Nâng cao hiệu quả huy động vốn của công ty cổ phần phát triển hạ tầng tâm phúc - Pdf 40

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---------o0o---------

BÙI VĂN HẮC

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG TÂM PHÚC
CHUYÊN NGÀNH

: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

MÃ SỐ

: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA
HỌC:
PGS.TS Đồng Xuân Ninh

HÀ NỘI - 2015


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN HIỆU QUẢ HUY
ĐỘNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG
TÂM PHÚC ................................................................................................................... 38
2.1 KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG
TÂM PHÚC ..................................................................................................................... 38
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển...................................................................38
2.1.2. Tổ chức hoạt động kinh doanh........................................................................39
2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần phát triển hạ tầng Tâm Phúc.........39
2.1.2.2. Tổ chức nhân sự................................................................................. 41
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần phát triển hạ tầng Tâm
Phúc những năm gần đây ............................................................................... 41
2.2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT
TRIỂN HẠ TẦNG TÂM PHÚC ................................................................................ 43
2.2.1. Thực trạng huy động vốn chủ sở hữu.........................................................................43
2.2.2. Thực trạng huy động vốn nợ........................................................................................ 46
2.3 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG TÂM PHÚC .................................................................. 51
2.3.1. Qui mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn..................................................................51
2.3.2. Chi phí vốn........................................................................................................................53
2.3.3. Cơ cấu vốn........................................................................................................................ 54
2.3.4. Khả năng tìm kiếm nguồn tài trợ mới........................................................................ 57
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG.............................................................................................57


2.4.1. Những kết quả đạt được.....................................................................................57
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân....................................................................................58
2.4.2.1. Hạn chế...............................................................................................58
2.4.2.2. Nguyên nhân của hạn chế...................................................................59
TÓM TẮT CHƯƠNG 2..............................................................................................61
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................83
PHỤ LỤC.........................................................................................................................85


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả huy động vốn
của Công ty cổ phần Phát triển hạ tầng Tâm Phúc” chuyên ngành Tài chính
– Ngân hàng, mã số 60.34.02.01 là công trình nghiên cứu khoa học của riêng cá
nhân tôi.
Tôi xin cam đoan rằng các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị, một nghiên
cứu nào.
Trong luận văn tôi có sử dụng các thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu
khác nhau, các thông tin trích dẫn sử dụng đều được tôi ghi rõ nguồn gốc,
xuất xứ.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Thang Long University Libraty


LỜI CẢM ƠN
Trong suố t quá trinh
̀
hoc

tâ và hoaǹ thaǹ h
p luân

văn : “Nâng cao hiệu


̀ thực hiện đề tài nghiên cứu này.
Khoa sau đại học, trường Đại học Thăng Long đã giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các nhân viên trong
Công ty cổ phần Phát triển hạ tầng Tâm Phúc đã hướ ng
dân
điều kiên thuâ
n

lơi cho tôi trong quá trinh
̀ thu
thâp

thể hoaǹ thaǹ h luận văn này.
Xin chân thaǹ h cam
̉ ơn cać thầy cô trong
hôi

số
liêu

, chỉ bảo và
tao

moi

phân tích để tôi co

đồ ng chấm
luân

Hàng hóa

SLĐ

Sức lao động

T

Tiền

TLSX

Tư liệu sản xuất

TSCĐ

Tài sản cố định

TSDN

Tài sản dài hạn

TSNH

Tài sản ngắn hạn

TSLĐ

Tài sản lưu động


Biểu đồ 2.2: Thực trạng huy động vốn vay.............................................................. 47
Biểu đồ 2.3: Thực trạng huy động vốn vay ngân hàng thương mại...................48
Biểu đồ 2.4: Tỷ trọng huy động vốn vay ngân hàng thương mại........................49
Biểu đồ 2.5: Tăng trưởng nguồn vốn kinh doanh của Công ty các năm qua ... 52
Biểu đồ 2.6: Chi phí sử dụng vốn vay của Công ty các năm qua........................53
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty các năm qua..........................54

