Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới điện phân phối của công ty điện lực gia lâm đến năm 2020 - Pdf 40

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT..........................................3
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................5
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ..................................................................6
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................7
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN
PHỐI.........................................................................................................................10
1.1. Khái niệm về lưới điện .......................................................................................11
1.2. Phân loại lưới điện .............................................................................................12
1.3. Nội dung công tác quản lý vận hành lưới điện ..................................................12
1.4. Các yêu cầu về công tác quản lý vận hành lưới điện………………………….16
1.5. Một số phương hướng hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới điện phân
phối ............................................................................................................................21
Tóm tắt chương 1 ......................................................................................................23
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN
HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC GIA LÂM ...24
2.1. Giới thiệu về Công ty điện lực Gia Lâm ............................................................25
2.2.Giới thiệu về thực trạng của lưới điện phân phối công ty Điện lực Gia Lâm.....26
2.3. Phân tích thực trạng nội dung công tác quản lý vận hành lưới điện ..................27
2.4. Phân tích thực trạng công tác lập kế hoạch cho quản lý vận hành lưới điện .....39
2.5. Phân tích thực trạng công tác tổ chức vận hành lưới điện .................................41
2.6. Phân tích các nhân tố khác ảnh hưởng đến quản lý vận hành lưới điện ............44
2.7. Tổng kết các tồn tại và nguyên nhân trong quản lý vận hành lưới điện ............53
Tóm tắt chương 2 ......................................................................................................67
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY ĐIỆN
LỰC GIA LÂM ĐẾN NĂM 2020 ..........................................................................69
3.1. Những định hướng phát triển của Công ty điện lực Gia Lâm............................70
1



ASAI
ASUI

Mức độ sẵn sàng cung cấp điện trong tháng (Average Service
Availability Index);
Mức độ không sẵn sàng cung cấp điện (Average Service
Unavailability Index);

ENS

Tổng điện năng không cung cấp (Energy Not Supplied);

AENS

Điện năng trung bình không cung cấp đến một khách hàng
(Average Energy Not Supplied);

GIS

Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System);

VKTTĐ

Vùng kinh tế trọng điểm ;

EVN

Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

TBA


Ký hiệu

Diễn giải

QLDA

Quản lý dự án;

QLĐK

Quản lý điện kế;

CBCNV

Cán bộ công nhân viên;

TP.HN

Thành phố Hà nội;

CSDL

Cơ sở dữ liệu;

KĐTM

Khu đô thị mới;

ĐTXD


Hạng mục lưới điện phân phối huyện Gia Lâm

26

Bảng 2.2

Tổng hợp sự cố lưới điện của Công ty Điện lực Gia Lâm
đến tháng 8/2016

30

Bảng 2.3

Bảng thống kê chi tiết sự cố lưới điện của Công ty Điện
lực Gia Lâm (Tính đến tháng 8 năm 2016)

33

Bảng 2.4

Tổng hợp chỉ số kỹ thuật và kinh doanh từ 2014 đến
38

tháng 8/2016

Bảng 2.5

Các chi phí quản lý vận hành lưới điện.


Kết quả tính toán nhu cầu điện ngành công nghiệp, xây
dựng

73

Bảng 3.2

Kết quả tính toán nhu cầu điện nông nghiệp, thủy lợi

74

Bảng 3.3

Kết quả tính toán nhu cầu điện thương mại và dịch vụ

74

Bảng 3.4

Chỉ tiêu điện năng cho sinh hoạt khu dân cư

74

Bảng 3.5

Kết quả tính toán nhu cầu điện cho các hoạt động khác

75

Bảng 3.6


Hình 2.5

Tên hình vẽ, đồ thị
Chỉ số độ tin cậy SAIDI lưới điện phân phân phối một
số nước trên thế giới năm 2015
Chỉ số độ tin cậy SAIDI lưới điện phân phân phối một
số thành phố trên thế giới năm 2015
Chỉ số độ tin cậy SAIFI lưới điện phân phân phối một
số nước trên thế giới năm 2015
Chỉ số độ tin cậy SAIFI lưới điện phân phân phối một
số thành phố trên thế giới năm 2015
Sơ đồ hình xương cá về các nguyên nhân tác động đến
chất lượng quản lý vận hành lưới điện

6

Trang
40

41

42

43

68


PHẦN MỞ ĐẦU


Đề xuất một giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới phân phối
của Công ty Điện lực Gia Lâm đến năm 2020.

C. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.
Đối tượng nghiên cứu là chất lượng điện năng và chất lượng quản lý vận
hành lưới điện của Công ty Điện lực Gia Lâm.
Phạm vi nghiên cứu là thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện của
Công ty Điện lực Gia Lâm từ tháng 1 năm 2015 đến tháng 8 năm 2016

D. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Các phương pháp được sử dụng trong đề tài : Phân tích chất lượng dựa trên
cơ sở những lý thuyết về quản trị chất lượng, phân tích trên các số liệu thống kê, so
sánh với các tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành điện, phân tích hệ thống để tìm nguyên
nhân khách quan, chủ quan của các vấn đề về chất lượng…

E. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Hệ thống hóa các khái niệm về lưới điện, tổn thất điện năng, ý nghĩa về việc
nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới điện và các tiêu chí đánh giá chất lượng
quản lý vận hành lưới điện phân phối.
Phân tích thực trạng chất lượng quản lý vận hành lưới điện Huyện Gia Lâm Thành phố Hà Nội.
Đề xuất một số giải pháp về hoàn thiện lưới điện, hệ thống thông tin quản lý,
đảm bảo nguồn nhân lực, giảm tổn thất điện năng và nâng cao sự hài lòng của
khách hàng tại Công ty Điện lực Gia Lâm đến năm 2020.

F. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Tên đề tài : “Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác
quản lý vận hành lưới điện phân phối của Công ty Điện lực Gia Lâm đến năm
2020”.
Bố cục: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Từ quan điểm của khách hàng, các yếu tố tác động đến việc mua một sản
phẩm hay dịch vụ chính là chất lượng sản phẩm, giá cả và công tác dịch vụ chăm
sóc khách hàng. Ở bất kỳ đối tượng khách hàng nào, chất lượng đều là mối quan
tâm hàng đầu ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng của họ. Đứng trước yêu cầu ngày
càng cao của người mua khi mà thị trường người tiêu dùng thay thế cho thị trường
người sản xuất trước kia, các doanh nghiệp đang gặp một bài toán khó để làm sao
sản xuất ra những mặt hàng chất lượng cao, giá thành rẻ nhằm đảm bảo lợi nhuận,
đồng thời sẵn sàng đáp ứng với giá cả cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu luật pháp.
Vì thế để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải đảm bảo được niềm tin cho
khách hàng về chất lượng và dịch vụ sản phẩm của mình thông qua một môi trường
sản xuất mà trong đó từng cá nhân ở mọi cấp độ đều tham gia và có ý thức về chất
lượng.

1.1. Khái niệm về lưới điện
Lưới điện: Theo định nghĩa, lưới điện là bộ phận của hệ thống điện làm
nhiệm vụ tải điện từ các nguồn điện đến các thiết bị dùng điện. Lưới điện bao gồm
các dây dẫn điện, các máy biến áp và các thiết bị phục vụ khác như: thiết bị đóng
cắt, thiết bị bảo vệ, thiết bị đo lường …Các thiết bị này được sắp xếp trên các
11


đường dây tải điện và các trạm điện như trạm biến áp, trạm cắt. ( Giáo trình lưới
điện, Trần Bách, 2007 )

1.2. Phân loại lưới điện
Lưới điện, theo mục đích sử dụng và quản lý vận hành, được phân biệt thành
lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối.
Lưới điện truyền tải là lưới điện dùng để đưa năng lượng điện từ nơi sản xuất
điện đến lưới điện phân phối.
Lưới điện phân phối là lưới điện dùng để chuyển năng lượng điện từ lưới

trên lưới điện theo yêu cầu của từng loại thiết bị.

