Kế hoạch bài dạy tiếng việt lớp 4 phân môn luyện từ và câu tuần 11 đến 16 - Pdf 40

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn:
31 / 10 / 2010
Ngày dạy: 02 - 04 / 11 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Luyện

tập về động từ
Tuần 11 (Tiết 1)

I/. Mục tiêu:
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp).
- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các bài tập thực hành (1,2,3) trong sgk.
- Học sinh khá, giỏi biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.
II/. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ.
2/ Học sinh: Sách giáo khoa.
III/. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định.
- Kiểm tra kiến thức bài “Động từ”. Thế nào là động
từ? Em hãy đặt câu có động từ.
- Bài mới: Luyện tập về động từ
Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh đọc thầm các câu văn, gạch chân
dưới các động từ được bổ sung ý nghĩa.

- Vài em lần lượt đọc


- Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung mẫu chuyện - 2 em đọc
vui “Đãng trí”
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm, làm bài.
- Hoạt động cá nhân
- Gọi học sinh lên bảng làm bài.
- Thực hiện trên bảng lớp
- Hỏi về tính khôi hài của truyện vui: Truyện đáng
- Trả lời
cười ở chỗ nào?
- Yêu cầu học sinh chữa bài: đang, (bỏ đang), đang.
- Làm vào vở
Hoạt động 3: Củng cố
- Hỏi: Những từ nào thường bổ sung ý nghĩa thời
- Vài em trả lời cá nhân
gian cho động từ?
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ. Chuẩn bị bài “Tính từ ” - Lắng nghe
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn:
31 / 10 / 2010
Ngày dạy: 04 - 05 / 11 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Tính

từ

- Lắng nghe
- 2 em đọc
- Hoạt động nhóm đôi
- Trình bày


- Chốt lại: Những từ miêu tả đặc điểm, tính chất
được gọi là tính từ.
a) Tính từ, Tư chất của cậu bé Lu-i: chăm chỉ, giỏi.
b) Màu sắc của sự vật: Những chiếc cầu (trắng phau),
mái tóc của thầy Rơ-nê (xám).
c) Hình dáng, kích thước và các đặc điểm khác của
sự vật: Thị trấn (nhỏ), vườn nho (con con), những
ngôi nhà (nhỏ bé, cổ kính), dòng sông (hiền hòa), da
của thầy Rơ-nê (nhăn nheo)
* Bài tập 3:
- Yêu cầu học sinh đọc nội dung bài tập.
- Gọi đọc nhẩm đọc lại câu hỏi và trả lời.
- Chốt lại: Từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ “đi
lại”.
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi 2 học sinh đọc nội dung bài tập 1 (ý a, b).
- Yêu cầu học sinh nhẩm đọc và tìm và gạch chân
những tính từ có trong 2 đoạn văn trên.
- Mời học sinh trình bày.
- Chốt lại: Các tính từ:
a) gầy gò, cao, sáng, thưa, cũ, cao, trắng, nhanh
nhẹn, điềm đạm, đầm ấm, khúc chiết, rõ ràng.

- Thực hiện trên bảng lớp
- Lắng nghe

- Vài em đọc
- 1 em đọc
- Lắng nghe

- Hoạt động cá nhân
- Trình bày
- Thực hiện trên bảng lớp
- Lắng nghe
- Lắng nghe


KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn:
31 / 10 / 2010
Ngày dạy: 09 - 11 / 11 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Mở

rộng vốn từ: Ý chí-Nghị lực
Tuần 12 (Tiết 1)

I/. Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của con
người; bước đầu biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (bài tập
1). - Hiểu nghĩa từ nghị lực (bài tập 2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực)
vào chổ trống trong đoạn văn (bài tập 3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ

- 2 học sinh trả lời
- Lắng nghe
- 1 em đọc
- Thảo luận nhóm đôi
- Trình bày
- Lắng nghe

- 1 em đọc
- Làm bài cá nhân
- Trình bày
- Lắng nghe


a) Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa của từ kiên trì.
b) Chắc chắn, bền vững, khó phá vở là nghĩa của từ
kiên cố.
c) Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc là nghĩa của từ
chí tình, chí nghĩa.
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Nhắc học sinh cần điền 6 từ đã cho vào chỗ trống
cho hợp nghĩa.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm, làm bài cá nhân.
- Mời học sinh trình bày.
- Chốt lại: Thứ tự cần điền là nghị lực, nản chí,
Quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng.
- Gọi học sinh đọc lại cả bài.
* Bài tập 4:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại 3 câu tục ngữ, tìm hiểu

- Thi theo dãy bàn
- Lắng nghe
- Lắng nghe

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn:
31 / 10 / 2010
Ngày dạy: 11 - 12 / 11 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Tính

từ (Tiếp theo)
Tuần 12 (Tiết 2)

I/. Mục tiêu:
- Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất (nội dung ghi nhớ).
- Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất (bài tập 1, mục III).


