KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn: 19 / 8 / 2010
Ngày dạy: 24 - 26 / 8 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Cấu
tạo của tiếng
Tuần 1 (Tiết 1)
I/. Mục tiêu:
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh)- nội dung ghi nhớ.
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở bài tập1 vào bảng
mẫu (mục III).
- Học sinh khá, giỏi giải được câu đố ở bài tập 2 (mục III).
II/. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ. Vẽ sơ đồ cấu tạo của tiếng.
2/ Học sinh: Sách giáo khoa.
III/. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định.
- Hát 1 bài.
- Giới thiệu môn học.
- Lắng nghe
- Bài mới: Cấu tạo của tiếng
- Lắng nghe
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
- Yêu cầu học sinh đọc thầm và đếm xem câu tục
- Hoạt động cá nhân
th
ương
ngang
…
…
…
…
- Hỏi: Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng bầu?
(thương, lấy, bí, cùng,tuy, rằng, khác, giống, nhưng,
chung, một, giàn). Tiếng nào không đủ các bộ phận
như tiếng bầu? (ơi). Trong mỗi tiếng bộ phận nào
không thể thiếu được? (vần).
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Một vài em phát biểu
- 2 em đọc
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và mẫu.
- Yêu cầu học sinh phân tích cấu tạo tiếng trong câu
tục ngữ vào bảng.
Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng.
- Gọi học sinh chữa bài.
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh thảo luận, tìm lời giải.
I/. Mục tiêu:
- Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học (âm đầu, vần, thanh) theo bảng mẫu
ở bài tập1.
- Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở bài tập 2, bài tập 3.
- Học sinh khá, giỏi nhận biết được các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ (bài tập
4); giải được câu đố ở bài tập 5.
II/. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ. Vẽ sơ đồ cấu tạo của tiếng.
2/ Học sinh: Sách giáo khoa.
III/. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định :
- Hát 1 bài.
- Kiểm tra kiến thức cũ “Cấu tạo của tiếng”. Tiếng
- Trả lời câu hỏi
gồm có mấy bộ phận? Đó là những bộ phận nào?
Yêu cầu học sinh phân tích cấu tạo của tiếng trong
câu tục ngữ sau: Ở hiền gặp lành
- Bài mới: Luyện tập về cấu tạo của tiếng
- Lắng nghe
Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp và phân tích cấu
tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ.
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.
- Gọi học sinh phát biểu.
- Chốt lại:
. Dòng 1: Bút - út
. Dòng 2: ú
. Dòng 3: Bút
Hoạt động 3: Củng cố
- Hỏi: Tiếng có cấu tạo như thế nào? Tiếng có thể
không có bộ phận nào?
- 1 em đọc
- Hoạt động nhóm đôi
- Thực hiện trên bảng lớp
- 1 em đọc
- Lần lượt từng em trình bày
- 1 em đọc
- Thi đua theo 3 đội
- Nêu nhận xét
- Lắng nghe
- 1 em đọc
- Cả lớp cùng làm bài
- Trình bày
- Theo dõi
- 1 em đọc
- Từng cá nhân nêu ý kiến
2/ Học sinh: Sách giáo khoa.
III/. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định.
- Hát 1 bài.
- Kiểm tra kiến thức cũ “Luyện tập về cấu tạo của
- Trả lời cá nhân
tiếng”. Tiếng gồm có mấy bộ phận? Đó là những bộ
phận nào? Tiếng có thể thiếu bộ phận nào?
- Bài mới:Mở rộng vốn từ :Nhân hậu – Đoàn kết
- Lắng nghe
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.
- 1 em đọc
- Yêu cầu học sinh trao đổi, trình bày.
- Hoạt động nhóm đôi, trình
a) Từ thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương
bày
đồng loại: lòng nhân ái, lòng vị tha, đồng cảm, xót
thương, tha thứ, độ lượng, bao dung, xót xa, …
b) Từ trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương: hung
ác, nanh ác, tàn bạo, tàn ác, hung dữ, dữ tợn, bạo tàn,
cay độc, ác nghiệt, ...
c) Từ thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại:
cứu trợ, ủng hộ, cứu giúp, bảo vệ, bênh vực, che chở,
che chắn, nâng đỡ, …
d) Từ trái nghĩa đùm bọc hoặc giúp đỡ : ăn hiếp, hà
(Khuyên người ta đoàn kết với nhau sẽ tạo nên sức
mạnh).