11


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề
tài
Với khoảng 90% số doanh nghiệp (DN) Việt Nam là doanh nghiệp vừa
và nhỏ (DNVVN), là lực lượng sản xuất hàng hóa, dịch vụ rất quan trọng,
không chỉ tạo ra khoảng 40% GDP cho nền kinh tế, mà còn là các địa chỉ tạo
ra an ninh việc làm trong độ tuổi lao động xã hội. Tuy nhiên để sản xuất,
không nhiều DNVVN ở nước ta hiện nay có đủ “đầu vào” là: vốn, nguyên
nhiên vật liệu, công nghệ và mặt bằng sản xuất; Cũng như vậy những khó
khăn ở đầu ra: giá cả, thị trường, chính sách xuất nhập khẩu và chính sách
khuyến khích sản xuất trong nước... Đối với các DNVVN, con đường tìm vốn
từ trước tới nay gần như duy nhất là tìm đến Ngân hàng thương mại (NHTM).
Chẳng ai phủ nhận vai trò quan trọng của nguồn vốn tín dụng ngân
hàng trong quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp. Có thể điểm qua
một số lợi ích như sau: Vay vốn ngân hàng giúp doanh nghiệp khởi sự hoạt
động kinh doanh, mở rộng thị trường, phát triển sản phẩm, đầu tư các dự án
sinh lợi…; giúp doanh nghiệp đổi mới công nghệ, từ đó nâng cao năng lực
cạnh tranh và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh; gia tăng suất sinh lời
trên vốn chủ sở hữu (ROE) do dựa trên sử dụng hiệu quả đòn cân nợ (đòn bẩy
tài chính); tìm kiếm nguồn vốn linh hoạt để tài trợ cho tài sản lưu động của

tác giả Trương Trọng Hiểu đăng trên Tạp chí Nghiên cứu lập pháp điện tử
(http://www.nclp.org.vn/thuc_tien_phap_luat/y-nghia-cua-von-va-ly- do-thaobo-quy-111inh-ve-von-phap-111inh)
- Luận văn thạc sĩ: “Một số giải pháp huy động vốn cho các dự án đầu tư tại
Doanh nghiệp TNHH 1 Thành Viên Tín Nghĩa” của tác giả Mai Thành Bá
Đức, Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh (2006)
- Tiếp cận nguồn vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa nhìn từ các nước phát triển
trong khu vực Đông Nam Á” của tác giả Nguyễn Đức Tâm http://dangkykinhdoanh.gov.vn/
1
3


- Bài viết: “Làm thế nào để doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn được từ ngân
hàng?” của tác giả Châu Đình Linh http://www.tapchitaichinh.vn/
- Vũ Thị Thu Hằng, 2010, Huy động vốn qua thị trường chứng khoán của
Công ty cổ phần sữa Vinamilk, luận văn thạc sỹ trường Học Viện Tài chính đã
đi sâu nghiên cứu phương thức huy động vốn qua thị trường chứng khoán của
Vinamilk.
Các đề tài này đã đề cập tới các phương thức huy động vốn nói chung và
giải pháp huy động cụ thể cho từng đơn vị trong từng lĩnh vực cụ thể, nhưng
đối với doanh nghiệp Tâm Phúc thì chưa có đề tài nào nghiên cứu.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu
Trên cơ sở phân tích lý luận và đánh giá thực trạng, mục tiêu nghiên cứu
của đề tài là nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Công ty cổ phần phát triển hạ
tầng Tâm Phúc, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động
vốn tại Công ty cho các năm tới (2015 – 2018).
3.2 Nhiệm vụ
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả huy động vốn của doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng hiệu quả và nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Công ty
cổ phần phát triển hạ tầng Tâm Phúc, nắm bắt được những thuận lợi, khó

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả và nâng cao hiệu quả huy động
vốn của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả huy động vốn của Doanh nghiệp cổ
phần phát triển hạ tầng Tâm Phúc
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn của Doanh
nghiệp Cổ phần phát triển hạ tầng Tâm Phúc


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HUY ĐỘNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. VỐN VÀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm vốn, huy động vốn và phân loại nguồn vốn
1.1.1.1 Khái niệm vốn, huy động vốn kinh doanh
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thừa nhận bởi pháp luật trên
một số tiêu chuẩn nào đó. Doanh nghiệp ra đời nhằm mục đích chủ yếu là
hoạt động sản xuất kinh doanh và mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là
đạt được hiệu quả kinh tế và xã hội cao nhất.
Như ta đã biết, tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động là
3 yếu tố của một quá trình sản xuất kinh doanh. Trong nền kinh tế hàng hoá
tiền tệ, để có được các yếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh đòi
hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định. Để tiến hành bất kỳ một
quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có vốn. Vốn là điều kiện tiên
quyết, có ý nghĩa quyết định tới các bước tiếp theo của quá trình kinh doanh.
Doanh nghiệp sẽ dùng vốn này để mua sắm các yếu tố của quá trình sản xuất
kinh doanh như sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Do sự
tác động của lao động vào đối tượng lao động thông qua tư liệu lao động mà
hàng hoá dịch vụ được tạo ra và tiêu thụ trên thị trường. Cuối cùng, các hình
thái vật chất khác nhau có được chuyển hoá về hình thái tiền tệ ban đầu. Để

