ruột già.
Đây là loài có thời gian sinh sản bào tử luôn ổn định 24 giờ. Thời kỳ phát triển nội sinh
chủ yếu trong ruột già, đôi khi ký sinh ở phần cuối ruột non, trực tràng, lỗ huyệt.
Ở nước ta, kết quả phân loại Cầu trùng tìm được cho thấy tùy từng khu vực,
có thể có từ 5 đến 8 loài Cầu trùng gây bệnh cho gà.
Theo Hoàng Thạch và cs, (1999) [20], đã tìm thấy sự có mặt của 8 loài Cầu
trùng gây bệnh trên gà nuôi tại miền Nam nước ta. So với 9 loài Cầu trùng tìm thấy
của các tác giả trên thế giới thì ở Việt Nam chưa thấy nói tới E. paraecox. Phân loại
Cầu trùng tìm thấy trên các đàn gà nuôi tại các tỉnh phía Bắc, các tác giả qua nhiều
thời gian nghiên cứu về phân loại như: Phan Lục, Bạch Mạnh Điều, (1999) [10], đã
cho biết có 6 loài Cầu trùng gà đã được phát hiện là: E. tenella, E. necatrix, E.
maxima, E. mitis, E. bruneti, E. acervulina.
8
* Sự nhiễm bênh Cầu trùng ở gà:
Bệnh Cầu trùng là một bệnh phổ biến, do sức đề kháng cao đối với tác động
điều kiện khí hậu không thuận lợi, các loại thuốc sát trùng, thiếu biện pháp có hiệu lực
chống sự xâm nhập của bệnh, khả năng tái sinh sản lại nhanh.
9
* Quá trình sinh bệnh:
Quá trình sinh bệnh được hình thành từ những tác động trực tiếp của mầm
bệnh, các giai đoạn phát triển nội sinh của Cầu trùng trong cơ thể gà và các yếu tố
thứ phát nhờ khả năng tái sinh sản nhanh ở tất cả các loài, đặc biệt các loài có độc
lực cao, gây tổn thương lan tràn niêm mạc ruột. Từ đó một số lượng lớn tế bào biểu
bì, lớp dưới niêm mạc, các mạch quản, thần kinh bị hủy hoại. Đã hình thành các
điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật khác nhau phát triển, xâm nhập vào cơ thể
làm cho bệnh càng nặng và có thể gây bội nhiễm với các bệnh khác.
Do niêm mạc bị tổn thương nên nhiều đoạn ruột không tham gia vào quá
trình tiêu hóa làm cho con vật bị thiếu dinh dưỡng gây rối loạn tiêu hóa, dẫn tới
ngưng đọng các độc tố, phù nề các cơ quan và mô bào. Sự phá hủy các tế bào ruột
làm cho viêm ruột gây rối loạn chức năng hấp thu và vận động của ruột gây ỉa chảy,
quá trình viêm tăng sinh làm dịch rỉ tiết ra nhiều gây khó khăn hấp thu chất dinh
dưỡng làm mất sự cân bằng nước tiểu trong cơ thể gà.
Các thể bào tử Cầu trùng nhiễm vào các tế bào biểu bì ở những khe hốc, ở
đó từ 24 - 48 giờ, sự phát triển các thể phân lập đời 1 sẽ kết thúc. Mỗi thể phân lập
chứa tới 900 thể phân đoạn. Các thể phân đoạn của đời 1 nhiễm vào tế bào biểu bì
màng niêm mạc manh tràng, sau đó di cư sâu vào lớp biểu bì, ở đó 72 giờ, sau khi
chúng nhiễm vào sẽ phát triển các thể phân lập đời 2. Các thể phân lập đời 2 này qua
24 giờ chúng phân giải, phá huỷ những lớp biểu bì bên dưới, phá huỷ lưới mao mạch
gây ra xuất huyết mạnh. Sau đó thể phân lập đời 2 lại chui vào tế bào biểu bì màng
niêm mạc và bắt đầu hình thành các tế bào giao tử cái, các tế bào giao tử đực. Thể
phân lập có tới đời 3 tiến triển ở các tế bào biểu bì.
Các giai đoạn phát triển nội sinh, nhất là các thể phân lập đời 2, phát triển thành số
lượng lớn trong các vách ruột sẽ phát huỷ màng niêm mạc ruột, gây ra chảy máu nhiều.
