Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 27
Tên bài dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN :TẬP ĐỌC
TUẦN 14
CHÚ ĐẤT NUNG
I/. MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch, trôi chảy. Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết
đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời kể với lời nhân vật
(chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất).
- HS hiểu nội dung bài : Câu chuyện ca ngợi chú bé Đất can đảm , muốn trở thành
người khoẻ mạnh , làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ .
- Giáo dục HS tính can đảm.
II/. CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh minh hoạ , chép đoạn luyện đọc
- HS: Tìm hiểu bài
III/. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động Thầy
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra kiến thức cũ : Văn hay chữ tốt
+ Gọi HS đọc & trả lời câu hỏi gắn với nội dung
đoạn đọc
+ Gọi 1 HS đọc đoạn mình thích + nêu nội dung
bài
- Theo dõi SGK
+ Cu Chắt có những đồ chơi gì? Chúng khác nhau
như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
+ Cu Chắt để đồ chơi của mình vào đâu ?
+ Những đồ chơi của Cu Chắt làm quen với nhau
như thế nào?
+ Nội dung chính của đoạn 2 là gì ?
- Gọi HS đọc đoạn 3
+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?
+Vì saochú bé Đất quyết định trở thành Đất nung ?
+ Chi tiết “Nung trong lửa” tượng trưng cho điều
gì ?
+ Hỏi: Câu chuyện nói lên điều gì ?
Hoạt động 3 : Luyện tập - Thực hành
- Gọi đọc cả bài
- Đọc diễn cảm:“Ông Hòn Rấm cười…Đất Nung”
- Cho HS luyện đọc
- Gọi HS đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
Hoạt động 4 : Củng cố
- Hỏi :Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
- Nhận xét tiết học . Giáo dục
- Dặn dò - Chuẩn bị bài : Chú Đất Nung ( tiếp
theo)
- Trả lời
- Trả lời
- HS khá, giỏi trả lời được CH3 (SGK).
- Giáo dục HS không sợ gian khổ khi gặp khó khăn .
II/. CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh minh hoạ , chép đoạn luyện đọc
- HS: Tìm hiểu bài
III/. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động Thầy
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra kiến thức cũ : Chú đất Nung
+ Gọi đọc bài + trả lời câu hỏi
+ Gọi HS đọc cả bài theo vai và nêu nội dung
chính
- Bài mới : Chú đất Nung ( tiếp theo )
Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
a) Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- Yêu cầu HS chia đoạn
Đoạn 1:Từ đầu...tìm công chúa
Đoạn 2: TT …chạy trốn .
Đoạn 3: TT … se bột lại.
- Cho HS đọc từng đoạn + luyện đọc từ khó +
giải nghĩa từ SGK ( minh hoạ tranh, ảnh nếu có)
- Cho HS luyện đọc cả bài
- Gọi HS đọc
- Đọc mẫu cả bài
b) Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2
+ Kể lại tai nạn của hai người bột
- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại
Hoạt động 4 : Củng cố
- Hỏi : Câu chuyện muốn nói với mọi người điều
gì ?
- Nhận xét tiết học .
- Dặn dò . Chuẩn bị bài : Cánh diều tuổi thơ .
* HSG
+ Nối tiếp nhau phát biểu .
+ Tiếp nối nhau phát biểu
+ Phát biểu
- 4 HS đọc theo vai
- Theo dõi
- Luyện đọc nhóm đôi
- Một vài nhóm
- Từng đoạn , cả bài
- Để trở thành người có ích
phải biết rèn luyện , không sợ
khó khăn .
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 14
Tên bài dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN : CHÍNH TẢ
TUẦN 14
- Đọc cho HS viết bài ( câu , cụm từ )
- Đọc cho HS dò bài
- Hướng dẫn HS chữa lỗi . Chấm điểm một số vở.
- Nhận xét
Hoạt động 3 : Luyện tập - Thực hành
+ Bài tập 2a : Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS tự làm bài
- Cho HS chửa bài
Hoạt động Trò
- Lắng nghe và tự rút kinh
nghiệm
+ 2 đội mỗi đội 3 HS
- Nghe
- Trả lời
- Trao đổi theo đôi và phát
biểu
- HS viết bài vào vở
- HS dò lại bài viết
- 2 HS ngồi cùng bàn đổi
vở
- Làm bài vào vở
- Mỗi HS đọc 1 câu
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài
+ Bài tập 3a :
- Tổ chức trò chơi : Tiếp sức ( Nêu yêu cầu )
câu chuyện với tình huống cho trước (BT3).
- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi.
II/. CHUẨN BỊ:
- GV : Tranh
- HS : Tìm hiểu truyện
III/. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động Thầy
Hoạt động Trò
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra kiến thức cũ :
Kể chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia
+ Gọi HS kể lại câu chuyện về người có tinh thần +2 HS kể , mỗi 1 – 2 đoạn
vượt khó
của câu chuyện và nói về ý
- Bài mới : Búp bê của ai
nghĩa
Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
- Kể lần 1
-Theo dõi
- Kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ
- Yêu cầu HS quan sát tranh, trao đổi để tìm lời
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi
thuyết minh cho từng tranh
- Gọi các nhóm trình bày
- Đại diện phát biểu. Các
nhóm khác nhận xét bổ sung .