coi là vốn phải thoả mãn những điều kiện sau:
Thứ nhất, tiền phải đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định (tiền
phải được đảm bảo bằng một lượng tài sản có thực);
Thứ hai, tiền phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định, đủ
sức để đầu tư cho một dự án kinh doanh;
Thứ ba, khi đã đủ về số lượng, tiền phải được vận động nhằm mục đích
sinh lời. Cách vận động và phương thức vận động của tiền lại do phương thức


đầu tư kinh doanh quyết định. Các phương thức đầu tư có thể mô phỏng theo
sơ đồ sau:
T-

H

(TLSX & SLĐ)

- SX - H’ - T’

Trường hợp đầu tư vào lĩnh
vực sản xuất kinh doanh

T – H – T’: Trường hợp đầu tư vào lĩnh vực thương mại.
T – T’: Trường hợp đầu tư mua cổ phiếu, trái phiếu, cho vay,…
Trong thực tế một doanh nghiệp có thể sử dụng đồng thời cả ba phương
thức đầu tư vốn theo các mô hình trên miễn sao đạt được mục tiêu có mức
doanh lợi cao và nằm trong khuôn khổ của pháp luật.
Theo quan điểm của Mac (trong Bộ Tư bản) thì phạm trù vốn được
khái quát qua phạm trù tư bản "Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư".
Định nghĩa này đã bao hàm đầy đủ bản chất và tác dụng của vốn. [4,tr235]

quản lý doanh nghiệp trên cơ sở xem xét tình hình chung của nền kinh tế và
trên tình hình thực tế tại doanh nghiệp.
b, Theo thời gian sử dụng
Phân loại theo thời gian sử dụng, vốn kinh doanh được chia thành hai
loại là: vốn ngắn hạn và vốn dài hạn
* Vốn ngắn hạn
Để tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài các tư liệu lao động, các doanh
nghiệp còn cần có các đối tượng lao động. Khác với các tư liệu lao động, các
đối tượng lao động (như nguyên, nhiên, vật liệu, bán thành phẩm,…) chỉ tham
gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu,
giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm.
Những đối tượng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật được
gọi là các tài sản ngắn hạn, về hình thái giá trị được gọi là vốn ngắn hạn của
doanh nghiệp.
Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ, để hình thành các tài sản
ngắn hạn sản xuất và tài sản ngắn hạn lưu thông các doanh nghiệp phải bỏ ra
một số vốn đầu tư ban đầu nhất định.


Như vậy, vốn ngắn hạn của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng
trước để đầu tư, mua sắm các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.
Vốn ngắn hạn hay vốn tạm thời bao gồm:
- Nợ ngắn hạn: Ví dụ, các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các khoản nợ ngắn
hạn khác
- Các khoản chiếm dụng: Đây còn gọi là các khoản chiếm dụng đương nhiên
của doanh nghiệp vì doanh nghiệp được sử dụng vốn của các chủ thể khác mà
không phải trả chi phí sử dụng vốn.
* Vốn dài hạn
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải có
các yếu tố: sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động.

Vốn dài hạn của doanh nghiệp (còn gọi là nguồn vốn thường xuyên)
bao gồm:
- Vốn góp: bao gồm vốn góp ban đầu của chủ doanh nghiệp, vốn huy động từ
phát hành cổ phiếu.
- Lợi nhuận để lại trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Các khoản vay dài hạn của doanh nghiệp: bao gồm vay dài hạn của ngân
hàng, các khoản nợ dài hạn hoặc doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu để
huy động vốn vay.
c, Theo tính chất
* Vốn cố định của doanh nghiệp
Vốn cố định (VCĐ) của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư
ứng trước về TSCĐ mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần từng phần trong
nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời
gian sử dụng. VCĐ của doanh nghiệp là bộ phận quan trọng của vốn đầu tư
nói riêng và VKD nói chung.
Là một khoản đầu tư ứng trước hình thành nên TSCĐ của doanh nghiệp
nên quy mô của VCĐ sẽ quyết định đến quy mô của TSCĐ. Song đặc điểm