Hoạt động 3: Củng cố
- Củng cố: Cho học sinh chơi trò chơi thi đua.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ và chuẩn bị bài “Dấu
hai chấm”
- Phát biểu cá nhân
- Nêu nhận xét
- Lắng nghe
- 1 em đọc
- Tự làm bài vào vở
- Phát biểu
- 2 em đọc
- Hoạt động nhóm đôi
- Đại diện nhóm phát biểu
- Thi đua theo 3 đội
- Lắng nghe
- Lắng nghe
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn: 21 / 8 / 2010
Ngày dạy: 02 - 03 / 9 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Dấu
nhà như sân được quét sạch, đàn lợn đã được ăn,
cơm nước đã nấu tinh tươm, …
- Mời học sinh đọc ghi nhớ.
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi 2 học sinh đọc nội dung bài tập.
- Yêu cầu học sinh trao đổi, phát biểu.
- Lời giải:
a) Dấu hai chấm thứ nhất (phối hợp với dấu gạch đầu
dòng) có tác dụng báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó
là lời nói của nhân vật “tôi” (người cha).
Dấu hai chấm thứ hai (phối hợp với dấu ngoặc kép)
có tác dụng báo hiệu phần sau là câu hỏi của cô giáo.
b) Dấu hai chấm có tác dụng giải thích cho bộ phận
đứng trước. Phần đi sau làm rõ những cảnh tuyệt đẹp
của đất nước.
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.
- Nhắc học sinh: Dể báo hiệu lời nói của nhân vật, có
thể dùng dấu hai chấm phối hợp với dấu ngoặc kép,
hoặc dấu gạch đầu dòng (nếu là những lời đối thoại).
Trường hợp cần giải thích thì chỉ dùng dấu hai chấm.
- Cho học sinh thực hành viết đoạn văn.
a/ Dấu hai chấm dùng để giải thích.
a/ Dấu hai chấm dùng để dẫn lời nhân vật.
- Mời một số học sinh đọc đoạn viết trước lớp và giải
thích tác dụng của dấu hai chấm.
Hoạt động 4: Củng cố
Hoạt động của Trò
Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn: 28 / 8 / 2010
Ngày dạy: 07 - 09 / 9 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Từ
đơn và từ phức
Tuần 3 (Tiết 1)
I/. Mục tiêu:
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức (nội
dung ghi nhớ).
- Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (bài tập 1, mụcIII); bước đầu làm
quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (bài tập2, bài tập 3).
II/. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ. Phiếu học tập. Chép sẵn phần nhận xét.
2/ Học sinh: Sách giáo khoa.
III/. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định :
- Hát 1 bài.
- Kiểm tra kiến thức cũ “Dấu hai chấm”. Dấu hai
- Trả bài cá nhân
chấm có tác dụng gì? Dấu hai chấm được dùng phối
hợp với dấu câu nào?
- Bài mới: Từ đơn và từ phức
- Lắng nghe
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ.
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- Gọi học sinh chữa bài.
- Chốt lại:
. Kết quả phân cách:
Rất/ công bằng,/ rất/ thông minh/
Vừa/ độ lương/ lại/ đa tình,/ đa mang./
. Từ đơn: rất, vừa, lại.
. Từ phức: công bằng, thông minh, độ lương,
đa tình, đa mang.
* Bài tập 2:
- Gọi 1 học sinh giỏi đọc nội dung và giải thích yêu
cầu bài tập.
- Yêu cầu học sinh trao đổi, tra từ điển để tìm từ và
ghi vào nháp.
- Mời học sinh trình bày.
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập và câu văn mẫu.
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đặt câu.