1.3.2 Nội dung điều tra và xử lý sự cố
Xử lý sự cố là việc nhanh chóng loại trừ phần tử sự cố, ngăn ngừa sự cố phát
triển làm tổn hại đến người và thiết bị, nhanh chóng khôi phục lại điện cho khách
hàng.
Khi xử lý sự cố phải đảm bảo sự làm việc chắc chắn của sơ đồ kết dây lưới
điện, nắm vững được tình hình diễn biến sự cố, dự đoán thời gian khôi phục các
thiết bị, trong quá trình xử lý sự cố không được vi phạm quy trình an toàn, quy trình
quản lý thiết bị.
Nguyên tắc xử lý sự cố:
- Áp dụng biện pháp phù hợp để nhanh chóng loại trừ sự cố và ngăn sự cố lan
rộng.
- Nhanh chóng khôi phục lại đường dây, TBA cấp điện cho khách hàng.
- Trong quá trình xử lý sự cố, nhân viên vận hành phải tuân thủ quy trình
chuyên ngành.
Phân loại sự cố trên lưới điện phân phối:
Khi xảy ra sự cố lưới điện, trưởng ca điều độ cần tập hợp đầy đủ các thông tin
về sự cố, phải ghi thông tin vào sổ nhật ký vận hành.
- Sự cố lưới điện trung thế: là sự cố các thiết bị trên lưới điện trung thế thuộc
quyền điều khiển, kiểm tra trung tâm điều độ cấp trên.
- Sự cố TBA là sự cố các thiết bị thuộc quyền điều khiển của Điều độ Công ty
Điện lực
- Sự cố lưới điện hạ thế.
13


Mỗi sự cố cũng như hiện tượng bất thường xảy ra phải được điều tra xem xét
cẩn thận, tìm ra nguyên nhân để khắc phục và ngăn ngừa vi phạm tái diễn.
Việc điều tra sự cố được bắt đầu ngay sau khi vụ việc xảy ra và kết thúc trong


Kiểm tra ban ngày: Yêu cầu nhân viên kiểm tra số lượng biên bản, ghi đầy đủ
các hạng mục biên bản yêu cầu. Các nội dung chính:
- Máy biến áp, vỏ máy, bộ phận tản nhiệt có bị gỉ sét. Dầu máy biến áp có bị rò
không. Tiếng kêu máy biến áp có gì bất thường không.
- Tình trạng làm việc của dao cách ly, cầu chì tự rơi có tốt không.
- Tình trạng chống sét van, sứ cách điện có tốt không
- Tình trạng tiếp đất làm việc và tiếp đất an toàn tốt hay xấu.
- Tình trạng kết cấu xây dựng có tốt không, có hiện tượng bất thường không.
Kiểm tra ban đêm: Yêu cầu nhân viên kiểm tra số lượng biên bản, ghi đầy đủ
các hạng mục biên bản yêu cầu. Các nội dung chính:

- Kiểm tra sự phát nhiệt của các đầu cốt nối vào thiết bị, hiện tượng phóng
điện, âm thanh máy biến áp.
1.3.4.2. Nội dung thí nghiệm
Máy biến áp: 01 năm/ 01 lần
Tiếp địa trạm: 01 năm/01 lần.
Chống sét trạm: 01 năm/01 lần.
Atomat: 04 năm/01 lần.

1.3.5. Nội dung quản lý vận hành lưới điện hạ thế
Kiểm tra ban ngày: Yêu cầu nhân viên kiểm tra số lượng biên bản, ghi đầy đủ
các hạng mục biên bản yêu cầu. Các nội dung chính:
- Kiểm tra sự vi phạm hành lang tuyến ĐDK hạ thế
- Kiểm tra cột điện có bị nghiêng hay dấu hiệu bất thường gì không.
- Kiểm tra sứ cách điện có bị nứt, vỡ không.
- Kiểm tra dây dẫn có bị xoẵn lại không, võng quá không.
Kiểm tra ban đêm: Yêu cầu nhân viên kiểm tra số lượng biên bản, ghi đầy đủ
các hạng mục biên bản yêu cầu. Các nội dung chính:
- Kiểm tra mối nối, đầu cốt có phát sinh tia lửa hay không.

lệch tần số ±0,5Hz. (Theo Luật điện lực 2005).
Điều chỉnh tần số hệ thống điện quốc gia được chia làm 3 cấp:
Điều chỉnh tần số cấp 1 ở các tổ máy phát điện được quy định trước sao cho
hệ thống ổn định ở tần số (50±0,2)Hz.

