TUẦN : 29Tiết
: 57
Tên bài dạy : MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH – THÁM HIỂM
- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở
BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4.
- GDBVMT: HS thực hiện BT4: Chọn các tên sông cho trong ngoặc đơn để giải
các câu đố dưới đây. Qua đó GV giúp HS hiểu biết về thiên nhiên đất nước tươi
đẹp, có ý thức BVMT.
- Giáo dục HS ham thích tìm hiểu.
II/. CHUẨN BỊ :
- GV : Thẻ A, B, C , phiếu BT
Hoạt động Thầy
Hoạt động Trò
Hoạt động 1 :
Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Yêu cầu HS nêu ý nghĩa của kiểu câu Ai là gì? Ai - Một vài HS phát biểu
thế nào? Ai làm gì?
+ Yêu cầu HS đặt câu
- Nối tiếp nhau đặt câu
- Bài mới : Mở rộng vốn từ : Du lịch – Thám
hiểm
Hoạt động 2 :
Luyện tập - Thực hành
Hình thức : cá nhân, nhóm
+ Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Làm bài vào vở
- Yêu cầu HS lựa chọn - Dùng thẻ A , B , C
- Một vài HS đặt câu
nơi mình đang ở.
+ …là đi chơi để ngắm cảnh đẹp.
+ …là người khách đi xa, những người khách đến
* Làm việc nhóm đôi
từ phương xa.
* Lần lượt từng HS phát biểu
+ …là đi thưởng ngoạn phong cảnh mùa xuân.
+ …là ghi chép lại những điều người viết được
chứng kiến trong chuyến đi xa.
* Phát phiếu BT
* Gọi HS sửa bài
* Gọi 1 HS đọc cả bài
Hoạt động 3 :
Củng cố
- Tổ chức cho HS hái hoa ( câu hỏi củng cố lại BT)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị : Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu đề
nghị
TUẦN : 29Tiết
: 58
Tên bài dạy : GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI BÀY TỎ YÊU CẦU,
ĐỀ NGHỊ
- Hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (ND Ghi nhớ).
- Bước đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (BT1, BT2, mục III); phân biệt
được lời yêu cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu, đề nghị không giữ được phép lịch
sự (BT3); bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với 1 tình huống giao tiếp cho
trước (BT4).
- HS khá, giỏi đặt được hai câu khiến khác nhau với 2 tình huống đã cho ở BT4.
II/. CHUẨN BỊ :
- GV : Ghi sẵn BT3
3) Em có nhận xét gì về cách nêu yêu cầu của
bạn Hùng và Hoa ? - Hùng nói trống không, Hoa
yêu cầu lịch sự.
4) Theo em, như thế nào là lịch sự khi yêu cầu ,
đề nghị ? - Lời yêu cầu phải phù hợp với quan hệ
giữa người nói và người nghe, có
cách xung hô phù hợp .
+ Tại sao cần phải giữ lịch sự khi yêu cầu, đề
nghị ? + Người nghe hài lòng, vui vẻ, sẵn sàng
làm cho mình
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Gọi HS đặt câu
Hoạt động 3 :
Luyện tập - Thực hành
Hình thức : nhóm, cá nhân
+ Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Cho HS thảo luận
- Gọi HS trình bày
+ Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc bài làm
+ Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS trao đổi
a) - Lan ơi, cho tớ về với ! + Có từ xưng hô, thể
hiện quan hệ thân mật.
- Cho tớ đi nhờ một cái ! + Nói trống không
thiếu từ xưng hô
b) - Chiều nay, chị đón em nhé! + Có cặp từ
xưng hô thể hiện thân mật.
- Chiều nay, chị phải đón em đấy! + Có tính
- Gọi HS đọc bài làm
Hoạt động 4 :
Củng cố
- Hỏi : Thế nào là yêu cầu , đề nghị lịch sự ?