- Bước đầu tìm được một số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất và tập đặt
câu với từ tìm được (bài tập 2, bài tập 3, mục III).
II/. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ. Viết sẵn các câu phần Nhận xét
2/ Học sinh: Sách giáo khoa.
III/. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định.

- Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm, làm bài theo nhóm đôi.
- Mời học sinh trình bày.
- Chốt lại: Thứ từ cần điền: thơm đậm, ngọt, rất xa,

- Hát 1 bài.
- 2 học sinh trả lời
- Lắng nghe
- 1 em đọc
- Hoạt động cá nhân
- Trình bày
- Lắng nghe

- Lắng nghe

- 1 em đọc
- Làm bài vào vở
- Trình bày
- Lắng nghe

- Vài em lần lượt đọc
- 1 em đọc
- Thảo luận nhóm đôi
- Thực hiện trên bảng lớp
- Lắng nghe


thơm lắm, trong ngà, trắng ngọc, trắng ngà ngọc,
đẹp hơn, lộng lẫy hơn, tinh khiết hơn.
* Bài tập 2:

- Thi giữa 2 đội
- Lắng nghe
- Lắng nghe

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn:
07 / 11 / 2010
Ngày dạy: 16 - 18 / 11 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Mở

rộng vốn từ: Ý chí-Nghị lực
Tuần 13 (Tiết 1)

I/. Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết tìm từ
(bài tập 1), đặt câu (bài tập 2), viết đoạn văn ngắn (bài tập 3) có sử dụng các từ ngữ
hướng vào chủ điểm đang học.
- Giáo dục HS có ý chí, nghị lực trong học tập và cuộc sống.
II/. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ.
2/ Học sinh: Sách giáo khoa.
III/. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò


Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định.

- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ. Chuẩn bị bài “Câu hỏi
và dấu chấm hỏi”.

- Hát 1 bài.
- 2 học sinh trả lời
- Lắng nghe
- 1 em đọc
- Trao đổi 2 em cùng bàn
- Trình bày
- Lắng nghe

- 1 em đọc
- Làm vào vở
- Đọc trước lớp
- Lắng nghe
- 1 em đọc
- Làm vào vở
- Đọc trước lớp
- Vài em phát biểu
- Lắng nghe
- Lắng nghe

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn:
07 / 11 / 2010
Ngày dạy: 18 - 19 / 11 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Câu

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm, làm bài vào bảng.
Câu hỏi

Của ai

Vì sao quả bóng không có cánh
mà vẫn bay được?
Cậu làm thế nào mà mua được
nhiều sách và dụng cụ thí
nghiệm như thế?

Xi- ôncốp-xki
Một
người
bạn

Hỏi ai
Tự hỏi
mình
Xi- ôncốp-xki

Câu hỏi của
ai

Từ thế nào
Dấu chấm
hỏi

Để hỏi ai


Bài:Thưa chuyện
với mẹ
- Con vừa bảo gì?
- Ai xui con thế?

- Lắng nghe

Từ vì sao

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài Thưa chuyện với mẹ,
Hai bàn tay làm bài vào bảng.
Câu hỏi

- Hát 1 bài.
- 2 học sinh trả lời

- 2 em lần lượt đọc

- 1 em đọc
- Làm trên bảng lớp


- Anh có thể giữ bí
mật không?
- Anh có muốn đi
với tôi không?

- Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài Văn hay chữ tốt, tìm 3
câu trong bài đặt câu hỏi để trao đổi với bạn cùng
bàn về các nội dung liên quan đến từng câu.
- Mời học sinh trình bày trước lớp.
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh tự đặt 1 câu hỏi tự hỏi mình.
- Mời học sinh trình bày trước lớp.
Hoạt động 4: Củng cố
- Hỏi: Em hãy nêu tác dụng và dấu hiệu nhận biết
câu hỏi?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ. Chuẩn bị bài “Luyện
tập về câu hỏi”.