Lớp dưới niêm mạc, xoang ruột chứa đầy những tế bào biểu bì bị huỷ hoại. Do tổn thương
nhiều đám lớn trong ruột nên chức năng tiêu hoá bị rối loạn, màng niêm mạc bị tổn thương
dịch kém bền vững khi các giai đoạn phát triển của chúng chỉ phát triển trong lớp
biểu bì niêm mạc ruột. Với những loài gây bệnh yếu E. mitis, E. acervulina ký sinh
trong tế bào biểu bì ruột non thì tạo ra miễn dịch ngắn, không bền vững đối với lần
cảm nhiễm sau. Ngược lại các thời kỳ nội sinh của E. tenella phát triển không chỉ
trong biểu bì mà còn xâm nhập vào lớp dưới biểu bì của niêm mạc và đôi khi còn
thấy chúng cả dưới lớp sâu màng niêm mạc. Với loài Cầu trùng đó thì chỉ cần một
liều nhỏ nang trứng, trong thời gian ngắn cũng đã đủ gây ra miễn dịch vững chắc.
Thời gian miễn dịch trong bệnh Cầu trùng là tương đối dài và phụ thuộc vào
nhiều yếu tố, đặc biệt là phương pháp miễn dịch. Nếu tiêm cho gà con một liều lớn nang
trứng Cầu trùng thì tới ngày thứ 14 ở chúng có sức đề kháng với bệnh và tới ngày thứ 42
thì sức đề kháng đó giảm đi một ít. Sau khi tiêm cho gà con 3 liều nang trứng, mỗi liều
cách nhau một tuần thì chúng có đủ sức đề kháng và có thể tự bảo vệ khi tiêm cho chúng
một liều trên liều chết. Hơn nữa, gà còn được bảo vệ không bị tái nhiễm.
Trong các điều kiện sản xuất, ở gà lớn không cảm thụ với bệnh Cầu trùng do
chúng đã bị nhiễm nhiều lần ở những ngày tuổi còn non, về sau sức đề kháng phát
sinh được củng cố bằng sự tái nhiễm Cầu trùng thường xuyên.
11
* Triệu chứng:
Bệnh Cầu trùng ở gà biểu hiện bằng triệu chứng đặc trưng nhất là ỉa chảy, có
máu, có dịch nhày, ủ rũ, mệt mỏi, lông xơ xác, thần kinh không vững, gầy, yếu sức,
gà thường tụ lại thành nhóm. Mức độ nghiêm trọng của triệu chứng phụ thuộc vào
mức độ nhiễm từ môi trường và loài Eimeria nhiễm, trạng thái sức khoẻ cơ thể gà.
Thời kỳ mang bệnh 4 - 5 ngày, triệu chứng phát ra thường trùng với sự phát
triển các thể phân lập đời 2 trong cơ thể gà bị nhiễm. Bệnh tiến triển có thể cấp tính,
mãn tính hay không có triệu chứng điển hình.
- Thể cấp tính: Bệnh diễn biến từ vài ngày đến 2 - 3 tuần lễ thường thấy ở gà
con. Lúc đầu con vật lờ đờ, kém nhanh nhẹn, lông dựng đứng, ít ăn, phân dính
quanh hậu môn. Tiếp theo do hàng loạt tế bào biểu mô ruột bị phá huỷ, cơ thể bị
rõ. Ở giai đoạn cuối của bệnh, niêm mạc ruột hơi trắng, dầy và có các cục máu. Ở gà
non có hiện tượng ỉa chảy lẫn máu.
- E. necatrix: Trên màng niêm mạc phần giữa ruột non thấy những cục nhỏ
màu trắng - xám nằm sâu trong vách ruột nên có thể nhìn thấy rõ từ phía ngoài.
Màng niêm mạc viêm xuất huyết và đôi khi bị hoại tử. Ruột sưng to, thành ruột dày
lên, chất chứa ở ruột màu hồng nhạt hoặc màu xám thỉnh thoảng có lẫn cục máu.
- E. brunetti: Gây bệnh tích ở phần sau của đường tiêu hoá cổ manh tràng,
kết tràng và trực tràng. Gây viêm hoá sợi trong ruột (viêm ruột hoá sợi) cùng dịch
xuất tiết nhày lẫn máu, phân màu trắng có lẫn các vệt máu.
- E. maxima: Gây viêm phần đầu ruột non, màng niêm mạc bị huỷ hoại xuất
huyết. Viêm ruột xuất huyết với thành ruột dầy, và xuất huyết lấm chấm, kiểm tra
bằng kính hiển vi phát hiện được các trứng có kích thước lớn. Ruột non chứa đầy
chất nhày màu nâu hoặc hồng nhạt.
