Kế hoạch bài dạy tiếng việt lớp 4 phân môn tập làm văn (2) - Pdf 40

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: TẬP LÀM VĂN
Ngày soạn: 12 / 08 / 2011-Ngày dạy: 18 / 08 / 2011
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Thế nào là kể chuyện?Tuần 1 (Tiết 1)
I/. Mục tiêu:
- Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (nội dung ghi nhớ).
- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân
vật và nói lên được một điều có ý nghĩa (mục III).
II/. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ.
2/ Học sinh: Sách giáo khoa.
III/. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định.
- Hát 1 bài
- Giới thiệu chương trình phân môn Tập làm văn.
- Lắng nghe
- Bài mới: Thế nào là kể chuyện?
- Lắng nghe
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu nội dung bài tập.
- 1em đọc, cả lớp theo dõi
- Gọi học sinh khá, giỏi kể tóm tắt câu chuyện “Sự tích
- 1 học sinh kể, cả lớp lắng
hồ Ba Bể”.
nghe
- Yêu cầu học sinh trao đổi tìm các nhân vật trong câu

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ.
- Giải thích nội dung ghi nhớ.
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.
- Nhắc học sinh một số lưu ý trước khi kể: Nhân vật
định kể là em và người phụ nữ có con nhỏ. Sự giúp đỡ
của em tuy nhỏ nhưng rất thiết thực. Em cần kể chuyện
ở ngôi thứ nhất (xưng en hoặc tôi).
- Yêu cầu từng cặp học sinh kể.
- Mời một số học sinh thi kể trước lớp.
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập
- Mời học sinh tiếp nối nhau phát biểu:
. Những nhân vật trong câu chuyện của em: Đó là em và
người phụ nữ có con nhỏ.
. Nêu ý nghĩa của câu chuyện: Quan tâm, giúp đỡ nhau
là một nếp sống đẹp.
Hoạt động 4: Củng cố
- Hỏi: Thế nào là văn kể chuyện? Cho ví dụ.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Thuộc nội dung cần ghi nhớ. Chuẩn bị bài
“Nhân vật trong truyện”.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: TẬP LÀM VĂN
Ngày soạn: 12 / 08 / 2011-Ngày dạy: 19 / 08 / 2011
Người soạn: Dương Thị Tích

- 3 em lần lượt đọc
- Lắng nghe

- Kiểm tra kiến thức cũ“Thế nào là kể chuyện?”. Hỏi:
Bài văn kể chuyện khác bài không phải văn kể chuyện ở
điểm nào?
- Bài mới: Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn
kể chuyện.
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.
- Yêu cầu học sinh nói tên những truyện các em mới học.
(Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Sự tích hồ Ba Bể).
- Yêu cầu học sinh làm bài, trình bày.
Tên truyện
Nhân vật
Nhân vật

Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu

Nhân vật là vật - Dế Mèn
- Nhà Trò
- bọn nhện

- Hát 1 bài
- Trả bài cá nhân
- Lắng nghe

- 1em đọc, cả lớp theo dõi
- Phát biểu
- Làm bài
- Lần lượt trình bày

* Bài tập 2:

- 1em đọc,cả lớp theo dõi
- Thảo luận
- Trình bày

- 3 em lần lượt đọc
- 1em đọc,cả lớp theo dõi
- Quan sát
- Lắng nghe, trả lời


- Gọi 1 học sinh đọc nội dung bài tập.
- Nêu câu hỏi gợi ý, yêu cầu học sinh trao đổi hình dung
và kể tiếp câu chuyện theo 2 hướng. (Nếu bạn nhỏ biết
quan tâm đến người khác, bạn sẽ chạy lại nâng em bé
dậy, phủi bụi và vết bẩn trên quần áo em, xin lỗi em, dỗ
em nín khóc, đưa em về lớp, rủ em cùng chơi, … Nếu
bạn nhỏ không biết quan tâm đến người khác, bạn sẽ bỏ
chạy hoặc tiếp tục chạy nhảy, nô đùa, … mặc cho em bé
khóc).
- Cho học sinh thi kể trước lớp.
Hoạt động 4: Củng cố
- Hỏi: Nhân vật trong truyện là ai? Nhờ đâu em biết được
tính cách của nhân vật.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Học thuộc nội dung cần ghi nhớ. Chuẩn bị bài
“Kể lại hành động của nhân vật”
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: TẬP LÀM VĂN

