Kế hoạch bài dạy tiếng việt lớp 4 phân môn luyện từ và câu tuần 11 đến 16 (2) - Pdf 40

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn:
31 / 10 / 2010
Ngày dạy: 02 - 04 / 11 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Luyện

tập về động từ
Tuần 11 (Tiết 1)

I/. Mục tiêu:
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp).
- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các bài tập thực hành (1,2,3) trong sgk.
- Học sinh khá, giỏi biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.
II/. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ.
2/ Học sinh: Sách giáo khoa.
III/. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định.
- Kiểm tra kiến thức bài “Động từ”. Thế nào là động
từ? Em hãy đặt câu có động từ.
- Bài mới: Luyện tập về động từ
Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh đọc thầm các câu văn, gạch chân
dưới các động từ được bổ sung ý nghĩa.

- Trình bày
- Lắng nghe
- Vài em lần lượt đọc
- 2 em đọc


- Yêu cầu cả lớp đọc thầm, làm bài.
- Hoạt động cá nhân
- Gọi học sinh lên bảng làm bài.
- Thực hiện trên bảng lớp
- Hỏi về tính khôi hài của truyện vui: Truyện đáng
- Trả lời
cười ở chỗ nào?
- Yêu cầu học sinh chữa bài: đang, (bỏ đang), đang.
- Làm vào vở
Hoạt động 3: Củng cố
- Hỏi: Những từ nào thường bổ sung ý nghĩa thời
- Vài em trả lời cá nhân
gian cho động từ?
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ. Chuẩn bị bài “Tính từ ” - Lắng nghe
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn:
31 / 10 / 2010
Ngày dạy: 04 - 05 / 11 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Tính


a) Tính từ, Tư chất của cậu bé Lu-i: chăm chỉ, giỏi.

- Hát 1 bài.
- 2 học sinh trả lời
- Lắng nghe
- 2 em đọc
- Hoạt động nhóm đôi
- Trình bày
- Lắng nghe


b) Màu sắc của sự vật: Những chiếc cầu (trắng phau),
mái tóc của thầy Rơ-nê (xám).
c) Hình dáng, kích thước và các đặc điểm khác của
sự vật: Thị trấn (nhỏ), vườn nho (con con), những
ngôi nhà (nhỏ bé, cổ kính), dòng sông (hiền hòa), da
của thầy Rơ-nê (nhăn nheo)
* Bài tập 3:
- Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài tập.
- Gọi đọc nhẩm đọc lại câu hỏi và trả lời.
- Chốt lại: Từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ “đi
lại”.
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi 2 học sinh đọc nội dung bài tập 1 (ý a, b).
- Yêu cầu học sinh nhẩm đọc và tìm và gạch chân
những tính từ có trong 2 đoạn văn trên.
- Mời học sinh trình bày.
- Chốt lại: Các tính từ:

- Thực hiện trên bảng lớp
- Lắng nghe

- Vài em đọc
- 1 em đọc
- Lắng nghe

- Hoạt động cá nhân
- Trình bày
- Thực hiện trên bảng lớp
- Lắng nghe
- Lắng nghe

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn:
31 / 10 / 2010


Ngày dạy: 09 - 11 / 11 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Mở

rộng vốn từ: Ý chí-Nghị lực
Tuần 12 (Tiết 1)

I/. Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của con
người; bước đầu biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (bài tập
1). - Hiểu nghĩa từ nghị lực (bài tập 2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực)

b) Chắc chắn, bền vững, khó phá vở là nghĩa của từ
kiên cố.
c) Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc là nghĩa của từ
chí tình, chí nghĩa.
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Nhắc học sinh cần điền 6 từ đã cho vào chỗ trống
cho hợp nghĩa.

- Hát 1 bài.
- 2 học sinh trả lời
- Lắng nghe
- 1 em đọc
- Thảo luận nhóm đôi
- Trình bày
- Lắng nghe

- 1 em đọc
- Làm bài cá nhân
- Trình bày
- Lắng nghe

- 1 em đọc
- Lắng nghe


- Yêu cầu cả lớp đọc thầm, làm bài cá nhân.
- Mời học sinh trình bày.
- Chốt lại: Thứ tự cần điền là nghị lực, nản chí,
Quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng.