Tại sao, cần giữ phép lịch sự khi yêu cầu, đề
nghị ? Yêu cầu HS đặt câu
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Mở rộng vốn từ : Du lịch – thám
hiểm
TUẦN : 30Tiết
: 59
Tên bài dạy : MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM
- Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1,BT2);
bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn
văn nói về du lịch hay thám hiểm.
- HS có ý thức viết câu văn mạch lạc, đúng ngữ pháp.
II/. CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ
Hoạt động Thầy
Hoạt động Trò
Hoạt động 1 :
Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra kiến thức cũ :
Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu đề nghị
+ Tại sao cần giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu
- Nối tiếp nhau phát biểu
đề nghị ? Muốn cho lời yêu cầu, đề nghị lịch sự ta
làm thế nào? Có thể dùng kiểu câu nào để nêu yêu
cầu đề nghị? Yêu cầu HS đặt câu
b) Những khó khăn , nguy hiểm cần vượt qua: bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, sa mạc, gió rét, sóng
thần, đói,…
c) Những đức tính cần thiết của người tham gia
đoàn thám hiểm : - dũng cảm, can đảm, bền gan,
thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, tò mò, hiếu kì,…
+ Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc bài làm
Hoạt động 3 :
Củng cố
- Trò chơi : Hái hoa
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị : Câu cảm
TUẦN : 30Tên bài dạy : CÂU CẢM
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm (ND Ghi nhớ).
- Biết chuyển câu kể đã cho thành câu cảm (BT1, mục III), bước đầu đặt được câu
cảm theo tình huống cho trước (BT2), nêu được cảm xúc được bộc lộ qua câu cảm
(BT3).
- HS khá, giỏi đặt được câu cảm theo yêu cầu BT3 với các dạng khác nhau.
- HS sử dụng câu cảm trong giao tiếp.
II/. CHUẨN BỊ :
- GV : Viết sẵn 2 câu phần Nhận xét
Hoạt động Thầy
Hoạt động Trò
Hoạt động 1 :
Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra kiến thức cũ :
Mở rộng vốn từ: Du lịch Thám hiểm
+ Em hãy tìm một vài từ về phương tiện giao
+ Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS trao đổi
- Gọi HS trình bày
+ Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài *HS khá, giỏi
- Gọi HS phát biểu
Hoạt động 4 :
Củng cố
- Thi đua : Đặt câu
- Hỏi : Câu cảm được dùng để làm gì ?
Trong câu cảm thường có những từ ngữ nào ?
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị : Thêm trạng ngữ cho câu
- Hoạt động nhóm đôi
- Nối tiếp nhau phát biểu
- 2 HS đọc
- Làm bài vào vở
- Nối tiếp nhau đặt câu
- Hoạt động nhóm đôi
- Đại diện nhóm phát biểu
- Làm bài vào vở
- Tiếp nối nhau phát biểu
- Nối tiếp nhau phát biểu
TUẦN : 31Tiết
: 61
Tên bài dạy : THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
- Hiểu được thế nào là trạng ngữ (ND Ghi nhớ).
+ Mỗi phần in nghiêng bổ sung cho câu b ý nghĩa
gì ? + Nêu nguyên nhân ( nhờ tinh thần ham học
hỏi) và thời gian ( sau này) xảy ra sự việc nói ở
CN, VN
- Hỏi : Trạng ngữ trả lời cho những câu hỏi nào?
Trạng ngữ có vị trí ở đâu trong câu ? + Đầu câu,
cuối câu, giữa C - V
- Nói thêm ( thông thường giữa bộ phận TN
được ngăn cách với bộ phận C – V dấu phẩy )
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Yêu cầu HS đặt câu
Hoạt động 3 :
Luyện tập - Thực hành
Hình thức : cá nhân
+ Bài tập 1 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài - Dừng bút chì gạch dưới
bộ phận TN trong SGK
- Gọi HS đọc bài làm
- Hỏi thêm : Em hãy nêu ý nghĩa của từng trạng
ngữ trong câu ? a) Chỉ thời gian b) Chỉ nơi
chốn
c) Chỉ thời gian, kết quả
+ Bài tập 2 : Gọi HS đọc yêu cầu
- BT yêu cầu gì ?