- E. acervulina: Gây giảm trọng lượng gà, phân trắng. Tá tràng dầy, sưng
phù, sung huyết đỏ. Trên bề mặt ruột tá tràng hay phần đầu ruột non, những tổn
thương lớn màu trắng - xám. Trên tiêu bản tổ chức, vị trí Cầu trùng ký sinh là ở
biểu mô.
- E. hagani: Bệch tích thấy ở tá tràng và phần trước ruột non. Trên thành ruột
có những điểm xuất huyết to bằng đầu kim hoặc có những mảng xuất huyết tròn
màu đỏ. Niêm mạc bị viêm cata nặng và xuất huyết.
* Chẩn đoán:
Chẩn đoán bệnh Cầu trùng cần phải kết hợp nhiều mặt. Để chẩn đoán chắc
chắn nhất thiết phải dựa vào kết quả xét nghiệm phòng thí nghiệm. Kiểm tra phân bằng
phương pháp trực tiếp, phương pháp Fulleborn để tìm noãn nang Cầu trùng, mổ
khám kiểm tra bệnh tích ở ruột gà. Nghiên cứu về các đặc điểm dịch tễ học (mùa
phát bệnh, tuổi gà...), quan sát triệu chứng lâm sàng. Chẩn đoán phân biệt cần loại
trừ: Bệnh E. coli, Phó thương hàn, viêm ruột xuất huyết, phân trắng ở gà, CRD...
- Bệnh CRD: Do virut gây ra , khi mới phát hiện trong đàn gà trông nhớn
nhác, gà con bứt rứt khó chịu hay chạy nhảy lung tung , gà mổ cắn nhau, lỗ huyệt co
bóp mạnh, gà giảm ăn uống, lông xù, lù đù, khối lượng giảm, đi lại run rẩy, bệnh
- ESB3: Sản phẩm của hãng Ciba (Thụy Sỹ), thành phần chính là Sulfaclorin,
thuốc dạng bột màu trắng, dễ hoà tan, sử dụng an toàn và hiệu quả cao. Liều phòng
0,5 g/l nước uống. Liều trị 1 - 2 g/l nước uống, dùng liên tục 3 - 5 ngày.
- Coccistop 2000: Loại thuốc này do hãng Intervet (Hà Lan) sản xuất.
Thuốc có dạng bột màu trắng dễ hoà tan, sử dụng an toàn và hiệu quả cao. Thành
phần gồm Sulfadimedin 40 %, Sulfadimethoxin 4 %, Diaveridin 6 %, Vitamin K
4 %. Liều phòng: 0,5 g/l nước uống. Liều trị: 1 - 2 g/l nước uống, dùng liên tục 3
- 5 ngày.
14
- Caccibio: Đây là một sản phẩm của Pháp. Thuốc ở dạng dung dịch. Thành
phần gồm có Sulfaquinoxalin 4,5 %, Pyrimethamin 1,35 %. Thuốc có tác dụng với
hầu hết các loại Cầu trùng. Liều phòng: 0,5 ml/ l nước uống. Liều trị: 1 ml/ l nước
uống, dùng liên tục 5 - 7 ngày.
- Dinaprol: Là sản phẩm của hãng Jakarta (Indonesia). Thuốc có dạng bột
màu trắng và rất dễ hoà tan trong nước. Thành phần gồm Amprolium HCl 5 %,
Furaltadoue 5 %, Vitamin A 0,6 %, Vitamin K 0,2 %. Liều phòng 1 g/l nước. Liều
trị: 1,5 - 2 g/l nước, cho uống liên tục 3 - 7 ngày.
- Baycox: Đây là một chế phẩm dạng dung dịch 2,5 % Toltrazuril của
hãng Bayer. Thuốc có tác dụng với tất cả các loài Cầu trùng, đặc biệt là: E.
tenella, E. maxima, E. acervulina. Liều trị 7 mg/kg P/ngày, liệu trình 2 - 3 ngày.
LIVACOX® Vắc – xin sống nhược độc phòng bệnh Cầy trùng trên gia
cầm: Đã được phát triển tại Cộng hòa Séc và sử dụng thành công trên thị trường
trong nước cũng như ở hàng trục quốc gia trên thế giới. Chủng ngừa với LIVACOX
đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt đối với việc bảo vệ gia cầm. Với việc họ chỉ sử
dụng ít ký sinh trùng và thậm chí dùng thuốc quá liều 10 lần là an toàn cho những
gà chủng ngừa. Không có dư lượng trong thịt và trứng cung cấp dinh dưỡng cho con
người khỏe mạnh và an toàn. (Công ty TNHH Việt – Pháp Quốc Tế 2013 [4]).