Hoạt động 4: Củng cố
- Trò chơi: Ai nhanh hơn.(Yêu cầu mỗi em tìm 3 từ
đơn, 3 từ phức)
- Hỏi: Thế nào là từ đơn, từ phức?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ và chuẩn bị bài “Mở
rộng vốn từ: Nhân hậu-Đoàn kết”
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về
chủ điểm Nhân hậu-Đoàn kết (bài tập 2, bài tập 3, bài tập 4); biết cách mở rộng vốn
từ có tiếng hiền, tiếng ác (bài tập1).
- Giáo dục tính hướng thiện cho học sinh: biết sống nhân hậu và biết đoàn kết với
mọi người.
II/. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ. Phiếu học tập. Bảng nhóm.
2/ Học sinh: Sách giáo khoa. Tìm hiểu bài
III/. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định.
- Hát 1 bài.
- Kiểm tra kiến thức cũ: “Từ đơn-Từ phức”. Tiếng
- Trả bài cá nhân
dùng để làm gì? Từ dùng để làm gì? Thế nào là từ
đơn, từ phức?
- Bài mới : Mở rộng vốn từ: Nhân hậu-Đoàn kết
- Lắng nghe
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
* Bài tập1 :
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.
- 2 em lần lượt đọc
- Hướng dẫn học sinh tra từ điển.
- Lắng nghe
- Chia lớp 3 đội (3 dãy bàn), yêu cầu học sinh trao
- Hoạt động nhóm
đổi, tìm từ.
- Lắng nghe
- Gợi ý học sinh chọn từ nào trong ngoặc mà nghĩa
của nó phù hợp với nghĩa của các từ khác trong câu,
điền vào ô trống sẽ tạo thành câu có nghĩa hợp lí.
- Trình bày trước lớp
- Cho học sinh thi đua điền từ vào chỗ trống.
a/ Hiền như bụt.
b/ Lành như đất.
c/ Dữ như cọp.
d/ Thương như chị em gái.
* Bài tập 4:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.
- Gợi ý: Muốn hiểu các thành ngữ, tục ngữ em phải
hiểu được cả nghĩa đen và nghĩa bóng.
- Mời học sinh phát biểu ý kiến về từng thành ngữ,
tục ngữ.
a/ Môi hở răng lạnh: Môi và răng là 2 bộ phận trong
miệng người. Môi che chở, bao bọc bên ngoài răng.
Môi hở thì răng lạnh. (Những người ruột thịt, gần
gũi, xóm giềng của nhau phải che chở,đùm bọc nhau)
b/ Máu chảy ruột mềm: Máu chảy thì đau tận trong
ruột gan. (Người thân gặp nạn, mọi người khác đều
đau đớn).
c/ Nhường cơm sẻ áo: Nhường cơm, áo cho nhau.
(Giúp đỡ, san sẻ cho nhau lúc khó khăn, hoạn nạn).
d/ Lá lành đùm lá rách: Lấy lá lành đùm lá rách cho
khỏi hở.(Người khoẻ mạnh cưu mang, giúp đỡ người
yếu. Người may mắn giúp đỡ người bất hạnh. Người
I/. Mục tiêu:
- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức Tiếng Việt; ghép những tiếng có
nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và
vần) giống nhau (từ láy).
- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (bài tập1); tìm được từ ghép,
từ láy chứa tiếng đã cho (bài tập 2).
II/. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ. Phiếu học tập. Viết sẵn phần nhận xét.
2/ Học sinh: Sách giáo khoa.
III/. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định.
- Kiểm tra kiến thức bài“Mở rộng vốn từ: Nhân hậuĐoàn kết”. Em hãy tìm một số từ chứa tiếng “hiền”,
“ác”.
- Bài mới: Từ ghép và từ láy
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
- Gọi học sinh đọc phần Nhận xét.
- Yêu cầu học sinh trao đổi, nêu nhận xét.
- Chốt lại:
. Các từ phức truyện cổ, ông cha do các tiếng có
nghĩa tạo thành. Đó là từ ghép.
. Từ phức thầm thì do các tiếng có âm đầu (th) lặp lại
nhau tạo thành. Đó là từ láy.