Nhân vật trong truyện có thể là ai? Nhờ đâu ta biết được
tính cách của nhân vật?
- Bài mới: Kể lại hành động của nhân vật
- Lắng nghe
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
* Bài tập 1:
- Gọi 2 học sinh giỏi nối tiếp nhau đọc truyện “Bài văn
- 2 em lần lượt đọc, cả lớp
bị điểm không”.
theo dõi
- Đọc diễn cảm bài văn.
- Lắng nghe
* Bài tập 2, 3:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập 2, 3.
- Cả lớp đọc thầm


- Yêu cầu học sinh thảo luận và ghi lại vắn tắt hành
động của cậu bé
- Gọi 1 em khá giỏi trình bày mẩu trên bảng: (Giờ làm
bài: nộp giấy trắng).
- Yêu cầu học sinh trình bày: Hành động của cậu bé.
. Giờ làm bài không tả, không viết, nộp giấy trắng.
(hoặc: Giờ làm bài: nộp giấy trắng.)
. Giờ trả bài: Làm thinh khi cô hỏi, mãi sau mới trả lời:
“Thưa cô, con không có ba”. (hoặc: Giờ trả bài: im lặng,
mãi mới nói.)
. Lúc ra về: Khóc khi bạn hỏi: “ Sao mày không tả ba
của đứa khác?” (hoặc: Khóc khi bạn hỏi.)
- Giáo dục học sinh: Mỗi hành động trên của cậu bé nói

- Lắng nghe
- Vài em phát biểu
- 3 em lần lượt đọc
- 1em đọc, cả lớp theo dõi
- Lắng nghe

- Thảo luận, trình bày
- Lắng nghe
- Một vài em kể
- Nối tiếp nhau phát biểu
- Lắng nghe
- Lắng nghe

Tên bài dạy: Tả

ngoại hình của nhân vật
trong bài văn kể chuyệnTuần 2 (Tiết 2)
I/. Mục tiêu:
- Hiểu: Trong bài văn kể chuyện, việc tả ngoại hình của nhân vật là cần thiết để thể
hiện tính cách của nhân vật (nội dung ghi nhớ).


- Biết dựa vào đặc điểm, ngoại hình để xác định tính cách của nhân vật (Bài tập1,
mục III); kể lại được một đoạn câu chuyện Nàng tiên ốc có kết hợp tả ngoại hình bà
lão hoặc nàng tiên (Bài tập 2).
- Học sinh khá giỏi kể được toàn bộ câu chuyện, kết hợp tả ngoại hình của hai nhân
vật (Bài tập 2).
II/. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ. Bảng nhóm
2/ Học sinh: Sách giáo khoa.

2/ Ngoại hình của chị Nhà Trò thể hiện tính cách yếu
đuối, thân phận tội nghiệp, đáng thương, dễ bị bắt nạt.
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ.
- 3 em lần lượt đọc
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.
- Cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu học sinh trao đổi tìm những chi tiết miêu tả
- Thảo luận
hình dáng chú liên lạc (người gầy, tóc húi ngắn, hai túi
- Làm bài, trình bày
áo trễ xuống tận đùi, quần ngắn tới gần đầu gối, đôi bắp
chân nhỏ luôn động đậy, đôi mắt sáng và xếch).
- Hỏi: Chi tiết ấy nói lên điều gì? (Chú bé là con của
- Lắng nghe
một gia đình nông dân nghèo, quen chịu đựng vất vả.
Hai túi áo trễ xuống như đã từng phải đựng nhiều thứ
quá nặng cho thấy chú bé rất hiếu động đã từng đựng
nhiều đồ chơi nặng của trẻ con nông thôn trong túi áo;


cũng có thể cho thấy chú bé đã dùng túi áo đựng rất
nhiều thứ, có thể cả lựu đạn, trong khi đi liên lạc. Bắp
chân luôn động đậy, đôi mắt sang và xếch cho biết chú
rất nhanh nhẹn, hiếu động, thông minh, gan dạ).
- Gọi học sinh trình bày.
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.
- Nhắc học sinh có thể kể một đoạn, kết hợp tả ngoại