- Viết đoạn văn kể về một lần em được đi chơi xa,
có ít nhất 1 câu dùng TN
*HS khá, giỏi viết được đoạn văn có ít nhất hai
câu dùng trạng ngữ
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc đoạn viết
TUẦN : 31Tiết
: 62
Tên bài dạy : THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NƠI CHỐN CHO CÂU
- Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (trả lời CH Ở
đâu?) ; nhận biết được trang ngữ chỉ nơi chốn trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết
thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu chưa có trạng ngữ (BT2); biết thêm những bộ phân
cần thiết để hoàn chỉnh câu có trạng ngữ cho trước(BT3).
II/. CHUẨN BỊ :
- GV : Viết sẵn các câu ở phần Nhận xét
- HS : Tìm hiểu bài
III/. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động Thầy
Khởi động
Hoạt động 1 :
- Ổn định :
- Kiểm tra kiến thức cũ :Thêm trạng ngữ cho câu
+ Trạng ngữ là gì ?
+ Trạng ngữ trả lời cho các câu hỏi nào ?
+ Yêu cầu HS đặt câu và chỉ ra bộ phận trạng ngữ.
- Bài mới :Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu
Hoạt động 2 :
Cung cấp kiến thức mới
Hình thức : nhóm
Nội dung :
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi
- Hỏi : Em hãy tìm bộ phận chủ ngữ và vị ngữ
trong câu ? Sau đó tìm thành phần trạng ngữ .
- GV gạch chân . yêu cầu HS đặt câu hỏi cho bộ
bút chì gạch dưới bộ phận TN
- Gọi HS phát biểu + Yêu câu HS đặt câu hỏi cho
bộ phận TN
+ Bài tập 2 : Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc từng câu
+ Bài tập 3 : Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- BT yêu cầu gì ?
- Theo em, bộ phận cần thiết để hoàn chỉnh câu là
bộ phận nào ? Bộ phận chính CN, VN
- Tự làm bài vào vở
- Một vài HS đặt câu
- Thêm vào bộ phận cần thiết
- Làm bào vào vở
- Nối tiếp nhau
- 2 đội tham gia , mỗi đội 3 HS
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc
Hoạt động 4 :
Củng cố
- Thi đua : Tiếp sức
( Yêu cầu HS thêm bộ phận TN chỉ nơi chốn cho
câu )
a) …, các cô bác nông dân đang gặt lúa.
b) …, chim hót véo von.
c) …, em thấy rất nhiều phong cảnh đẹp.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị : Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
Nội dung :
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS tìm trạng ngữ
- Gọi HS phát biểu – gạch chân TN : Đúng lúc đó
- Hỏi : Bộ phận TN đúng lúc đó , bổ sung ý nghĩa
gì cho câu ?
- Yêu cầu HS đặt câu hỏi cho TN chỉ thời gian
- Gọi HS phát biểu
- Kết luận : TN chỉ thời gian có ý nghĩa gì trong
câu? TN chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi nào ?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Yêu cầu HS đặt câu
Hoạt động 3 :
Luyện tập - Thực hành
Hình thức : cá nhân , nhóm đôi
+ Bài tập 1 : Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT
- Yêu cầu HS làm bài (bảng phụ )
+ Ở đâu ?
+ Một vài HS đặt câu
- Theo dõi SGK
- Trao đổi cặp đôi
- Bổ sung ý nghĩa thời gian
- Hoạt động nhóm đôi
- Nối tiếp nhau đặt câu
- Một vài HS phát biểu
- 2 HS đọc
- Một vài HS đặt câu
hỏi Vì sao? Nhờ đâu? Tại đâu?- ND Ghi nhớ)
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ nghuyên nhân trong câu (BT1, mục III); bước đầu
biết dùng trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu (BT2,BT3).