. Từ phức lặng im do 2 tiếng có nghĩa (lặng+im) tạo
thành. Đó là từ ghép.
. Ba từ phức chầm chậm, cheo leo, se sẽ do những
Thẳng thẳng băng, thẳng cánh, thẳng
thẳng
cẳng, thẳng đuột, thẳng đứng,
thắng,
Hoạt động của Trò
- Hát 1 bài.
- Một vài em phát biểu
- Lắng nghe
- 2 em lần lượt đọc
- Hoạt động nhóm
- Lắng nghe
- Một vài em phát biểu
- 1 em đọc
- 1 em đọc, cả lớp theo dõi
- Lắng nghe
- Hoạt động nhóm đôi
- Lắng nghe
- 2 em đọc, cả lớp theo dõi
- Hoạt động nhóm đôi
- Thi đua theo 3 đội
- Nối tiếp nhau đọc và chữa
bài
thẳng góc, thẳng tay, thẳng tắp,
thẳng
thẳng tuộc, thẳng tính.
1/ Giáo viên: Phiếu học tập. Kẻ sẳn bảng bài tập 2.
2/ Học sinh: Sách giáo khoa.
III/. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định.
- Hát 1 bài.
- Kiểm tra kiến thức cũ: “Từ ghép và từ láy”.Thế nào - Trả bài cá nhân
là từ ghép? Cho ví dụ.Thế nào là từ láy? Cho ví dụ.
- Bài mới : Luyện tập về từ ghép và từ láy
- Lắng nghe
Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.
- 2 em lần lượt đọc
- Yêu cầu học sinh trao đổi và phát biểu so sánh hai
- Hoạt động nhóm
từ ghép.
- Phát biểu
a) Từ ghép có nghĩa tổng hợp: bánh trái.
b) Từ ghép có nghĩa phân loại: bánh rán.
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.
- 1 em đọc
- Hỏi: Có mấy loại từ ghép? Thế nào là từ ghép phân - Trả lời cá nhân
loại, từ ghép tổng hợp?
- Yêu cầu học sinh phân loại các từ ghép.
- Viết vào vở
- Gọi học sinh trình bày.
- Trình bày trước lớp
- Lắng nghe
- Lắng nghe
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn: 11 / 9 / 2010
Ngày dạy: 21 - 23 / 9 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Mở
rộng vốn từ: Trung thực-Tự trọng
Tuần 5 (Tiết 1)
I/. Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về
chủ điểm Trung thực-Tự trọng (bài tập 4); tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với
từ “trung thực” và đặt câu với một từ tìm được (bài tập 1, bài tập 2) ; nắm được nghĩa
từ “tự trọng” (bài tập 3).
- Giáo dục học sinh tính trung thực và tự trọng.
II/. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ. Phiếu học tập. Bảng nhóm.
2/ Học sinh: Sách giáo khoa.
III/. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định.
- Hát 1 bài.
ngữ nói về tính trung thực hoặc về lòng tự trọng.
- Gọi học sinh trình bày:
Tính trung thực:
a) Thẳng như ruột ngựa.
c) Thuốc đắng dã tật.
d) Cây ngay không sợ chết đứng.
Lòng tự trọng:
b) Giấy rách phải giữ lấy lề.
e) Đói cho sạch, rách cho thơm.
Hoạt động 3: Củng cố
- Trò chơi: Tìm từ nhanh.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ và chuẩn bị bài “Danh
từ”
- Lắng nghe
- 2 em lần lượt đọc
- Hoạt động nhóm
- Phát biểu
- 1 em đọc, cả lớplắng nghe
- Viết vào vở
- Trình bày trước lớp
- 1 em đọc
- Trả lời cá nhân
- 1 em đọc
- Hoạt động nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
- Làm bài vào vở
Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định.
- Hát 1 bài.
- Kiểm tra kiến thức cũ: “Mở rộng vốn từ: Trung
- Trả bài cá nhân
thực-Tự trọng”. Tìm từ trái nghĩa với trung thực. Tìm
từ cùng nghĩa với trung thực.
- Bài mới: Danh từ
- Lắng nghe
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.