I/. Mục tiêu:
- Học sinh biết được hai cách kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật và tác dụng của nó:
nói lên tính cách nhân vật và ý nghĩa câu chuyện (nội dung ghi nhớ).
- Học sinh bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện
theo hai cách: trực tiếp và gián tiếp. (Bài tập mục III).
- Giúp học sinh biết vận dụng hai cách kể trên khi nói, viết.
II/. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ. Viết sẵn nội dung yêu cầu nhận xét 3.
2/ Học sinh: Sách giáo khoa.
III/. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định.
- Hát 1 bài
- Kiểm tra kiến thức cũ “Tả ngoại hình của nhân vật
- Trả bài cá nhân
trong bài văn kể chuyện”. Hỏi: Khi tả ngoại hình của
nhân vật cần chú ý tả những gì? (Chọn đặc điểm tiêu
biểu để miêu tả ngoại hình của nhân vật).
- Bài mới: Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật
- Lắng nghe
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài “Người ăn xin”, tìm và
- Cả lớp đọc thầm


viết nhanh những câu ghi lại lời nói, ý nghĩ của cậu bé
và trình bày. (Câu ghi lại ý nghĩ “Chao ôi!… Cả tôi nữa
…” Câu ghi lại lời nói “Ông đừng giận cháu …”)

- Gợi ý: Muốn chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn
trực tiếp thì phải nắm vững đó là lời nói của ai, nói với
ai. Khi chuyển phải thay đổi từ xưng hô. Phải đặt lời nói
trực tiếp sau dấu hai chấm, trong dấu ngoặc kép hoặc đặt
sau dấu hai chấm, gạch đầu dòng.
- Gọi 1 học sinh giỏi làm mẫu. Yêu cầu cả lớp nhận xét.
- Mời học sinh trình bày:
. Lời dẫn gián tiếp: Vua nhìn thấy … ai têm. Bà lão …
bà têm. Vua gặng hỏi … bà têm.
. Lời dẫn trực tiếp: Vua nhìn … trầu này. Bà lão … đấy
ạ! Nhà vua không tin … già têm.
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.

- Làm bài
- Lần lượt trình bày
- Phát biểu cá nhân
- Quan sát
- Lắng nghe
- Thảo luận
- Vài em phát biểu
- Trả lời
- 3 em lần lượt đọc
- 1em đọc, cả lớp theo dõi
- Lắng nghe

- Làm bài
- Nối tiếp nhau phát biểu

- 1em đọc, cả lớp theo dõi


- Phát biểu
- Lắng nghe
- Lắng nghe

Tên bài dạy: Viết thưTuần 3 (Tiết 2)
I/. Mục tiêu:
- Nắm chắc mục đích của việc viết thư, nội dung cơ bản và kết cấu thông thường của
một bức thư (nội dung ghi nhớ).
- Vận dụng kiến thức đã học để viết được bức thư thăm hỏi, trao đổi thông tin với bạn
(mục III).
II/. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ. Chép sẵn đề bài
2/ Học sinh: Sách giáo khoa. Tìm hiểu bài
III/. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định.
- Hát 1 bài
- Kiểm tra kiến thức cũ “Kể lại lời nói ý nghĩ của nhân
- Trả bài cá nhân
vật”. Hỏi: Có những cách nào để kể lại ý nghĩ và lời nói
của nhân vật? Lời nói và ý nghĩ của nhân vật cho ta biết
điều gì?
- Bài mới: Viết thư
- Lắng nghe
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
- Gọi 1 học sinh đọc lại bài Thư thăm bạn, trả lời:
- Cả lớp đọc thầm