- HS khá, giỏi biết đặt 2,3 câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho các câu hỏi
khác nhau (BT3).
- HS có ý thức viết câu đúng ngữ pháp.
II/. CHUẨN BỊ :
- GV : Viết sẵn câu phần Nhận xét
Hoạt động Thầy
Hoạt động Trò
Hoạt động 1 :
Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra kiến thức cũ : Thêm trạng ngữ chỉ
thời gian cho câu
+ TN chỉ thời gian có tác dụng gì trong câu ? +
.
Dùng để xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong + + Một vài HS đặt câu
câu
+ TN chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi nào ? Bao
giờ? Khi nào? Mấy giờ?
+ Em hãy đặt câu có TN chỉ thời gian.
- Bài mới : Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân
cho câu
- Theo dõi
Hoạt động 2 :
Cung cấp kiến thức mới
- Hoạt động nhóm đôi
Hình thức : nhóm, cá nhân
Nội dung :
- Yêu cầu HS đặt câu hỏi cho bộ phận TN chỉ
- Một vài HS phát biểu
nguyên nhân
- Hỏi : Bộ phận Chỉ ba tháng sau trong câu a là bộ
phận gì ? - TN chỉ thời gian
+ Bài tập 2 : Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS sửa bài
+ Bài tập 3 : Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đặt câu HS khá, giỏi biết đặt 2,3 câu
Hoạt động 4 :
Củng cố
- Hỏi : TN chỉ nguyên nhân có tác dụng gì? TN chỉ
nguyên nhân trả lời cho câu hỏi nào ? Yêu cầu HS
đặt câu
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị : Mở rộng vốn từ : Lạc quan – Yêu đời
TUẦN : 33Tiết
: 65
Tên bài dạy : MỞ RỘNG VỐN TỪ : LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
I/. MỤC TIÊU :
- Hiểu nghĩa từ lạc quan (BT1), biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai
nhóm nghĩa (BT2), xếp các từ cho trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa (BT3); biết
thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không nản chí trước khó khăn
(BT4).
- Giáo dục HS không nản lòng khi gặp khó khăn.
II/. CHUẨN BỊ :
- GV : Viết sẵn BT 1, phiếu BT
+ Lạc quan là liều thuốc bổ. + Luôn tin tưởng …
+ Bài tập 2 : Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT
- Nối tiếp nhau phát biểu
- Gọi HS nêu nghĩa của mỗi từ đã cho
- Tự làm bài vào vở
- Yêu cầu HS làm bài
- Lần lượt đọc từng câu
- Gọi HS sửa bài
* Câu a : lạc thú, lạc quan
* Câu b: lạc hậu, lạc điệu, lạc đề
+ Bài tập 3 : Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT
- Nối tiếp nhau phát biểu
- Gọi HS nêu nghĩa của mỗi từ đã cho
- Tự làm bài vào vở
- Yêu cầu HS làm bài
- 3 HS đọc 3 câu
- Gọi HS sửa bài
* Câu a : quan quân
* Câu b : lạc quan
* Câu c : quan hệ, quan tâm
+ Bài tập 4 : Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Hoạt động nhóm đôi
- Yêu cầu HS trao đổi
- Đại diện phát biểu
- Gọi HS trình bày + Yêu cầu HS nêu tình huống
để sử dụng 2 câu tục ngữ
- 2 đội, mỗi đội 4 HS
a) Sông có khúc, người có lúc. + Dòng sông có
khúc thẳng, khúc quanh, khúc rộng, khúc hẹp. Con
người có lúc vui, buồn, sung sướng , cực khổ .
- Kiểm tra kiến thức cũ : Mở rộng vốn từ : Yêu đời
- Lạc quan
+ Yêu cầu HS nêu câu tục ngữ về yêu đời, lạc quan và
nói ý nghĩa , tình huống sử dụng câu tục ngữ ấy.