- Vài em đọc

- Thi theo dãy bàn
- Lắng nghe
- Lắng nghe

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn:
31 / 10 / 2010
Ngày dạy: 11 - 12 / 11 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Tính

từ (Tiếp theo)
Tuần 12 (Tiết 2)

I/. Mục tiêu:
- Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất (nội dung ghi nhớ).
- Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất (bài tập 1, mục III).
- Bước đầu tìm được một số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất và tập đặt
câu với từ tìm được (bài tập 2, bài tập 3, mục III).
II/. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ. Viết sẵn các câu phần Nhận xét
2/ Học sinh: Sách giáo khoa.
III/. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò



Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm, làm bài theo nhóm đôi.
- Mời học sinh trình bày.
- Chốt lại: Thứ từ cần điền: thơm đậm, ngọt, rất xa,
thơm lắm, trong ngà, trắng ngọc, trắng ngà ngọc,
đẹp hơn, lộng lẫy hơn, tinh khiết hơn.
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm, làm bài theo nhóm đôi:
Tạo từ mới (từ láy, từ ghép); thêm (rất, quá lắm); tạo
ra phép so sánh.
- Mời học sinh trình bày.

- Hát 1 bài.
- 2 học sinh trả lời
- Lắng nghe
- 1 em đọc
- Hoạt động cá nhân
- Trình bày
- Lắng nghe

- Lắng nghe

- 1 em đọc
- Làm bài vào vở
- Trình bày
- Lắng nghe


- 1 em đọc
- Làm vào vở
- 4 em lần lượt đọc
- Thi giữa 2 đội
- Lắng nghe
- Lắng nghe

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn:
07 / 11 / 2010
Ngày dạy: 16 - 18 / 11 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Mở

rộng vốn từ: Ý chí-Nghị lực
Tuần 13 (Tiết 1)

I/. Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết tìm từ
(bài tập 1), đặt câu (bài tập 2), viết đoạn văn ngắn (bài tập 3) có sử dụng các từ ngữ
hướng vào chủ điểm đang học.
- Giáo dục HS có ý chí, nghị lực trong học tập và cuộc sống.
II/. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ.
2/ Học sinh: Sách giáo khoa.
III/. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Khởi động

- Mời học sinh trình bày.
- Nhận xét.
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh viết một đoạn văn nói về một
người có ý chí, nghị lực nên đã vượt qua nhiều thử
thách, đạt được thành công.
- Mời học sinh trình bày.
Hoạt động 3: Củng cố
- Thi đua: Ai nhanh hơn ( Yêu cầu học sinh tìm các
từ nói lên ý chí, nghị lực của con người )
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ. Chuẩn bị bài “Câu hỏi
và dấu chấm hỏi”.

- 1 em đọc
- Làm vào vở
- Đọc trước lớp
- Lắng nghe
- 1 em đọc
- Làm vào vở
- Đọc trước lớp
- Vài em phát biểu
- Lắng nghe
- Lắng nghe

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn:
07 / 11 / 2010

đường lên các vì sao, tìm các câu hỏi trong bài.
- Mời học sinh trình bày.
* Bài tập 2, 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm, làm bài vào bảng.
Câu hỏi

Của ai

Vì sao quả bóng không có cánh
mà vẫn bay được?
Cậu làm thế nào mà mua được
nhiều sách và dụng cụ thí
nghiệm như thế?

Xi- ôncốp-xki
Một
người
bạn

Hỏi ai
Tự hỏi
mình
Xi- ôncốp-xki

Câu hỏi của
ai

- Lắng nghe
- 1 em đọc

… hỏi Cương
… hỏi Cương


thế

… của Bác Hồ

Hỏi bác Lê

có…không

… của Bác Hồ

Hỏi bác Lê

có…không

… của Bác Hồ

Hỏi bác Lê

có…không

… của Bác Lê

Hỏi bác Hồ

đâu


- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài Văn hay chữ tốt, tìm 3
câu trong bài đặt câu hỏi để trao đổi với bạn cùng
bàn về các nội dung liên quan đến từng câu.
- Mời học sinh trình bày trước lớp.
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu.

- 1 em đọc
- Thảo luận nhóm đôi
- Làm bài
- Trình bày


- Yêu cầu học sinh tự đặt 1 câu hỏi tự hỏi mình.
- Mời học sinh trình bày trước lớp.
Hoạt động 4: Củng cố
- Hỏi: Em hãy nêu tác dụng và dấu hiệu nhận biết
câu hỏi?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ. Chuẩn bị bài “Luyện
tập về câu hỏi”.

- 1 em đọc
- Hoạt động cá nhân
- Trình bày
- Trả lời
- Lắng nghe
- Lắng nghe

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm, tìm bộ phận in đậm. (abác cần trục. b- rủ nhau ôn bài cũ. c- lúc nào cũng
đông vui. d-ngoài chân đê).
- Yêu cầu học sinh trao đổi nhóm đôi, đặt câu hỏi cho
các bộ phận in đậm vừa tìm được.
- Mời học sinh trình bày.
- Chốt lại:
a) Hăng hái nhất và khỏe nhất là ai?
b) Trước giờ học, chúng em thường làm gì?