thế nào? ( Xưng hô gần gũi, thân mật- bạn, cậu, mình,
tớ).
. Cần thăm hỏi bạn những gì? (Sức khoẻ, việc học hành
ở trường mới, tình hình gia đình,sở thích của bạn:đá
bóng,..)
. Cần kể cho bạn những gì về tình hình ở lớp,ở trường
hiện nay? (Tình hình học tập, sinh hoạt, vui chơi, thầy
cô giáo và bạn bè;kế hoạch sắp tới của lớp,trường,…)
. Em nên chúc bạn, hứa hẹn điều gì? (Chúc bạn khoẻ,
học giỏi, hẹn gặp lại, …).
* Hướng dẫn học sinh thực hành:
- Yêu cầu học sinh thực hành viết thư.
- Gọi học sinh đọc thư.
Hoạt động 4: Củng cố
- Hỏi: Một bức thư gồm mấy phần? Hãy trình bày nội
dung từng phần?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Học thuộc nội dung cần ghi nhớ. Chuẩn bị
bài: “Cốt truyện”
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: TẬP LÀM VĂN
Ngày soạn: 26 / 08 / 2011-Ngày dạy: 08 / 09 / 2011
Người soạn: Dương Thị Tích

- 2 em lần lượt đọc
- 1em đọc
- Quan sát
- Lắng nghe, trả lời

- Cả lớp cùng làm bài

- Gọi 2 học sinh nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập1và 2 - 2 em lần lượt đọc
-Yêu cầu học sinh nhẩm lại bài “Dế Mèn bênh vực kẻ
- Cả lớp đọc thầm
yếu”, tìm những sự việc chính trong truyện, ghi lại ngắn - Thảo luận
gọn và trình bày.
- Lần lượt trình bày
- Chốt lại: Các sự việc như sau:
- Lắng nghe
1/ Dế Mèn gặp Nhà Trò đang gục đầu khóc bên tảng
đá.
2/ Dế Mèn gạn hỏi, Nhà Trò kể lại tình cảnh khốn
khó bị bọn nhện ức hiếp và đòi ăn thịt.
3/ Dế Mèn phẫn nộ cùng Nhà Trò đến chỗ mai phục
của bọn nhện.
4/ Gặp bọn nhện Dế Mèn ra oai, lên án sự nhẫn tâm
của chúng, bắt chúng phá vòng day hãm Nhà Trò.
5/ Bọn nhện sợ hãi phải nghe theo. Nhà Trò được tự
do.
- Hỏi: Vậy cốt truyện là gì ? (Cốt truyện là một chuỗi
- Trả lời
các sự việc làm nòng cốt cho diễn biến của truyện).
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.
-1em đọc,cả lớp theo dõi
- Hỏi: Cốt truyện gồm những phần nào? (3 phần). Nêu
- Vài em phát biểu
tác dụng của từng phần.
. Mở đầu: Sự việc khơi nguồn cho các sự việc khác.
. Diễn biến: Các sự việc chính kế tiếp theo nhau nói
lên tính cách nhân vật, ý nghĩa cũa truyện.

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: TẬP LÀM VĂN
Ngày soạn: 26 / 08 / 2011-Ngày dạy: 09 / 09 / 2011
Người soạn: Dương Thị Tích

- Thảo luận, trình bày
- Lắng nghe
- 1em đọc, cả lớp theo dõi
- Hoạt động nhóm 4 học
sinh

- Thi kể trước lớp
- Nối tiếp nhau phát biểu
- Lắng nghe
- Lắng nghe

Tên bài dạy: Luyện tập xây dựng cốt truyệnTuần 4 (Tiết 2)
I/. Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý về nhân vật và chủ đề (sgk), xây dựng được cốt truyện có yếu tố
tưởng tượng gần gũi với lứa tuổi thiếu nhi và kể lại vắn tắt câu chuyện đó.
II/. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ. Viết sẵn đề bài,câu hỏi gợi ý.
2/ Học sinh: Sách giáo khoa. Tìm hiểu bài
III/. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định.
- Hát 1 bài
- Kiểm tra kiến thức cũ “Cốt truyện”. Hỏi: Thế nào là