Hoạt động 3 : Luyện tập - Thực hành
- Cho HS kể chuyện trong nhóm
- Hoạt động nhóm 4 HS
- Hoạt động nhóm đôi
- Một vài HS kể
- Nối tiếp nhau phát biểu
- Lắng nghe
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 27
Tên bài dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TUẦN 14
LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I/. MỤC TIÊU:
- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1) ; nhận biết được một số
từ nghi vấn và đặt CH với các từ nghi vấn ấy (BT2,BT3,BT4) ; bước đầu nhận biết
được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng từ để hỏi (BT5).
- HS hứng thú trong học tập .
II/. CHUẨN BỊ:
- GV: Viết sẵn BT1 , BT3
- HS: Tìm hiểu bài
III/. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động Thầy
Hoạt động Trò
- Yêu cầu HS làm bài
- Làm bài vào vở
- Gọi HS đọc bài làm
+ Bài 5 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Một vài HS đọc
- Thế nào là câu hỏi ?
- Gọi HS phát biểu
(- Dùng để hỏi những điều chưa biết .
- Câu a,d là câu hỏi vì chúng dùng để hỏi điều bạn
chưa biết.Câu b, c,e dùng nêu ý đề nghị, người nói .)
Hoạt động 4 :
Củng cố
- Thi đua : Đặt câu đúng
( Chia lớp 2 dãy thi đặt câu hỏi )
- Nhận xét tiết học .
- Dặn HS vận dụng bài học trong giao tiếp hàng
ngày - Chuẩn bị : Dùng câu hỏi vào mục đích khác
- Phát biểu
- Cả lớp tham gia
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 28
Tên bài dạy:
đoạn văn
- Gọi HS trình bày
+ Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Cho HS thảo luận
- Gọi HS phát biểu( Cả hai câu không phải là câu
hỏi. Chúng dùng để nói ý chê Cu Đất .)
+ Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS trao đổi
- Gọi HS trả lời
- Hỏi : Ngoài tác dụng để hỏi những điều chưa biết.
Câu hỏi còn được dùng để làm gì ? ( Thể hiện thái độ
khen, chê, khẳng định, phủ định, yêu cầu , đề nghị .)
- Gọi HS đọc ghi nhớ và cho ví dụ
Hoạt động 3 : Luyện tập - Thực hành
+ Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
Hoạt động Trò
- Một vài HS đặt câu
- ai, gì. nào , sao, không
- Đọc thầm dùng bút chì
gạch chân câu hỏi
- Trình bày
- 2 HS ngồi cùng bàn
- Phát biểu
+ Hoạt động nhóm đôi
+ Phát biểu
- 2 HS đọc
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 27
Tên bài dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN : TẬP LÀM VĂN
TUẦN 14
THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ
I/. MỤC TIÊU:
- Hiểu được thế nào là miêu tả (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung (BT1, mục III) ; bước
đầu viết được 1,2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ
Mưa (BT2).
- Giáo dục HS lòng yêu Tiếng Việt .
II/. CHUẨN BỊ:
- GV : Viết sẵn BT2 ( Nhận xét ), tranh phóng to SGK , phiếu BT
- HS : Tìm hiểu bài
III/. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động Thầy
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra kiến thức cũ : Ôn văn kể chuyện
+ Gọi HS kể lại câu chuyện ở đề 1
+ Hỏi : Câu chuyện bạn kể được mở đầu và kết thúc
- bằng mắt
- bằng mắt
- bằng mắt và bằng tay
- Lắng nghe
- Phát biểu
- 2 HS đọc + đặt câu
tả đơn giản
Hoạt động 3 : Luyện tập - Thực hành
+ Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi ( dùng bút chì gạch chân câu
văn miêu tả )
- Gọi HS phát biểu
+ Bài tập 2 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Treo tranh và cho HS miêu tả tranh
- Hỏi : Trong bài thơ “Mưa” em thích hình ảnh nào?
- Yêu cầu HS viết đoạn văn miêu tả
- Gọi HS đọc bài viết. Nhận xét
Hoạt động 4 : Củng cố
- Hỏi : Thế nào là miêu tả ?
- Nhận xét tiết học . Dặn HS về nhà tập viết 1 – 2
câu miêu tả sự vật em thấy trên đường đi học . Chuẩn
bị : Cấu tạo bài văn miêu tả
- Hoạt động nhóm đôi
- Quan sát tranh + phát biểu
- Nối tiếp nhau phát biểu
- Ổn định :
- Kiểm tra kiến thức cũ : Thế nào là miêu tả ?
+ Thế nào là miêu tả ?
+ Gọi HS đọc đoạn văn miêu tả ở BT2
- Bài mới : Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật
Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
+ Bài 1 : Gọi HS đọc đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải
- Treo tranh và giới thiệu cái cối
- Hỏi : Bài văn tả cái gì ?
+ Em hãy tìm phần mở bài, kết bài. Mỗi phần
ấy nói lên điều gì ?
- Mở bài : giới thiệu cái cối
- Kết bài : Tình cảm , sự gắn bó thân thiết của
người với đồ vật.
+ Các phần mở bài , kết bài đó giống với những
cách mở bài, kết bài nào đã học ? ( Mở bài trực
tiếp, kết bài mở rộng .)
+ Phần thân bài tả cái cối theo trình tự nào ?
- Từ bộ phận lớn đến bộ phận nhỏ, từ ngoài vào
trong, từ phần chính đến phần phụ.
- Tả từ bên ngoài vào trong, tả những đặc điểm
nổi bật và thể hiện tình cảm của mình với đồ
vật .+ Bài 2 : Theo em, khi tả một đồ vật ta cần
Hoạt động Trò
- HS nêu ghi nhớ SGK / 140
- 2 HS đọc
- Viết bài vào vở
- Một vài HS đọc
- Phát biểu