- Hát 1 bài.
- 2 học sinh trả lời
- Lắng nghe
- 1 em đọc
- Gạch chân
- Thảo luận
- Trình bày
- Lắng nghe


c) Bến cảng như thế nào?
d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?
- Yêu cầu học sinh nêu cách đặt câu khác. Ví dụ: Ai
hăng hái nhất? Hăng hái nhất là ai?
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh đặt câu với mỗi từ: ai, cái gì, làm
gì, thế nào, vì sao, bao giờ, ở đâu.
- Mời học sinh trình bày.
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu.

- Làm vào vở
- Vài em đọc bài
- 1 em đọc
- Làm vào vở
- Vài em đọc bài
- Lắng nghe

- Thi giữa 3 đội
- Lắng nghe
- Lắng nghe

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn:
14 / 11 / 2010
Ngày dạy: 25 - 26 / 11 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Dùng

câu hỏi vào mục đích khác
Tuần 14 (Tiết 2)

I/. Mục tiêu:
- Biết được một số tác dụng phụ của câu hỏi (nội dung ghi nhớ).
- Nhận biết được tác dụng của câu hỏi (bài tập 1) : bước đầu biết dùng câu hỏi để thể
hiện thái độ khen, chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn trong
những tình huống cụ thể (bài tập 2, mục III).


- Học sinh khá, giỏi nêu được một vài tình huống có thể dùng câu hỏi vào mục đích

- Gọi 3 học sinh đọc ghi nhớ.
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập
và các câu a, b, c, d.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm từng câu hỏi; xác định
mục đích khi dùng các câu hỏi này; trình bày.
- Chốt lại:
a) Dùng để bảo con nín khóc. (thể hiện yêu cầu)
b) Dùng để thể hiện ý chê trách.
c) Dùng để chê em vẽ ngựa không giống.
d) Dùng để nhờ cậy giúp đỡ.
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập
và các tình huống a, b, c, d.

- Hát 1 bài.
- 2 học sinh trả lời
- Lắng nghe
- 2 em đọc
- Hoạt động cá nhân
- Lắng nghe, làm bài
- Trình bày

- 1 em đọc
- Hoạt động nhóm đôi
- Trình bày
- Lắng nghe
- 2 em lần lượt đọc
- 5 em lần lượt đọc


- Làm vào vở
- Trình bày
- Lắng nghe

- 1 em đọc
- Lắng nghe
- Hoạt động nhóm đôi
- Trình bày
- Thi giữa 2 đội
- Lắng nghe
- Lắng nghe

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn:
21 / 11 / 2010
Ngày dạy: 30 / 11 - 02 / 12 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Mở

rộng vốn từ: Đồ chơi-Trò chơi
Tuần 15 (Tiết 1)

I/. Mục tiêu:
- Biết thêm một số đồ chơi, trò chơi (bài tập 1, bài tập 2) ; phân biệt được những đồ
chơi có lợi và những đồ chơi có hại (bài tập3); nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình
cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (bài tập 4).
- Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn và bảo quản đồ chơi .
II/. Chuẩn bị:

Tranh 6: đồ chơi (khăn bịt mắt), trò chơi (bịt mắt bắt
dê).
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu học sinh kể tên trò chơi dân gian, hiện đại.
- Mời học sinh trình bày.
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu học sinh xếp các trò chơi, đồ chơi thành
các nhóm:
+ Trò chơi bạn trai thường ưa thích.
+ Trò chơi bạn gái thường ưa thích.
+ Trò chơi cả bạn trai, bạn gái đều ưa thích.
- Yêu cầu học sinh nêu:
+ Trò chơi, đồ chơi có ích. (Có ích thế nào?)
+ Trò chơi, đồ chơi có hại. (Có hại thế nào?)
* Bài tập 4:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu học sinh tìm và nêu các từ ngữ miêu tả tình
cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi.
- Mời học sinh trình bày.
- Chốt lại: hăng say, thú vị, hào hứng, ham thích, mê,
đam mê, say sưa, thích, thích thú.
Hoạt động 3: Củng cố
- Tổ chức cho học sinh thi nói tên đồ chơi-trò chơi.
- Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn đồ chơi.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ. Chuẩn bị bài “Giữ
phép lịch sự khi đặt câu hỏi”.