1/ Thực hành xây dựng cốt truyện:
Yêu cầu học sinh đọc thầm, trả lời câu hỏi:
a) Sự hiếu thảo:
. Người mẹ ốm như thế nào? (ốm rất nặng).
. Người con chăm sóc mẹ như thế nào? (thương mẹ,
chăm sóc mẹ tận tuỵ ngày đêm).
. Để chữa khỏi bệnh cho mẹ, người con gặp khó khăn
gì? (phải tìm một loại thuốc rất hiếm trong rừng sâu).
. Người con đã quyết vượt qua khó khăn như thế nào?
(quyết tìm bằng được cây thuốc quý)
b) Tính trung thực:
. Người mẹ ốm như thế nào? (ốm rất nặng).
. Người con chăm sóc mẹ như thế nào? (thương mẹ,
chăm sóc mẹ tận tuỵ ngày đêm).
. Để chữa khỏi bệnh cho mẹ, người con gặp khó khăn
gì? (nhà nghèo, không có tiền mua thuốc).
. Người con đã quyết vượt qua khó khăn như thế nào?
(quyết tìm bằng được cây thuốc quý)
. Bà tiên cảm động trước tình cảm hiếu thảo của người
con, nhưng muốn thử thách lòng trung thực của người
con
như thế nào? ( Người con đang lo không đủ tiền mua
thuốc cho mẹ lại thấy bên lề đường có chiếc tay nải ai
bỏ quên, bên trong có những thỏi vàng lấp lánh. Phía
trước đó có một bà cụ đang đi. Người con đoán là của bà
cụ, bèn chạy theo gọi …)
. Bà tiên giúp đỡ người con trung thực như thế nào? (Bà
mĩm cười và nói: Con rất trung thực, thật thà. Nó là
phần thưởng ta tặng cho con để con mua thuốc chữa
bệnh cho mẹ con.

Tên bài dạy: Viết thư (Kiểm tra viết)Tuần 5 (Tiết 1)
I/. Mục tiêu:
- Viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn đúng thể thức ( đủ 3
phần: đầu thư, phần chính, phần cuối thư).
- Luyện cho học sinh viết câu đúng.
II/. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Bảng nhóm.
2/ Học sinh: Sách giáo khoa. Tìm hiểu bài
III/. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định.
- Hát 1 bài
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
- Trình bày trên bàn
- Bài mới: Viết thư (Kiểm tra viết)
- Lắng nghe
Hoạt động 2: Luyện tập – Thực hành
* Giới thiệu mục đích, yêu cầu của giờ kiểm tra:
- Lắng nghe
- Tiếp tục rèn luyện và củng cố kĩ năng viết thư.
- Chọn được bạn viết được lá thư đúng thể thức, hay
nhất, chân thành nhất.
* Hướng dẫn học sinh nắm yêu cầu của đề bài.
- Gọi học sinh nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về 3 phần
- Lần lượt trình bày
của một lá thư: Mỗi bức thư gồm ba phần:
1/ Phần đầu thư:
. Địa điểm và thời gian viết thư.

- Thu bài.
Hoạt động 3: Củng cố
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Chuẩn bị bài: “Đoạn văn trong bài văn kể
chuyện”
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: TẬP LÀM VĂN
Ngày soạn: 02 / 09 / 2011-Ngày dạy: 16 / 09 / 2011
Người soạn: Dương Thị Tích

- Vài em phát biểu
- Cả lớp làm bài
- Xếp thư vào phong bì
- Nộp bài
- Lắng nghe
- Lắng nghe

Tên bài dạy: Đoạn

văn trong bài văn kể chuyện
Tuần 5 (Tiết 2)
I/. Mục tiêu:
- Học sinh có hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện (nội dung ghi nhớ).
- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để tập tạo dựng một đoạn văn kể chuyện.
- Rèn cho học sinh biết dùng lời sinh động phù hợp với cốt chuyện và nhân vật.
II/. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ.
2/ Học sinh: Sách giáo khoa.
III/. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy

4) Nhà vua khen ngợi Chôm trung thực, dũng cảm; đã
quyết định truyền ngôi cho Chôm.
b/ Mỗi sự việc được kể trong đoạn văn nào:
. Sự việc 1 được kể trong đoạn 1 (3 dòng đầu).
. Sự việc 2 được kể trong đoạn 2 (2 dòng tiếp).
. Sự việc 3 được kể trong đoạn 3 (8 dòng tiếp).
. Sự việc 4 được kể trong đoạn 4 (4 dòng còn lại).
* Bài tập 2: Dấu hiệu giúp em nhận ra chỗ mở đầu và
kết thúc đoạn văn.
. Chỗ mở đầu là đầu dòng viết lùi vào 1 ô.
. Chỗ kết thúc là chỗ chấm xuống dòng.
- Nói thêm: Có khi xuống dòng vẫn chưa hết đoạn văn.
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.
- Yêu cầu học sinh trao đổi, nêu nhận xét rút ra từ hai
bài tập trên.
- Gọi học sinh trình bày:
. Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể một sự việc
trong một chuỗi sự việc làm nòng cốt cho diễn biến của
truyện.
. Hết một đoạn văn, cần chấm xuống dòng.
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ.
Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành
- Gọi 2 học sinh nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập.
- Giải thích thêm: Yêu cầu của bài tập là: Đoạn 1và
đoạn 2 đã viết hoàn chỉnh. Đoạn 3 chỉ có phần mở đầu,
kết thúc, chưa viết phần thân đoạn. Phải viết bổ sung
phần thân đoạn còn thiếu để hoàn chỉnh đoạn 3.
- Yêu cầu học sinh làm bài, đọc kết quả của mình.
Hoạt động 3: Củng cố

- Học sinh khá, giỏi biết nhận xét và sửa lỗi để có các câu văn hay.
- Giáo dục học sinh học tập những lời hay ý đẹp từ những bài văn hay của bạn.
II/. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ.
2/ Học sinh: Sách giáo khoa.
III/. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định.
- Ôn lại kiến thức cũ: Một bài văn viết thư gồm mấy
- Hát 1 bài
phần?
- Trả bài cá nhân
- Bài mới: Trả bài văn viết thư
Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành
- Lắng nghe
* Nhận xét chung về kết quả bài viết của cả lớp:
- Dán giấy ghi đề bài kiểm tra lên bảng.
- Nhận xét về kết quả làm bài:
- Quan sát, đọc thầm
. Những ưu điểm chính.
- Lắng nghe
. Những thiếu sót, hạn chế.
- Thông báo điểm số cụ thể.
* Hướng dẫn học sinh chữa bài.
- Trả bài cho từng học sinh.
- Hướng dẫn từng học sinh chữa bài:
- Nhận bài của mình
. Đọc lại bài và lời nhận xét của cô.


chính cần viết những gì?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Những học sinh viết chưa đạt, viết lại. Chuẩn
bị bài: “Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện”.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: TẬP LÀM VĂN
Ngày soạn: 09 / 09 / 2011-Ngày dạy: 23 / 09 / 2011
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Luyện

- Nối tiếp nhau phát biểu
- Lắng nghe
- Lắng nghe

tập xây dựng đoạn văn kể chuyện

Tuần 6 (Tiết 2)
I/. Mục tiêu:
- Dựa vào 6 tranh minh họa truyện Ba lưỡi rìu và lời dẫn giải dưới tranh để kể lại
được cốt truyện (Bài tập1).
- Biết phát triển được ý nêu dưới 2, 3 tranh để tạo thành 2, 3 đoạn văn kể chuyện (Bài
tập 2).
- Giáo dục học sinh tính trung thực.
II/. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ“Ba lưỡi rìu”.
2/ Học sinh: Sách giáo khoa.
III/. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò

lại cốt truyện.


* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.
- Gợi ý: Để phát triển ý thành một đoạn văn kể chuyện,
cần quan sát kĩ từng tranh, hình dung nhân vật trong
tranh đang làm gì, nói gì, ngoại hình của nhân vật thế
nào; chiếc rìu trong tranh là rìu sắt, rìu bạc hay rìu vàng.
- Hướng dẫn làm mẫu tranh 1:
. Yêu cầu học sinh quan sát tranh 1, đọc gợi ý dưới tranh
và trả lời câu hỏi theo gợi ý a và b: Nhân vật làm gì?
(Chàng tiều phu đang đốn củi thì lưỡi rìu bị văng xuống
sông). Nhân vật nói gì? (“Cả nhà ta chỉ trông vào lưỡi
rìu này. Nay mất rìu thì sống thế nào đây!”).
- Gọi học sinh khá giỏi làm mẫu: xây dựng đoạn văn.
- Cho cả lớp thực hành phát triển ý, xây dựng đoạn văn
kể chuyện:
. Làm việc cá nhân: Quan sát từng tranh 2, 3, 4, 5, 6, tìm
ý cho các đoạn văn.
. Phát biểu ý kiến về nội dung từng tranh:
Đoạ
n
2
3
4
5
6

Nhân vật làm

Ngoại hình
nhân vật

- 1em đọc, cả lớp theo dõi
- Lắng nghe

- Vài em phát biểu

- 1 em làm mẫu
- Làm bài

Lưỡi rìu

Cụ già …
Vẻ mặt
chàng trai ...