+ Yêu cầu HS đặt câu với từ : lạc quan, lạc thú, quan
tâm
- Bài mới :Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu
Hoạt động 2 :
Cung cấp kiến thức mới
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi
- Gọi HS phát biểu- TN Để dẹp nổi bực mình bổ sung
ý nghĩa chỉ mục đích cho câu
- Hỏi : TN chỉ mục đích trả lời cho câu hỏi nào ?
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- Yêu cầu HS đặt câu
Hoạt động 3 :
Luyện tập - Thực hành
+ Bài tập 1 : Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS sửa bài + Yêu cầu HS đặt câu hỏi cho bộ
phận TN
+ Bài tập 2 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Hỏi : BT yêu cầu gì ? - Tìm TN chỉ mục đích thích
hợp
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS sửa bài
a) Để lấy nước tưới cho vùng đất cao / Để dẫn nước
vào ruộng ,…
b) Để trở thành những người có ích cho xã hội / Để trở
- 2 HS đọc nối tiếp
- Một vài HS phát biểu
câu ?
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị : Mở rộng vốn từ : Lạc quan – Yêu đời
- Lắng nghe - tự rút kinh
nghiệm
TUẦN : 34Tiết
: 67
Tên bài dạy : MỞ RỘNG VỐN TỪ : LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
- Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa
(BT1); biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2,BT3).
- HS khá, giỏi tìm được ít nhất 5 từ tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ (BT3).
- Giáo dục HS tinh thần lạc quan , yêu đời khi gặp khó khăn.
II/. CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ
- HS : Tìm hiểu bài
Hoạt động Thầy
Hoạt động Trò
Hoạt động 1 :
Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra kiến thức cũ : Trạng ngữ chỉ mục đích
cho câu
+ TN chỉ mục đích có ý nghĩa gì trong câu ?
- Đại diện nhóm phát biểu
- 2 đội mỗi đội 4 HS
đặt câu với mỗi từ
- Yêu cầu HS trao đổi ( Mỗi nhóm tìm 1 từ )
- Gọi HS đặt câu với từ vừa tìm
Hoạt động 3 :
Củng cố
- Tổ chức thi đua : Tìm từ có chứa tiếng “ vui”
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu
TUẦN : 34Tiết
: 68
Tên bài dạy : THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN
CHO CÂU
- Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu (trả lời CH
Bằng gì? Với cái gì? –ND Ghi nhớ).
- Nhận điện được trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu (BT1, mục III); bước đầu
viết được đoạn văn ngắn tả con vật yêu thích, trong đó có ít nhất 1 câu dùng trạng
ngữ chỉ phương tiện (BT2).
- HS có ý thức viết câu đúng ngữ pháp.
II/. CHUẨN BỊ :
- GV : Viết sẵn BT1 phần Nhận xét
Hoạt động Thầy
Hoạt động Trò
- Kiểm tra kiến thức cũ :
+ Em hãy tìm một số từ có tiếng “ vui” chỉ hoạt
động, chỉ cảm giác, chỉ tính tình
+ Yêu cầu HS đặt câu có từ miêu tả tiếng cười.
- Gọi HS đọc bài làm
- Yêu cầu HS đặt câu hỏi cho bộ phận TN
+ Bài tập 2 : Gọi HS đọc yêu cầu BT
- BT yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS quan sát tranh , sau đó viết đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn và chỉ ra bộ phận TN trong
câu
Hoạt động 4 :
Củng cố
- TN chỉ phương tiện bổ sung ý nghĩa gì cho câu?
TN chỉ phương tiện trả lời cho câu hỏi nào? Yêu
cầu HS đặt câu .
- Nhận xét tiết học.
- 2 HS phát biểu
- Nối tiếp nhau phát biểu
- Phát biểu
- Tự làm bài vào vở
- Một vài HS đọc
- Nối tiếp nhau phát biểu