- 1 em đọc
- Thảo luận nhóm đôi
- Làm bài
- Trình bày
- 1 em đọc
- Hoạt động cá nhân
- Trình bày
- Trả lời
- Lắng nghe
- Lắng nghe

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn:

Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm, tìm bộ phận in đậm. (abác cần trục. b- rủ nhau ôn bài cũ. c- lúc nào cũng
đông vui. d-ngoài chân đê).
- Yêu cầu học sinh trao đổi nhóm đôi, đặt câu hỏi cho
các bộ phận in đậm vừa tìm được.
- Mời học sinh trình bày.
- Chốt lại:
a) Hăng hái nhất và khỏe nhất là ai?
b) Trước giờ học, chúng em thường làm gì?
c) Bến cảng như thế nào?
d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?
- Yêu cầu học sinh nêu cách đặt câu khác. Ví dụ: Ai
hăng hái nhất? Hăng hái nhất là ai?
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh đặt câu với mỗi từ: ai, cái gì, làm
gì, thế nào, vì sao, bao giờ, ở đâu.
- Mời học sinh trình bày.
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm, tìm từ nghi vấn trong các
câu hỏi. (a- có phải…không. b- phải không. c- à).
- Mời học sinh trình bày.
* Bài tập 4:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh đặt câu với từ nghi vấn vừa tìm
được ở bài tập 4.
- Mời học sinh trình bày.

- Vài em đọc bài
- Lắng nghe

- Thi giữa 3 đội


- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ. Chuẩn bị bài “Dùng
câu hỏi vào mục đích khác”.

- Lắng nghe
- Lắng nghe

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn:
14 / 11 / 2010
Ngày dạy: 25 - 26 / 11 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Dùng

câu hỏi vào mục đích khác
Tuần 14 (Tiết 2)

I/. Mục tiêu:
- Biết được một số tác dụng phụ của câu hỏi (nội dung ghi nhớ).
- Nhận biết được tác dụng của câu hỏi (bài tập 1) : bước đầu biết dùng câu hỏi để thể
hiện thái độ khen, chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn trong
những tình huống cụ thể (bài tập 2, mục III).
- Học sinh khá, giỏi nêu được một vài tình huống có thể dùng câu hỏi vào mục đích

- 2 em đọc
- Hoạt động cá nhân
- Lắng nghe, làm bài
- Trình bày

- 1 em đọc
- Hoạt động nhóm đôi


đích khi dùng câu hỏi này; trình bày
- Chốt lại: Câu hỏi: Các cháu có thể nói nhỏ hơn
không? Không dùng để hỏi, mà để yêu cầu các cháu
hãy nói nhỏ hơn.
- Gọi 3 học sinh đọc ghi nhớ.
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập
và các câu a, b, c, d.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm từng câu hỏi; xác định
mục đích khi dùng các câu hỏi này; trình bày.
- Chốt lại:
a) Dùng để bảo con nín khóc. (thể hiện yêu cầu)
b) Dùng để thể hiện ý chê trách.
c) Dùng để chê em vẽ ngựa không giống.
d) Dùng để nhờ cậy giúp đỡ.
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập
và các tình huống a, b, c, d.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm, đặt câu hỏi phù hợp với
các tình huống; trình bày.

- 5 em đọc
- Làm vào vở
- Trình bày
- Lắng nghe

- 1 em đọc
- Lắng nghe
- Hoạt động nhóm đôi
- Trình bày
- Thi giữa 2 đội
- Lắng nghe
- Lắng nghe

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn:
21 / 11 / 2010


Ngày dạy: 30 / 11 - 02 / 12 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Mở

rộng vốn từ: Đồ chơi-Trò chơi
Tuần 15 (Tiết 1)

I/. Mục tiêu:
- Biết thêm một số đồ chơi, trò chơi (bài tập 1, bài tập 2) ; phân biệt được những đồ
chơi có lợi và những đồ chơi có hại (bài tập3); nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình
cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (bài tập 4).

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu học sinh kể tên trò chơi dân gian, hiện đại.
- Mời học sinh trình bày.
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu học sinh xếp các trò chơi, đồ chơi thành

- Hát 1 bài.
- 2 học sinh trả lời
- Lắng nghe
- 1 em đọc
- Thảo luận nhóm
- Trình bày
- Lắng nghe

- 1 em đọc
- Lắng nghe
- Trình bày
- 1 em đọc
- Thảo luận nhóm đôi


các nhóm:
+ Trò chơi bạn trai thường ưa thích.
+ Trò chơi bạn gái thường ưa thích.
+ Trò chơi cả bạn trai, bạn gái đều ưa thích.
- Yêu cầu học sinh nêu:
+ Trò chơi, đồ chơi có ích. (Có ích thế nào?)
+ Trò chơi, đồ chơi có hại. (Có hại thế nào?)
* Bài tập 4:

Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Giữ

phép lịch sự khi đặt câu hỏi
Tuần 15 (Tiết 2)

I/. Mục tiêu:
- Nắm được phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác: biết thưa gửi, xưng hô phù hợp
với quan hệ giữa mình và người được hỏi; tránh những câu hỏi tò mò hoặc làm phiền
lòng người khác (nội dung ghi nhớ).
- Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật, tính cách của nhân vật qua lời đối đáp
(bài tập 1, bài tập 2 mục III).
II/. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ. Viết sẵn bài tập 1 phần nhận xét
2/ Học sinh: Sách giáo khoa.
III/. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định.
- Kiểm tra kiến thức bài “Mở rộng vốn từ: Đồ chơiTrò chơi”. Yêu cầu HS nêu tên các đồ chơi và trò

- Hát 1 bài.
- 2 học sinh trả lời


chơi mà em biết
- Bài mới: Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
* Bài tập 1:

cậu là đứa trẻ ngoan, biết kính trọng thầy giáo.
b) Giữa hai nhân vật là quan hệ thù địch: Tên sĩ quan
phát xít hỏi rất hách dịch, xấc xược. Cậu bé trả lời
trống không vì cậu căm ghét, khinh bỉ tên xâm lược.
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu học sinh tìm đọc các câu hỏi của các bạn
nhỏ trong truyện Các em nhỏ và cụ già. So sánh các
câu hỏi trong đoạn văn; trình bày.
- Chốt lại:
a) Câu các bạn hỏi cụ già: Thưa cụ, chúng cháu có

- Lắng nghe
- 2 em đọc
- Hoạt động cá nhân
- Trình bày
- 2 em đọc
- Lắng nghe

- Chơi trò chơi “Đố bạn”
- Lắng nghe
- 2 em lần lượt đọc
- Hoạt động cá nhân

- Trình bày trước lớp
- Lắng nghe
- Vài em đọc
- 2 em đọc
- Lần lượt trả lời
- Lắng nghe


I/. Mục tiêu:
- Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân loại một số trò chơi quen thuộc (bài tập 1).
- Tìm được một vài thành ngữ, tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm
(bài tập 2). Bước đầu biết sử dụng một vài thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2 trong tình
huống cụ thể (bài tập 3).
- Giáo dục biết bảo quản dồ chơi.
II/. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ. Viết sẵn bài tập 2, phiếu bài tập 1, 2
2/ Học sinh: Sách giáo khoa.
III/. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định.
- Kiểm tra kiến thức bài “Giữ phép lịch sự khi đặt
câu hỏi”. Hỏi : Khi hỏi chuyện người khác, muốn
giữ phép lịch sự cần phải chú ý điều gì?
- Bài mới: Mở rộng vốn từ: Đồ chơi-Trò chơi
Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu học sinh phân loại một số trò chơi vào các
nhóm.
- Mời học sinh trình bày.
- Chốt lại: Các trò chơi rèn:

- Hát 1 bài.
- 2 học sinh trả lời
- Lắng nghe

tên trò chơi rèn sự khéo léo)
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ. Chuẩn bị bài “Câu kể”.

- 2 em đọc
- Hoạt động nhóm đôi
- Trình bày
- Lắng nghe

- 2 em lần lượt đọc
- Hoạt động cá nhân
- Làm vào vở
- Phát biểu
- Lắng nghe

- Vài em trả lời cá nhân
- Lắng nghe
- Lắng nghe

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn:
28 / 11 / 2010
Ngày dạy: 09 - 10 / 12 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Câu

kể
Tuần 16 (Tiết 2)


- Mời học sinh trình bày.
- Chốt lại:
. Câu 1: Ba-ra-ba uống rượu đã say (Kể về Ba-ra-ba)
. Câu 2: Vừa hơ bộ râu, lão vừa nói:(Kể về Ba-ra-ba)
. Câu 3: Bắt được thằng người gỗ, ta sẽ tống nó vào
cái lò sưởi này (nêu suy nghĩ của Ba-ra-ba)
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn văn, tìm câu kể; xác
định: Chúng dùng để làm gì?
- Mời học sinh trình bày.
- Chốt lại:
Câu: Chiều chiều … thả diều thi (Kể sự việc)
Câu: Cánh diều … như cánh bướm (Tả cánh diều)
Câu: Chúng tôi … nhìn lên trời (Kể sự việc và nói
lên tình cảm)
Câu: Tiếng sáo … trầm bổng (Tả tiếng sáo diều)
Câu: Sáo đơn … vì sao sớm (Nêu ý kiến, nhận định)
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu học sinh lần lượt đặt câu:
a Kể các việc em làm hằng ngày sau khi em đi học về