* Một số thuốc phòng trị Cầu trùng của các Công ty thuốc Thú y trong nước:
Thành phần: Vắc xin có chứa 4 loại kén bào tử cầu trùng, bao gồm: E.
tenella (chủng PTMZ), E. necatrix (chủng PNHZ), E. maxima (chủng PMHY) và E.
acervulina (chủng PAHY).
Dạng bào chế: Vắc xin có dạng dung dịch màu trắng. Sau khi lưu trữ một
thời gian, vắc xin sẽ xuất hiện một lớp cặn trắng mỏng dưới đáy lọ.
Công dụng: Vắc xin dùng phòng bệnh cầu trùng cho gà giống và gà hướng
trứng. 14 ngày sau khi chủng ngừa, gà bắt đầu sản sinh miễn dịch, khả năng miễn
dịch kéo dài đến thời điểm gà xuất chuồng.
Cách dùng và Liều lượng: Hòa nước uống hoặc trộn thức ăn.
Quy trình cho uống: Hòa vắc xin vào nước uống cho gà 3 – 7 ngày tuổi. Pha
01 lọ vắc xin loại 1000 liều/lọ với 6 lít nước, sau đó đổ 01 lọ huyễn dịch huyền phù
loại 50g/lọ vào 6 lít nước đã pha với vắc xin. Lượng vắc xin này phải được gà uống
hết trong 4 – 6 tiếng sau khi pha. Công ty cổ phần thuốc thú y TWI
(VINAVETCO) (2015) [2]
2.1.2. Giới thiệu về giống gà và thuốc dùng trong thí nghiệm
* Gà lai F1 (trống Chọi x mái Lƣơng Phƣợng):
Gà lai F1 (trống Chọi x mái Lương
Phượng) được tạo ra bằng cách dùng gà
trống Chọi cho lai với gà mái Lương
Phượng, con lai có màu lông nâu vàng
xen với lông đen, nhưng màu đen là chủ
yếu da chân màu chì. Gà lai F1 (Chọi x
Lương Phượng) thường được nuôi theo
phương thức gà đồi, gà vườn, bán nuôi
nhốt đến 10 – 12 tuần tuổi thì giết thịt.
16
Gà lai F1 có khả năng thích nghi cao với điều kiện nóng ẩm, sức kháng bệnh tốt,
chất lượng thịt thơm ngon. Thích hợp với phương thức nuôi nhốt, bán nuôi nhốt, chăn
1767,67 g.
17
* Thuốc Coxymax
Chủ trị Cầu trùng ghép.
Thành phần: Trong 100g thuốc có:
Sulphachlozine…………….30g.
Chỉ định:
Coxymax phòng và trị bệnh Cầu trùng phân có máu, phân sáp vàng, sáp nâu, sáp
đen, gây ra bởi Emeria spp (E. tenella, E. necatrix, E. brunetti, E. acervulina, E.
maxima).
Coxymax chủ trị các trường hợp nhiễm khuẩn: Salmonella, E.coli gây ra bệnh
phân xanh, phân trắng thương hàn, bạch lỵ, tụ huyết trùng trên gia cầm.
Đặc biệt hiệu quả với cả bệnh nặng và bệnh ghép.
Cách dùng và liều lƣợng:
Pha thuốc với nước sạch cho uống. Với gà: 1g/1 lít nước hoặc 100 g/50 kg khối
lượng/ngày, dùng liên tục trong 3 ngày, nghỉ 2 ngày sau đó dùng tiếp 1 liệu trình mới
nếu cần thiết.
Chống chỉ định: Không dùng cho động vật suy gan thận nặng.
Thời gian ngừng thuốc: trƣớc khi giết thịt; 11 – 14 ngày.
Bảo quản: Nơi khô, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp, nhiệt độ
dưới 30 oC.
Chỉ dùng trong thú y
Sản xuất bởi công ty cổ phần Greenlab Việt Nam. Địa chỉ: Khu công nghiệp
Phú Thị - Gia Lâm – Hà Nội.
2.2. Nghiên cứu trong và ngoài nƣớc
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
Theo Đào Trọng Đạt (1989) [5], các cơ sở chăn nuôi gà công nghiệp đang áp
dụng trộn Furazolidon, Rigecoccin, Sulfaquinoxalin và thức ăn hàng ngày cho gà