vận động của TSCĐ lại quyết định đến đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển giá
trị của VCĐ. TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu
mà đặc điểm của chúng là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất. Trong qúa
trình đó, giá trị của TSCĐ không bị hao mòn hoàn toàn trong lần sử dụng đầu
tiên mà nó được chuyển dịch dần dần từng phần vào giá thành sản phẩm và
nhiều chu kỳ sản xuất tiếp theo. Sự vận động của TSCĐ trong thời gian tham
gia vào quá trình sản xuất được cụ thể hoá như sau:
Về mặt hiện vật: TSCĐ tham gia hoàn toàn và nhiều lần trong quá
trình sản xuất và bị hao mòn dần (bao gồm hao mòn hữu hình và hao mòn vô
hình). Nói cách khác là giá trị sử dụng sẽ giảm dần cho đến khi TSCĐ bị hư
hỏng hoàn toàn, phải loại khỏi quá trình sản xuất.

trình sản xuất. Đặc điểm này đã quyết định sự vận động của VLĐ - hình thái
giá trị của TSLĐ.
Khởi đầu của vòng tuần hoàn, doanh nghiệp dùng tiền để mua hàng
hoá, nguyên vật liệu nhằm dự trữ sản xuất kinh doanh. Lúc này VLĐ chuyển
từ hình thái tiền tệ sang hình thái vật tư hàng hoá (T - H).
Giai đoạn II: Là giai đoạn sản xuất: Hàng hoá, nguyên vật liệu trải qua
quá trình bảo quản sơ chế được đưa vào dây chuyền công nghệ. Trong qúa
trình này, vốn chuyển từ hình thái hàng hoá, vật tư dự trữ sang hình thái sản
phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm (H - SX - H').
Giai đoạn III: Doanh nghiệp bán hàng thu được tiền. Vốn được chuyển
từ hình thái thành phẩm sang hình thái tiền tệ tức là trở về hình thái ban đầu
(H' - T').
Quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách thường xuyên liên tục
nên cùng một thời điểm VLĐ thường tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau
trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông, các giai đoạn vận động của vốn được
đan xen vào nhau và các chu kỳ sản xuất được lặp đi lặp lại. Sau mỗi chu kỳ
sản xuất VLĐ hoàn thành 1 vòng tuần hoàn.


1.1.2 Các hình thức huy động vốn
1.1.2.1 Nguồn vốn huy động bên trong doanh nghiệp
Nguồn vốn huy động bên trong doanh nghiệp của doanh nghiệp bao
gồm:
- Nguồn vốn góp ban đầu: Để có thể tiến hành các hoạt động sản xuất
kinh doanh, các chủ sở hữu bao giờ cũng phải góp một số nhất định khi thành
lập doanh nghiệp. Khi nói đến nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao
giờ cũng phải xem xét hình thức sở hứu của doanh nghiệp đó, vì hình thức sở
hữu sẽ quyết định tính chất và hình thức tạo vốn của bản thân doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp Nhà nước, vốn góp ban đầu chính là vốn đầu tư
của nhà nước. Chủ sở hữu của các doanh nghiệp là Nhà nước . Hiện nay, cơ

phương thức tạo nguồn tài chính quan trọng và khá hấp dẫn trong các doanh
nghiệp, vì doanh nghiệp đã phát huy được nguồn lực của chính mình, giảm
được chi phí, giảm bớt sự phụ thuộc vào bên ngoài, nhất là khi có biến động
trên thị trường tài chính. Rất nhiều doanh nghiệp coi trọng chính sách tái đầu
tư từ lợi nhuận để lại (retained earnings), họ đặt ra mục tiêu phải có một khối
lượng lợi nhuận để lại đủ lớn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng.
Nguồn vốn tái đầu tư từ lợi nhuận để lại chỉ có thể thực hiện được nếu
như doanh nghiệp đã và đang hoạt động và có lợi nhuận, được phép tiếp tực
đầu tư. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước thì việc tái đầu tư phụ thuộc
không chỉ vào khả năng sinh lợi của bản thân doanh nghiệp mà còn phụ thuộc
vào chính sách khuyến khích tái đầu tư của Nhà nước.
Quy mô số vốn ban đầu của chủ doanh nghiệp là một yếu tố quan
trọng, tuy nhiên, thông thường, số vốn này cần được tăng theo quy mô phát
triển của doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu
doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ có những điều kiện
thuận lợi để tăng trưởng nguồn vốn. Nguồn vốn tích luỹ từ lợi nhuận không



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status