Hoạt động của Trò
- Hát 1 bài.
- 2 học sinh trả lời
- Lắng nghe
- 2 em đọc

- Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ. Chuẩn bị bài “Ôn tập
- Lắng nghe
và kiểm tra cuối kì I”.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ngày soạn:
19 / 12 / 2010
Ngày dạy: 28 - 30 / 12 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Câu

kể: Ai làm gì?
Tuần 18 (Tiết 1)

I/. Mục tiêu:
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì? (nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị
ngữ trong mỗi câu (bài tập 1, bài tập 2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm
trong đó có dùng câu kể Ai làm gì? (bài tập 3, mục III).
- Học sinh có ý thức vận dụng câu kể sáng tạo khi nói và viết .
II/. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ.
2/ Học sinh: Sách giáo khoa.
III/. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định.
- Nêu nhận xét tiết kiểm tra cuối kì I
- Bài mới: Câu kể: Ai làm gì?

trâu ra cày? Ai nhặt cỏ, đốt lá? Ai bắc bếp thổi cơm?
Ai tra ngô? Ai ngủ khì trên lưng mẹ? Con gì sủa om
cả rừng?
- Viết sơ đồ phân tích câu kể Ai làm gì?
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ.
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1, 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn văn, tìm những câu
kể Ai làm gì? Tìm chủ nhữ, vị ngữ trong các câu kể.
- Mời học sinh trình bày.
- Chốt lại: Các câu kể là:
. Cha/ tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét
sân.
. Mẹ/ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo trên gác
bếp để gieo cấy mùa sau.
. Chị tôi/ đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và
làn cọ xuất khẩu.
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở: Viết một đoạn văn kể
về các công việc trong một buổi sáng của em. Chỉ
được câu nào là câu kể Ai làm gì?
- Mời học sinh trình bày.
Hoạt động 4: Củng cố
- Trò chơi: Đặt câu theo tranh (Hỏi: Tranh vẽ cảnh
gì? Tổ chức thực hiện theo dãy bàn)
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ. Chuẩn bị bài “Vị ngữ
trong câu kể Ai làm gì?”.

ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Tuần 18 (Tiết 2)

I/. Mục tiêu:
- HS nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể
Ai làm gì? (nội dung ghi nhớ).
- Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai làm gì? theo yêu cầu cho trước, qua thực
hành luyện tập (mục III).
- Học sinh khá, giỏi nói được ít nhất 5 câu kể Ai làm gì? Tả hoạt động của các nhân
vật trong tranh (bài tập 3, mục III).
- Học sinh biết vận dụng câu kể Ai làm gì?
II/. Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ.
2/ Học sinh: Sách giáo khoa.
III/. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định.
- Kiểm tra kiến thức bài “Câu kể Ai làm gì?”. Câu kể
Ai làm gì có những bộ phận nào? Hãy đặt câu kể.
- Bài mới: Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
- Gọi học sinh đọc đoạn văn và 4 yêu cầu của phần
Nhận xét.
- Yêu cầu học sinh thực hành lần lượt các yêu cầu1,
2: Các câu kể trong đoạn văn, xác định vị ngữ: Hàng
trăm con voi đang tiến về bãi. Người các buôn làng
kéo về nườm nượp. Mấy anh thanh niên khua chiêng
rộn ràng.

- Lắng nghe


những ché rượu cần. Các bà, các chị sửa soạn khung
cửi.
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm các từ ngữ nối các từ để
có câu kể Ai làm gì?
- Mời học sinh trình bày.
- Chốt lại:
. Đàn có trắng - bay lượn trên cánh đồng.
. Bà em - kể chuyện cổ tích.
. Bộ đội - giúp dân gặt lúa.
* Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu cả lớp nhìn vào tranh, đặt câu 3 đến 5 câu
kể Ai làm gì?
- Mời học sinh trình bày.
- Nhận xét, kết luận các câu đúng.
Hoạt động 4: Củng cố
- Trò chơi: Ghép từ
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ. Chuẩn bị bài “Chủ ngũ
trong câu kể Ai làm gì?”.

- 1 em đọc
- Hoạt động cá nhân
- Thực hiện trên bảng lớp
- Lắng nghe


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status