Tên bài dạy: Giữ

phép lịch sự khi đặt câu hỏi
Tuần 15 (Tiết 2)

I/. Mục tiêu:
- Nắm được phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác: biết thưa gửi, xưng hô phù hợp
với quan hệ giữa mình và người được hỏi; tránh những câu hỏi tò mò hoặc làm phiền
lòng người khác (nội dung ghi nhớ).
- Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật, tính cách của nhân vật qua lời đối đáp
(bài tập 1, bài tập 2 mục III).
II/. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ. Viết sẵn bài tập 1 phần nhận xét
2/ Học sinh: Sách giáo khoa.
III/. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định.
- Kiểm tra kiến thức bài “Mở rộng vốn từ: Đồ chơiTrò chơi”. Yêu cầu HS nêu tên các đồ chơi và trò
chơi mà em biết
- Bài mới: Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm khổ thơ; tìm câu hỏi (Mẹ
ơi, con tuổi gì?), những từ ngữ trong câu hỏi thể hiện
thái độ lễ phép của người con (Lời gọi: Mẹ ơi).
- Mời học sinh trình bày.
* Bài tập 2:

- Nhận xét. Khen học sinh đặt câu hỏi lịch sự.
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi.
- Chốt lại:
a) Giữa giữa hai nhân vật là quan hệ thầy trò: Thầy
Rơ-nê hỏi Lu-i ân cần, trìu mến chứng tỏ thầy rất yêu
học trò. Lu-i Pa-xtơ trả lời thầy rất lễ phép cho thấy
cậu là đứa trẻ ngoan, biết kính trọng thầy giáo.
b) Giữa hai nhân vật là quan hệ thù địch: Tên sĩ quan
phát xít hỏi rất hách dịch, xấc xược. Cậu bé trả lời
trống không vì cậu căm ghét, khinh bỉ tên xâm lược.
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu học sinh tìm đọc các câu hỏi của các bạn
nhỏ trong truyện Các em nhỏ và cụ già. So sánh các
câu hỏi trong đoạn văn; trình bày.
- Chốt lại:
a) Câu các bạn hỏi cụ già: Thưa cụ, chúng cháu có
thể giúp cụ gì không ạ? (thích hợp-thể hiện thái độ tế
nhị, thông cảm, sẵn lòng giúp đỡ cụ già của các bạn.
b) 1 trong 3 câu hỏi các bạn tự hỏi nhau thì những
câu hỏi ấy hơi tò mò hoặc chưa thật tế nhị.
Hoạt động 4: Củng cố
- Hỏi: Làm thế nào để giữ phép lịch sự khi hỏi
chuyện người khác? Nhắc học sinh luôn có ý thức
khi nói, hỏi người khác.
- Nhận xét tiết học.

I/. Mục tiêu:
- Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân loại một số trò chơi quen thuộc (bài tập 1).
- Tìm được một vài thành ngữ, tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm
(bài tập 2). Bước đầu biết sử dụng một vài thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2 trong tình
huống cụ thể (bài tập 3).


- Giáo dục biết bảo quản dồ chơi.
II/. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ. Viết sẵn bài tập 2, phiếu bài tập 1, 2
2/ Học sinh: Sách giáo khoa.
III/. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định.
- Kiểm tra kiến thức bài “Giữ phép lịch sự khi đặt
câu hỏi”. Hỏi : Khi hỏi chuyện người khác, muốn
giữ phép lịch sự cần phải chú ý điều gì?
- Bài mới: Mở rộng vốn từ: Đồ chơi-Trò chơi
Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu học sinh phân loại một số trò chơi vào các
nhóm.
- Mời học sinh trình bày.
- Chốt lại: Các trò chơi rèn:
+ Rèn luyện sức mạnh: kéo co, vật.
+ Rèn luyện sự khéo léo: nhảy dây, lò cò, đá cầu.
+ Rèn luyện trí tuệ: ô ăn quan, cờ tướng, xếp hình.

- Lắng nghe

- 2 em đọc
- Hoạt động nhóm đôi
- Trình bày
- Lắng nghe

- 2 em lần lượt đọc
- Hoạt động cá nhân
- Làm vào vở
- Phát biểu
- Lắng nghe

- Vài em trả lời cá nhân
- Lắng nghe


- Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ. Chuẩn bị bài “Câu kể”. - Lắng nghe

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn:
28 / 11 / 2010
Ngày dạy: 09 - 10 / 12 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Câu

kể
Tuần 16 (Tiết 2)


- Chốt lại:
. Câu 1: Ba-ra-ba uống rượu đã say (Kể về Ba-ra-ba)
. Câu 2: Vừa hơ bộ râu, lão vừa nói:(Kể về Ba-ra-ba)

- Hát 1 bài.
- 2 học sinh trả lời
- Lắng nghe
- 2 em đọc
- Hoạt động cá nhân
- Trình bày
- Lắng nghe

- 1 em đọc
- Hoạt động nhóm đôi
- Trình bày
- Lắng nghe


. Câu 3: Bắt được thằng người gỗ, ta sẽ tống nó vào
cái lò sưởi này (nêu suy nghĩ của Ba-ra-ba)
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn văn, tìm câu kể; xác
định: Chúng dùng để làm gì?
- Mời học sinh trình bày.
- Chốt lại:
Câu: Chiều chiều … thả diều thi (Kể sự việc)
Câu: Cánh diều … như cánh bướm (Tả cánh diều)

- Lắng nghe
- Lắng nghe




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status