16


Điều chỉnh tần số cấp 2 ở các tổ máy phát điện được quy định trước sao cho
hệ thống trong giới hạn (50±0,5)Hz.
Điều chỉnh tần số cấp 3 điều chỉnh bằng sự can thiệp của kỹ sư điều hành hệ
thống điện.
Khi có sự thay đổi về tần số thì có thể gây ra một số hậu quả xấu do các thiết
bị được thiết kế và tối ưu ở tần số định mức. Biến đổi tần số dẫn đến giảm năng suất
làm việc của thiết bị, ảnh hưởng đến chất lượng của quá trình sản xuất.
Độ lệch điện áp: dao động trong khoảng ±5% so với điện áp danh định. (Qui
phạm trang bị điện tập 1 – mục I.2.39, Bộ Công nghiệp). Trong trường hợp lưới
điện chưa ổn định, điện áp được dao động từ +5%÷-10%. (Theo Luật điện lực
2005).
Các thiết bị điện trên lưới điện cũng như các phụ tải dùng điện của khách
hàng đều được thiết kế để vận hành trong một dải điện áp nhất định. Điện áp thấp
khiến phụ tải khách hàng không đủ điện áp để vận hành đúng định mức, thiết bị
chạy ì dẫn tới sinh nhiệt, tổn thất cao, lâu dần dẫn tới lão hóa vật liệu cách điện và
máy móc không chạy được hết công suất, ảnh hưởng đến năng suất tạo ra sản phẩm
của khách hàng và các yếu tố xã hội khác. Điện áp quá cao khiến phụ tải chạy vượt
công suất định mức, dễ gây cháy và hỏng thiết bị cũng như sản phẩm đi kèm.
Các chỉ số độ tin cậy:
Hiện nay, các Công ty Điện lực trong Tổng Công ty điện lực Thành phố Hà
nội đang triển khai các chương trình theo dõi mất điện, thống kê số vụ, thời gian
mất điện nhưng chưa áp dụng các chỉ số cụ thể để đánh giá độ tin cậy cung cấp điện

Ni : số cơng tơ điện khách hàng mất điện trong lần mất điện thứ i
SAIDI (System Average Interruption Duration Index): Thời gian gián
đoạn cung cấp điện trung bình của lưới điện;
SAIDI =

∑ thờigian kháchhàngmấtđiện= ∑U N
N
∑ sốkháchhànghiệnhữu
i

i

( phút
)

Ui: thời gian mất điện (phút) của khách hàng trong lần mất điện thứ i
CAIFI (Customer Average Interruption Frequency Index): Số lần mất
điện trung bình của khách hàng;
CAIFI =

∑ sốkháchhàngmấtđiện = ∑ N
∑ sốkháchhàngbòảnhhưởng N
*

i

(lần
)

N* : số cơng tơ điện khách hàng bị ảnh hưởng mất điện do sự cố

i

( ASAI < 1)

t: số giờ cung cấp điện trong tháng
ASUI (Average Service Unavailability Index): Mức độ không sẵn sàng
cung cấp điện;
ASUI = 1 − ASAI

ENS (Energy Not Supplied): Tổng điện năng không cung cấp;
ENS = ∑ LiU i

(kWh)

Li : công suất không phân phối đến khách hàng trong lần mất điện thứ i
Ui : thời gian mất điện (phút) của khách hàng trong lần mất điện thứ i
AENS (Average Energy Not Supplied): Điện năng trung bình không
cung cấp đến một khách hàng;
AENS =