- 2 em lần lượt đọc
- Yêu cầu học sinh thảo luận tìm và gạch dưới các từ - Hoạt động nhóm
chỉ sự vật trong đoạn thơ.
- Gọi học sinh phát biểu.
- Phát biểu
- Chốt lại: truyện cổ, cuộc sống, tiếng, xưa, cơn,
- 4 em nối tiếp nhau đọc lại
nắng, mưa, con, sông, rặng, dừa, đời, cha ông, con,
sông, chân trời, truyện cổ, ông cha.
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.
- 1 em đọc
- Yêu cầu học sinh thảo luận phân loại các từ vào
- Viết vào vở
nhóm thích hợp.
- Gọi học sinh phát biểu.
- Một vài em phát biểu
Hoạt động 4: Củng cố
- Hỏi: Danh từ là gì? Cho ví dụ.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ và chuẩn bị bài “Danh
từ chung và danh từ riêng”
- 1 em đọc, cả lớp theo dõi
- Viết vào vở
- Trình bày trước lớp
- 1 em đọc, cả lớp theo dõi
- Tự làm bài vào vở
- Phát biểu
- Trả lời cá nhân
- Lắng nghe
- Lắng nghe
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn: 18 / 9 / 2010
Ngày dạy: 28 - 30 / 9 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Danh
từ chung và danh từ riêng
Tuần 6 (Tiết 1)
I/. Mục tiêu:
- Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng (nội dung ghi nhớ).
- Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái
quát của chúng (bài tập 1,mục III); nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.
- Mời học sinh phát biểu.
- Chốt lại:
. So sánh a với b: a (tên chung để chỉ những dòng nước
chảy tương đối lớn), b (tên riêng của một dòng sông).
. So sánh c với d: c (tên chung để chỉ người đứng đầu
nhà nước phong kiến), d (tên riêng của một vị vua).
Hùng, một, sáng, trưa, bóng, nắng, chân, chốn , này.
- Treo bản đồ giới thiệu sông Cửu Long và vua Lê Lợi
người đã có công đánh đuổi giặc Minh, lập nên nhà
Hậu Lê.
- Hỏi: Theo em, thế nào là danh từ chung, danh từ
riêng? (Những tên chung của một loại sự vật như:
sông, vua được gọi là danh từ chung. Những tên riêng
của một sự vật nhất định như: Cửu Long, Lê Lợi gọi là
danh từ riêng.
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.
- Yêu cầu học sinh trao đổi, so sánh cách viết, trình
bày.
- Chốt lại: Khi viết tên riêng (danh từ riêng), phải viết
hoa. Khi viết tên chung (danh từ chung), không viết
hoa.
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ .
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.
- Yêu cầu học sinh thảo luận, tìm danh từ chung và
danh từ riêng, gạch chân và trình bày.
- Trình bày trước lớp
- Lắng nghe
- 1 em đọc, cả lớp theo dõi Tự làm bài vào vở
- Trả lời
- Vài em phát biểu
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ và chuẩn bị bài “Mở rộng
vốn từ: Trung thực-Tự trọng”
- Lắng nghe
- Lắng nghe
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn: 18 / 9 / 2010
Ngày dạy: 30 /9 - 01 / 10 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Mở
rộng vốn từ: Trung thực-Tự trọng
Tuần 6 (Tiết 2)
I/. Mục tiêu:
- Biết thêm được nghĩa một số từ ngữ về chủ điểm Trung thực-Tự trọng (bài tập 1,
bài tập 2); bước đầu biết xếp các từ Hán Việt có tiếng“trung”theo hai nhóm nghĩa
(bài tập 3) và đặt câu được một từ trong nhóm (bài tập 4).
- Giáo dục học sinh tính trung thực-tự trọng.
của từ và chọn từ ứng với nghĩa.
- Gọi học sinh phát biểu:
- Một vài em phát biểu
. Một lòng một dạ gắn bó với lý tưởng, …(trung thành).
. Trước sau như một, không gì thay đổi… (trung kiên).
. Một lòng một dạ vì việc nghĩa. (trung nghĩa)
. Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau … (trung hậu).