Lưỡi rìu
vàng …
Lưỡi rìu
bạc …

Vẻ mặt
chàng trai ...

Lưỡi rìu
sắt

Cụ già ….
Chàng trai:

câu chuyện Vào nghề gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt truyện).
II/. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ.
2/ Học sinh: Sách giáo khoa. Tìm hiểu bài
III/. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định.
- Hát 1 bài
- Kiểm tra kiến thức cũ: Yêu cầu học sinh kể lại câu
- 1 em kể
chuyện “Ba lưỡi rìu”.
- Bài mới: Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện
- Lắng nghe
Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1;
- Gọi 1 học sinh đọc nội dung bài tập.
- 1em đọc, cả lớp theo dõi
- Yêu cầu học sinh đọc thầm cốt truyện Vào nghề
- Cả lớp cùng đọc
- Giới thiệu tranh minh hoạ.
- Quan sát
- Yêu cầu học sinh nêu các sự việc chính trong cốt
- Lần lượt trình bày
truyện.
- Chốt lại: Mỗi lần xuống dòng là 1 sự việc.
- Lắng nghe
1/ Va-li-a mơ ước trở thành diễn viên xiếc biểu diễn tiết
mục phi ngựa đánh đàn.

Chuẩn bị bài: “Luyện tập phát triển câu chuyện”.

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: TẬP LÀM VĂN
Ngày soạn: 16 / 09 / 2011-Ngày dạy: 30 / 09 / 2011
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Luyện tập phát triển câu chuyệnTuần 7 (Tiết 2)
I/. Mục tiêu:
- Bước đầu làm quen với thao tác phát triển câu chuyện dựa theo trí tưởng tượng; biết
sắp xếp các sự việc theo trình tự thời gian.
- Giáo dục học sinh tinh thần lạc quan, yêu đời.
II/. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ. Viết đề bài
2/ Học sinh: Sách giáo khoa.
III/. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định.
- Hát 1 bài
- Kiểm tra kiến thức cũ:Yêu cầu học sinh kể lại chuyện - 1 em kể
“Vào nghề”.
- Bài mới: Luyện tập phát triển câu chuyện
- Lắng nghe
Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành
* Gọi học sinh đọc đề bài và các gợi ý:
- Vài em lần lượt đọc
- Đề bài: Trong giấc mơ, em được một bà tiên cho ba - Cả lớp lắng nghe
điều ước và em thực hiện cả ba điều ước đó. Hãy kể lại
câu chuyện đó theo trình tự thời gian.

chuyện”.

- Lắng nghe

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: TẬP LÀM VĂN
Ngày soạn: 23 / 09 / 2011-Ngày dạy: 06 / 10 / 2011
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Luyện tập phát triển câu chuyệnTuần 8 (Tiết 1)
I/. Mục tiêu:
- Viết được câu mở đầu cho các đoạn văn 1, 3, 4(ở tiết Tập làm văn tuần 7)-(Bài
tập1); nhận biết được cách sắp xếp theo trình tự thời gian của các đoạn văn và tác
dụng của câu mở đầu ở mỗi đoạn văn (Bài tập 2). Kể lại được câu chuyện đã học có
các sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian (Bài tập 3).
- Học sinh khá, giỏi thực hiện được đầy đủ yêu cầu của Bài tập1 trong sách giáo
khoa.
II/. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ. Tranh Vào nghề
2/ Học sinh: Sách giáo khoa.
III/. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định.
- Hát 1 bài
- Kiểm tra kiến thức cũ: Yêu cầu học sinh kể lại câu
- 1 em kể
chuyện “Ba điều ước”
- Bài mới: Luyện tập phát triển câu chuyện
- Lắng nghe

* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.
- Nhấn mạnh yêu cầu của bài: Có thể chọn kể một câu
chuyện đã học trong sách Tiếng Việt (các bài tập đọc,
bài kể chuyện, bài tập làm văn). Khi kể, các em cần chú
ý làm nổi rõ trình tự tiếp nối nhau của các sự việc.
- Gọi học sinh nêu tên câu chuyện mình sẽ kể.
- Yêu cầu học sinh trao đổi, viết nhanh ra nháp trình tự
của các sự việc.
- Tổ chức cho học sinh thi kể.
- Yêu cầu học sinh nhận xét (Bạn kể có đúng theo trình
tự thời gian không?)
Hoạt động 3: Củng cố
- Yêu cầu học sinh ghi nhớ: Có thể phát triển câu
chuyện theo trình tự thời gian nghĩa là việc nào xảy ra
trước thì kể trước, việc nào xảy ra sau thì kể sau.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Học thuộc nội dung cần ghi nhớ. Chuẩn bị :
“Luyện tập phát triển câu chuyện”
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: TẬP LÀM VĂN
Ngày soạn: 23 / 09 / 2011-Ngày dạy: 07 / 10 / 2011
Người soạn: Dương Thị Tích

- 1em đọc, cả lớp theo dõi
- Lắng nghe

-Nối tiếp nhau phát biểu
- Lắng nghe
- Một vài em kể



- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.
- Gọi 1 học sinh giỏi thực hiện chuyển thể lời thoại giữa
Tin-tin và em bé thứ nhất (2 dòng đầu trong màn kịch
Trong công xưởng xanh) từ ngôn ngữ kịch sang lời kể.
- Dán phiếu ghi 1 mẫu chuyển thể.
- Yêu cầu từng cặp học sinh đọc trích đoạn Ở Vương
quốc Tương Lai, quan sát tranh minh hoạ vở kịch tập kể
lại câu chuyện theo trình tự thời gian.
- Gọi 2, 3 học sinh kể.
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.
- Hướng dẫn học sinh hiểu đúng yêu cầu của bài: Kể
chuyện theo hướng Tin-tin đến thăm công xưởng xanh,
còn Mi-tin đến khu vườn kì diệu (hoặc ngược lại: Tintin thăm khu vườn kì diệu, Mi-tin tới công xưởng xanh).
- Tổ chức cho học sinh tập kể theo trình tự không gian
theo cặp.
- Cho học sinh thi kể trước lớp.
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.
- Dán tờ phiếu ghi bảng so sánh cách mở đầu đoạn 1, 2
(kể theo trình tự thời gian/ kể theo trình tự không gian).
- Mời học sinh nhìn bảng, phát biểu ý kiến.
- Chốt lại:
a) Về trình tự sắp xếp các sự việc: Có thể kể đoạn
Trong công xưởng xanh trước rồi kể đoạn Trong khu
vườn kì diệu (hoặc ngược lại)
b) Về những từ ngữ nối hai đoạn:
+Theo cách kể 1:

- Nối tiếp nhau đọc cách
so sánh
- Nối tiếp nhau phát biểu
- Lắng nghe

- Phát biểu
- Lắng nghe
- Lắng nghe


Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Luyện tập phát triển câu chuyệnTuần 9 (Tiết 1)
I/. Mục tiêu:
- Dựa vào trích đoạn kịch Yết Kiêu và gợi ý trong Sgk, bước đầu kể lại được câu
chuyện theo trình tự không gian.
- Học sinh yêu thích kể chuyện.
II/. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ. Bảng phụ.
2/ Học sinh: Sách giáo khoa. Tìm hiểu bài
III/. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định.
- Hát 1 bài
- Kiểm tra kiến thức cũ: Gọi học sinh nêu sự khác nhau - Trả bài cá nhân
giữa 2 cách kể theo trình tự thời gian, không gian.
- Bài mới: Luyện tập phát triển câu chuyện
- Lắng nghe
Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành

. Gọi 1 học sinh giỏi làm mẫu: chuyển thể một lời
dõi, nhận xét
thoại từ ngôn ngữ kịch sang lời kể.
- Lắng nghe
+ Lưu ý học sinh:
. Để chuyển thể trích đoạn kịch trên thành câu chuyện
hấp dẫn, cần hình dung thêm động tác, cử chỉ, nét mặt,



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status