∑ LU
i

i

N

=

ENS

trong lưới phân phối điện: lưới phân phối sơ cấp, máy biến áp phân phối, lưới phân
phối thứ cấp, nhánh rẽ khách hàng, công tơ trong từng khách hàng sử dụng điện,
mất cắp.
Ý nghĩa về việc nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới điện
Việc nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới điện có tầm quan trọng sống
còn đối với doanh nghiệp, thể hiện ở chỗ:
Chất lượng quản lý vận hành luôn là một trong những nhân tố quan trọng
quyết định khả năng đáp ứng chất lượng điện năng, quyết định sự phát triển của xã
hội.
Tạo uy tín, danh tiếng, cơ sở cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh
nghiệp.
Tăng chất lượng quản lý vận hành tương đương với tăng năng suất lao động
xã hội.
Nâng cao chất lượng quản lý vận hành còn là biện pháp hữu hiệu kết hợp các
lợi ích của doanh nghiệp, người tiêu dùng, xã hội và người lao động.
Tiết kiệm chi phí vận hành, quản lý lưới điện, sửa chữa bảo trì.
Xây dựng được tác phong làm việc khoa học có tính hệ thống.
Nâng cao năng suất lao động.

20


Nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao năng lực để phát triển và sẵn sàng
cho giai đoạn tiếp theo của ngành điện – thị trường điện cạnh tranh hoàn toàn.
Đối với người lao động trong ngành điện đó là khả năng nâng cao thu nhập
thông qua việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành điện.
Đối với người tiêu dùng thì đó là được sử dụng điện năng có chất lượng tốt
hơn, độ tin cậy cao hơn.

1.5. Một số phương hướng hoàn thiện công tác quản lý vận hành

1.5.3. Về quản lý vận hành
Nghiên cứu các biện pháp giảm sự cố.
Đảm bảo vận hành lưới điện ở điện áp ổn định.
Nghiên cứu phương pháp vận hành tối ưu hệ thống điện.
Phân tích sự cố theo các phương pháp hiện đại nhằm tìm ra chính xác nguyên
nhân dẫn đến sự cố để có biện pháp phòng ngừa hữu hiệu.
Tăng cường công tác kiểm tra lưới điện định kỳ để kịp thời xử lý các điểm có
nguy cơ gây ra sự cố trên lưới điện.
Đảm bảo công tác bảo trì, bảo dưỡng lưới điện vào mùa khô để giảm sự cố
thường xảy ra vào mùa mưa, thời tiết nắng nóng.
Triển khai phòng trào thi đua xây dựng đường dây, trạm biến áp kiểu mẫu,
an toàn, sạch đẹp.
Ứng dụng GIS (GIS-Geographic Information System –Hệ thống thông tin
địa lý) vào quản lý vận hành lưới điện.
Ứng dụng các thiết bị kỹ thuật số vào để khai thác, thu thập thông tin lưới
điện từ xa.
Quản lý và khai thác các phần tử lưới điện bằng các chương trình tin học
chuyên dụng.
Chuẩn hóa các tiêu chuẩn vật tư thiết bị lưới điện.

1.5.4. Về công tác ĐTXD mới lưới điện và sửa chữa lớn lưới điện
Đại tu sửa chữa đúng định kỳ, đảm bảo các tiêu chuẩn vận hành lâu dài.
Nâng cao chất lượng công tác khảo sát thiết kế, giám sát thi công lưới điện.
Nâng cao chất lượng vật tư, thiết bị.
Nâng cao chất lượng nghiệm thu công trình.

22


Tóm tắt chương 1

quản lý ở trình độ cao mới đưa lại hiệu quả kinh tế trong hoạt động sản xuất và kinh
doanh điện năng nên Công ty Điện lực Gia Lâm được tổ chức và hoạt động với các
nhiệm vụ chính sau:
- Kinh doanh điện năng.
- Quản lý vận hành lưới điện phân phối.
- Sửa chữa, cải tạo lưới điện phân phối và một số dịch vụ khác có

liên

quan.
- Xây lắp các công trình lưới điện từ cấp điện áp 35 kV trở xuống.
- Tư vấn thiết kế, giám sát thi công các công trình lưới điện từ cấp điện áp
35kV trở xuống.
- Thiết kế lưới điện cấp điện áp < 35kV.
- Đại lý các dịch vụ viễn thông công cộng.
- Kinh doanh vật tư thiết bị điện, phụ kiện điện và đồ dùng dân dụng.
- Xây lắp các công trình viễn thông công cộng.
- Đại lý bảo hiểm.
- Quảng cáo và các dịch vụ liên quan đến quảng cáo (trừ dịch vụ quảng cáo
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status