. Ngay thẳng, thật thà. (trung thực)
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.
- Yêu cầu học sinh tra từ điển, giải nghĩa từ và xếp
thành nhóm.
- Yêu cầu học sinh trình bày.
a/ Trung có nghĩa là “ở giữa”: trung thu, trung bình,
trung tâm.
b/ Trung có nghĩa là “một lòng một dạ”: trung thành,
trung nghĩa, trung thực, trung hậu, trung kiên.
* Bài tập 4:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.
- Yêu cầu học sinh đặt câu với 1trong các từ ở bài tập3
- Gọi học sinh trình bày.
Hoạt động 3: Củng cố
- Hỏi: Theo em, thế nào là trung thực, tự trọng?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ và chuẩn bị bài “Cách
viết tên người, tên địa lí Việt Nam”
- 1 em đọc
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định.
- Hát 1 bài.
- Kiểm tra kiến thức cũ “Mở rộng vốn từ: Trung thực- - Trả bài cá nhân
Tự trọng”. Theo em, thế nào là trung thực, tự trọng?
Em hãy tìm một số có từ tiếng “trung” và có nghĩa là
“một lòng một dạ”
- Bài mới:Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam
- Lắng nghe
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
- Gọi học sinh đọc nội dung phần nhận xét.
- 2 em lần lượt đọc
- Gợi ý học sinh nhận xét cụ thể: Mỗi tên riêng đã cho
gồm mấy tiếng? Chữ cái đầu của mỗi tiếng ấy được
viết như thế nào?
- Yêu cầu học sinh nhận xét cách viết những tên riêng:
Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam cần viết hoa chữ
cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó.
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ.
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.
- Yêu cầu học sinh làm bài (mỗi em viết tên mình và
địa chỉ gia đình).
- Gọi học sinh trình bày.
- Hỏi: Vì sao các từ số nhà, ấp, xã, huyện (thành phố),
- Trả lời cá nhân
- 1 em đọc
- Lắng nghe, làm bài vào
vở
- Trình bày trước lớp
- 2 em đọc
- Hoạt động nhóm đôi
- Một vài em phát biểu
- Nối tiếp nhau phát biểu
- Thi đua theo 3 đội
- Một vài em phát biểu
- Lắng nghe
- Lắng nghe
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn: 25 / 9 / 2010
Ngày dạy: 07 - 08 / 10 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Luyện
I/. Mục tiêu:
tập viết tên người, tên địa lí Việt Nam
Tuần 7 (Tiết 2)
- Vận dụng được những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
để viết đúng các tên riêng Việt Nam trong bài tập 1; viết đúng một vài tên riêng theo
yêu cầu bài tập 2.
Nón, Hàng Hòm, Hàng đậu, Hàng Bông, Hàng Bè,
Hàng Bát, Hàng Tre, Hàng Giấy, Hàng The, Hàng Gà.
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.
- 2 em đọc
- Treo bản đồ địa lí Việt Nam. Hướng dẫn học sinh
- Quan sát bản đồ
trong trò chơi du lịch trên bản đồ này, các em phải thực - Lắng nghe
hiện nhiệm vụ tìm nhanh trên bản đồ tên các tỉnh
(thành phố) của nước ta-viết lại cho đúng chính tả. Tìm
nhanh trên bản đồ tên các danh lam thắng cảnh (di tích
lịch sử) của nước ta-viết lại các tên đó đúng chính tả.
- Tổ chức trò chơi.
- Cả lớp cùng tham gia
- Yêu cầu học sinh nhận xét.
- Một vài em phát biểu
Hoạt động 3: Củng cố
- Hỏi: Tên người và tên địa lí Việt Nam cần được viết
- Trả lời cá nhân
như thế nào?
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ và chuẩn bị bài “Cách
- Lắng nghe
viết tên người, tên địa lí nước ngoài”
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn: 02 / 10 / 2010
Mát-téc-lích, Hi-ma-lay-a, ...
- Gọi 3, 4 học sinh đọc lại các tên người, tên địa lí nước - 4 em nối tiếp nhau đọc
ngoài.
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.
- 2 em đọc
- Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi: Mỗi tên riêng - Trả lời cá nhân
nói trên gồm mấy bộ phận, mỗi bộ phận gồm mấy
tiếng? Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết như thế nào?
(Viết hoa). Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận
như thế nào? (Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận
có gạch nối).
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.
- 1 em đọc
- Yêu cầu học sinh trao đổi, trả lời câu hỏi: Cách viết
- Một vài em phát biểu
một số tên người, tên địa lý nước ngoài đã cho có gì
đặc biệt? (Viết giống như tên riêng Việt Nam-tất cả các
tiếng đều viết hoa: Thích Ca Mâu Ni, Hi Mã Lạp Sơn)
- Nói thêm: Những tên người, tên địa lý nước ngoài
- Lắng nghe
trong bài tập là những tên riêng được phiên âm theo âm
Hán Việt.
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ. Cho ví dụ.
- Đọc ghi nhớ, nêu ví dụ
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Nối tiếp nhau phát biểu
- Tổ chức trò chơi du lịch: Thi ghép đúng tên nước với - Thi đua theo 3 đội
tên thủ đô của nước ấy.
- Gọi 1 học sinh đọc lại.
- 1 em đọc
Hoạt động 4: Củng cố
- Hỏi: Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài cần phải - Trả lời
viết như thế nào?
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ và chuẩn bị bài “Dấu
- Lắng nghe
ngoặc kép”
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn: 02 / 10 / 2010
Ngày dạy: 14 - 15 / 10 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Dấu
ngoặc kép
Tuần 8 (Tiết 2)
I/. Mục tiêu:
- Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép, cách dùng dấu ngoặc kép (nội dung ghi
nhớ).
- Biết vận dụng những hiểu biết đã học để dùng dấu ngoặc kép trong khi viết (mục
III).
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.
- 1 em đọc
- Hỏi: Khi nào dấu ngoặc kép được dùng độc lập? (Khi - Trả lời
lời dẫn trực tiếp chỉ là một cụm từ). Khi nào dấu ngoặc
kép được dùng phối hợp với dấu hai chấm? (Khi lời
dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn).
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.
- 1 em đọc
- Giới thiệu con tắc kè: Một con vật nhỏ, hình dáng hơi - Lắng nghe
giống con thạch sùng (thằn lằn), thường kêu tắc.. kè…
- Hỏi: Từ lầu chỉ cái gì? (Ngôi nhà tầng cao, to, sang
- Một vài em phát biểu
trọng đẹp đẽ). Tắc kè hoa có xây được lầu theo nghĩa
trên không? (Tổ tắc kè nhỏ bé trên cây, không phải là
cái lầu theo nghĩa của con người).Từ lầu trong khổ thơ
được dùng với nghĩa gì? (Đề cao giá trị của cái tổ. Dấu
ngoặc kép trong trường hợp này được dùng làm gì?
(Đánh dấu từ lầu là từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt).
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ.
- Nối tiếp nhau đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.
- 1 em đọc, cả lớp theo dõi
- Yêu cầu học sinh trao đổi, tìm lời nói trực tiếp trong
- Hoạt động nhóm đôi
đoạn văn; trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày
- Chốt lại: “ Em đã làm gì …?”. “Em đã nhiều lần …
- 1 em đọc
- Tự làm bài vào vở
- Phát biểu
- Trả lời
- Lắng nghe
- Lắng nghe
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn: 09 /10 / 2010
Ngày dạy: 19 - 21 / 10 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Mở
rộng vốn từ: Ước mơ
Tuần 9 (Tiết 1)
I/. Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm được
một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (bài tập 1,
bài tập 2); ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ
đó (bài tập 3) nêu được ví dụ minh họa về một loại ước mơ (bài tập 4); hiểu được ý
nghĩa 2 thành ngữ thuộc chủ điểm (bài tập 5a, c).
- Giáo dục học sinh có tinh thần lạc quan, yêu đời.
II/. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ. Bảng phụ.
2/ Học sinh: Sách giáo khoa.
III/. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy