Tên:
Lớp
ĐỀ CƯƠNG THẢO LUẬN MÔN KỸ NĂNG LÃNH ĐẠO
CÂU 1: Phân biệt lãnh đạo và quản lý? Trình bày những nội dung cơ bản của hoạt
động lãnh đạo quản lý ở cơ sở? người lãnh đạo quản lý cần có những phẩm chất gì
để làm việc hiệu quả? Liên hệ thực tiển các vấn đề trên ở đơn vị các anh chị hiện
nay?
Nội Dung Thảo Luận
1. Khái Niệm Lãnh Đạo Và Quản Lý.
2. Phân Biệt Lãnh Đạo Với Quản Lý Theo Các Tiêu Chí.
3. Quy Trình Lãnh Đạo Quản Lý PDCA.
4. Phẩm Chất Cần Thiết Của Người LĐQL.
5. Liên Hệ Thực Tiển ở Đơn Vị.
Bài Làm
- Lãnh Đạo Là Chỉ Đường, Định Hướng, Dẫn Dắt… Trong Một Tổ Chức Lãnh Đạo Là
Một Quá Trình Mà Một Người ảnh Hưởng Đến Những Người Khác Để Thực Hiện Một
Mục Tiêu Nào Đó Và Đạt Được Mục Tiêu Của Tổ Chức. Đồng Thời Hướng Tổ Chức
Tới Sự Gắn Kết Chặt Chẽ.
- Quản Lý Là Hoạt Động Có Ý Thức Của Con Người Nhằm Sắp Xếp, Tổ Chức, Chỉ
Huy, Điều Hành, Hướng Dẫn, Kiểm Tra… Các Quá Trình Xã Hội Và Hoạt Động Của
Con Người Để Hướng Chúng Phát Triển Phù Hợp Với Qui Luật Của Xã Hội, Đạt Được
Mục Tiêu Xác Định Theo Ý Chí Của Nhà Quản Lý.
- Phân Biệt Lãnh Đạo Và Quản Lý.
Tiêu Chí
Chức Năng
Phương Pháp
Quản Lý
Tổ Chức
Mệnh Lệnh
CÂU 2: Mục tiêu có ý nghĩa gì đối với một tổ chức? Căn cứ vào những yếu tố
nào để người lãnh đạo quản lý xác định mục tiêu của đơn vị? Đánh giá mục
tiêu của đơn vị các anh chị hiện nay theo tiêu chí SMART?
I. LÝ THUYẾT:
1. Khái niệm mục tiêu:
- Mục tiêu là kết quả hành động hoặc trạng thái của cơ sở trong tương lai, là cái
mà mình kỳ vọng đạt được. Mục tiêu vừa có tính chất định hướng hành động và
mang tính thời hạn với điểm bắt đầu và kết thúc theo thời gian cụ thể, vừa xác định
rõ các tiêu chí đo lường kết quả của hành động, là chỗ dựa cho hoạt động kiểm tra.
Đồng thời tạo nên sự thống nhất trong đơn vị.
2. Ý nghĩa của mục tiêu:
- Để định hướng hoạt động cho mọi người.
- Động lực cho sự phấn đấu của đơn vị. (thúc đẩy cho mọi người cố gắng vươn
lên).
- Là cơ sở tạo nên sự thống nhất trong tổ chức (yếu tố gắn kết mọi người với
nhau).
- Là cơ sở để kiểm tra đánh giá. (là thước đo hoàn thành nhiệm vụ).
3. Căn cứ của mục tiêu (khách quan – chủ quan):
- Khách quan: (căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của đơn vị)
+ Chỉ đạo của cấp trên.
+ Thực tiễn:
* Xã hội: chủ trương của Đảng và nhà nước, yêu cầu của xã hội...
* Địa phương: sự quan tâm của Đảng ủy, Ủy ban ; trình độ dân trí,...
* Đơn vị: yêu cầu của thực tế của cơ sở.(nguồn nhân lực, cơ sở vật chất,...)
- Chủ quan: năng lực và phẩm chất của cán bộ lãnh đạo quản lý ở cơ sở.
4. Năm tiêu chí của mục tiêu – SMART:
- Specific: cụ thể (rõ rệt chứ không mù mờ)
- Measurable: Đo lường được
+Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo thì trường THCS Trung Mỹ Tây 1 có nhiệm vụ và quyền hạn: Tổ chức
giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình
giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành. Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài
chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục.
+Căn cứ vào Chủ đề năm học 2015 - 2016 của ngành GD&ĐT TP Hồ Chí
Minh:“Tập trung xây dựng và nhân rộng trường học tiên tiến, hiện đại; gắn giáo
dục tri thức, đạo đức với giáo dục truyền thống văn hóa, đào tạo nghề nghiệp, giáo
dục thể chất; rèn luyện con người về lý tưởng, phẩm chất, nhân cách, lối sống và
tay nghề.”
+Căn cứ kế hoạch hoạt động năm học 2015 – 2016 của Phòng Giáo dục và Đào
tạo của huyện Hóc Môn.
-Thực tiễn:
+Xã hội:
*Chủ trương của Đảng và nhà nước: Đại hội Đảng XII đã đề ra định hướng đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
*Nâng cao chất lượng GD&ĐT là một trong những nội dung quan trọng nhằm
phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH và quá trình hội nhập quốc
tế sâu rộng của đất nước. Đồng thời cũng là yêu cầu bức thiết của xã hội, nhân
dân.
+Địa phương:
Được sự chỉ đạo, quan tâm và hỗ trợ của Đảng ủy, Ủy ban nhân xã Trung
Chánh, Hội Khuyến học xã, Hội cha mẹ học sinh,...
+Đơn vị cơ sở:
*Tập thể CB,GV-NV có trình độ, nhiệt tình trong công tác dạy và học.
*Tập thể học sinh có tinh thần hiếu học, đạt nhiều thành tích cao trong học tập
và phong trào văn thể mỹ cấp huyện, thành phố.
-Kết quả học tập, rèn luyện đạo đức của học sinh năm học 2014 – 2015.
+Học lực: lên lớp thẳng: 95%; Giỏi – tiên tiến: 70%; ở lại lớp: 0,5%; TN.THCS:
100%.
+ Hạnh kiểm: Tốt: 80%; Khá: 19,5%; TB: 0,5%.
+ Các thành tích khác: 6 HS giỏi cấp thành phố; 58 HS giỏi cấp huyện và các
thành tích về phong trào văn thể mỹ cấp huyện và cấp thành phố.
-Nguồn lực: Đội ngũ GV đạt & vượt chuẩn về trình độ chuyên môn; Nhiều GV đạt
danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở và Thành phố”; “GV dạy giỏi cấp huyện”. Các tổ
chức đoàn thể đều hoàn thành xuất nhiệm vụ. Đặc biệt là Phong trào hoạt động
Đội TNTP và Đoàn thanh niên đa dạng (hội thao, văn nghệ, hội thi kể chuyện, hội
trại xuân,...).
-Cơ sở vật chất: 17 phòng học; 1 phòng thí nghiệm thực hành: Lí, Hoá, Sinh; 2
phòng vi tính kết nối cáp quang, máy chiếu, màn hình lớn; 3 phòng nghe nhìn có
trang bị bảng tương tác thông minh; Thư viện có nhiều sách, báo, tạp chí, tài liệu
tham khảo cần thiết cho học sinh; Hội trường 100 chỗ; Phòng y tế học đường đạt
chuẩn; Phòng
Giám thị tiếp cha mẹ học sinh; Khuôn viên sân trường trước - sau rộng rãi, thoáng
mát, xanh - sạch - đẹp; Căn tin đảm bảo an toàn VSTP.
d/ R: thực tiễn cần thiết phải làm không?
- Năm học trước trường đã đạt danh hiệu: Tập thể Lao động xuất sắc do UBND
TP tặng.
- Học sinh đa số có tinh thần ý thức học tập cao, cha mẹ học sinh quan tâm và tạo
điều kiện cho học sinh học tập.
- Tỉ lệ học sinh Khá, giỏi, TN.THCS và trúng tuyển vào lớp 10 hàng năm nằm
trong “top” 3 của Huyện.
- Tập thể CB, GV, CNV của trường đoàn kết và luôn phấn đấu hoàn thành tốt
nhiệm vụ được giao.
e/ T: Mục tiêu có thời gian cụ thể không?
•
Cho phép nhân viên tham gia đóng góp ý kiến & triển khai công việc theo
theo năng lực của mỗi người.
Luôn tham khảo ý kiến của nhân viên đối với các công việc có liên quan
đến chuyên môn của nhân viên.
Xây dựng cơ chế để nhân viên có quyền hạn nhất định, có thể chủ động
trong việc quyết định các công việc do mình phụ trách.
Người có phong cách lãnh đạo dân chủ thường là người hiền hòa, ít cáu
giận, luôn tìm hiểu nguyên nhân sâu xa rồi giải quyết một cách thấu đáo.
Một môi trường làm việc thoải mái, năng động, chủ động thường là nơi có
những người lãnh đạo dân chủ.
Ưu điểm mà phong cách lãnh đạo dân chủ mang lại:
Nhân viên làm việc hiệu quả hơn: do nhân viên được chủ động trong việc
quyết định các công việc do mình phụ trách nên công việc được xử lý một
cách nhanh chóng hơn, chính xác & hiệu quả hơn.
• Không khí thân thiện, định hướng nhóm, định hướng nhiệm vụ: mọi người
tập trung vào việc xử lý công việc, phối hợp thực hiện công việc thay vì
ganh ghét, đố kỵ nhau.
• Hiệu quả công việc liên tục được nâng cao do người lãnh đạo dân chủ có
được những quyết định đúng đắn, bám sát với thực tế.
• Môi trường làm việc thoải mái, thân thiện và có triển vọng nên nhân viên
gắn bó làm việc lâu dài, toàn tâm, toàn ý lo cho công việc của đơn vị.
• Đơn vị có nhiều ưu thế cạnh tranh so với đối thủ cạnh tranh bởi phát huy
được sức mạnh tập thể.
Hạn chế:
•
•
Câu 4: Những biểu hiện đặc trưng trong phong cách lãnh đạo của người lãnh
đạo quản lý ở cơ sở được thể hiện như thế nào trong hoạt động lãnh đạo quản
lý thực tiễn ở đơn vị các anh chị hiện nay? Người lãnh đạo quản lý ở cơ sở
cần làm gì và làm như thế nào để rèn luyện những biểu hiện đó? Cụ thể ở đơn
vị các anh chị?
Bài làm
1. Khái niệm phong cách lãnh đạo
Phong cách lãnh đạo là toàn bộ những định hướng mục tiên, lề lối ứng xử, cách
thức tác động của nhà lãnh đạo- quản lý đến đối tượng lãnh đạo- quản lý được lặp
đi lặp lại thường xuyên trở thành ổn định, bền vững ở một nhà lãnh đạo- quản lý.
2. Những biểu hiện đặc trưng trong phong cách lãnh đạo của người lãnh đạo
quản lý ở cơ sở
- Tác phong làm việc dân chủ: luôn “lấy dân làm gốc”, mọi việc phải cho dân biết,
dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.
+ Tác phong làm việc dân chủ là đặc trưng cơ bản của phong cách LĐ ở cấp xã, nó
sẽ khơi dạy được mọi sự tham gia nhiệt tình và những đóng góp sáng tạo của quần
chúng trong việc tạo ra các quyết định, chỉ thị, trong việc tổ chức thực hiện những
đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước ở cơ sở có
hiệu quả.
+ Người cán bộ LĐ,QL cấp cơ sở phải luôn thực hiện nguyên tắc tập thể LĐ (dân
chủ), cá nhân phụ trách (tập trung) nhằm phát huy sức mạnh của cả tập thể và cá
nhân người LĐ,QL.
- Tác phong khoa học: thể hiện ở đặc điểm nghiệp vụ tổ chức của phong cách lãnh
đạo cấp cơ sở. người lãnh đạo cần có nhiệt tình, đạo đức và có trình độ chuyên
môn, trí tuệ (đức và tài). Người lãnh đạo quản lý phải có năng lực tổ chức, kỹ năng
giao tiếp, am hiểu con người và sử dụng con người đúng việc đúng chỗ.
- Tác phong làm việc hiệu quả thiết thực: tính hiệu quả thiết thực là tiêu chuẩn
đánh giá tài đức của CBLĐ, đánh giá sự phù hợp hay không của phong cách lãnh
đạo.
nay số lượng CB-GV-CNV lớn tuổi nhiều hơn tuy nhiên lực lượng trẻ cũng đang
rất phát triển.Người lớn tuổi thì có nhiều kinh nghiệm và người trẻ tuổi thì năng
động và sáng tạo.Khi đem vấn đề ra thảo luận thì mọi người rất tích cực đưa ra ý
kiến, góp phần đạt hiệu quả cao trong công việc.Người hiệu trưởng cũng rất bản
lĩnh, biết lắng nghe ý kiến và tổng hợp ý kiến sau đó chọn phương án tối ưu nhất,
buổi họp cũng không quá tốn nhiều thời gian do hiệu trưởng biết cách chủ động
trong các cuộc họp. Mọi vấn đề có liên quan đến đời sống của CB-GV-CNV đều
được thầy đưa ra trước chi bộ cũng như HĐSP thảo luận đóng góp ý kiến như việc
dạy thêm trong nhà trường , đi tham quan học tập, trang bị cơ sở vật chất, quy chế
chi tiêu nội bộ , khen thưởng ...Tuy nhiên tùy công việc, có những công việc thầy
tự ý quyết định như việc ra quyết định kỉ luật giáo viên chưa hoàn thành nhiệm vụ,
vi phạm đạo đức nhà giáo, tổ chức các cuộc họp, chi phần trăm cho giáo viên dạy
thêm trong nhà trường, chi tăng thu nhập cuối năm, luân chuyển CB-GvCNV...Cũng có khi thầy dùng phong cách tự do như cho tổ trưởng tự dự giờ tổ
viên rồi báo cáo lại, tổ tự sắp xếp phân công lớp giảng dạy, ít khi nào thầy dự họp
tổ chuyên môn và dự giờ giáo viên ...
4. Người lãnh đạo quản lý cần làm gì và làm như thế nào để rèn
luyện những biểu hiện đó? Rèn luyện nhân cách
Rèn luyện phong cách lãnh đạo lêninnit: thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, tính
tư tưởng cao, tính nguyên tắc Đảng, có mối liên hệ thường xuyên với quần chúng,
chế độ tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, tính thiết thực, hiệu quả và thông thạo
công việc.
Khắc phục phong cách lãnh đạo quan liêu:
+ Chú trọng tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức, hình thành ý
thức và tâm lý xã hội chống phong cách quan liêu không chỉ trong đội ngũ cán bộ
lãnh đạo, quản lý mà trong toàn xã hội.
+ Xây dựng cơ sở pháp lý chống phong cách lãnh đạo quan liêu.
+ Hoàn thiện thể chế lãnh đạo, quản lý trong đó quy định rõ chức năng,
nhiệm vụ của từng vị trí chức danh; quy định sự tương ứng giữa chức vụ, thẩm
quyền và trách nhiệm.
+ Chú trọng sử dụng thông tin đại chúng, dư luận xã hội để khắc phục
+ Mối quan hệ qua lại giữa người lãnh đạo với quần chúng
+ Hoàn thành nhiệm vụ, nghiêm khắc đối với bản thân, sử dụng hợp
lý thẩm quyền được giao
+ Chú trọng tạo dựng uy tín, có ý thức thúc đẩy người khác thực
hiện các nhiệm vụ được giao.
+ Rèn luyện trình độ và đạo đức ứng xử: tính đòi hỏi cao và giữ
nguyên tắc, sự tế nhị, lịch thiệp và twh chủ trong giao tiếp; sự khiêm tốn và chân
thành.
+ Thường xuyên rèn luyện đạo đức cách mạng cần kiệm liêm chính,
luôn lấy sự nghiệp chung, lợi ích chung làm trọng.
- Chú trọng bồi dưỡng chuyên môn, nâng cao năng lực tổ chức cho đội ngũ cán bộ
lãnh đạo, quản lý ở cơ sở để rèn luyện đổi mới phong cách lãnh đạo. Trong
phong cách lãnh đạo những đặc điểm về mặt nghiệp vụ - tổ chức có vị trí hết sức
quan trọng vì nó phản ánh hoạt động của người lãnh đạo. Để rèn luyện, đổi mới
phong cách lãnh đạo theo hướng dân chủ, khoa học, thiết thực đòi hỏi người lãnh
đạo, quản lý cấp cơ sở phải chú trọng rèn luyện để có được quan điểm khoa học,
tính tổng hợp, tầm nhìn xa, kỹ năng tổ chức, kiểm tra và giám sát.
+ Hình thành quan điểm quản lý khoa học, sự thông thạo công việc có vị trí
hành đầu. Có quan điểm đúng, khoa học về con người, về công tác lãnh đạo (dựa
trên cơ sở phân tích sâu sắc những luận điểm chủ yếu của chủ nghĩa Mác – Lê
nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và phải được học tập nghiêm túc về khoa học lãnh
đạo, khoa học quản lý). Sử dụng sáng tạo những thành tựu khoa học mà còn
thường xuyên tổng kết, nghiên cứu và vận dụng kinh nghiệm thực tiễn. Có kiến
thức, kỹ năng quản lý giỏi, biết phân quyền đúng đắn và hợp lý, biết xây dựng cơ
chế phù hợp trong việc ra quyết định và thông qua quyết định quản lý.
+ Chú trọng rèn luyện kỹ năng đánh giá và sử dụng đúng cán bộ, kỹ năng đổi
mới kỹ thuật và đổi mới tổ chức. Tiếp thu và vận dụng linh hoạt, sáng tạo những
thành tựu của khoa học lãnh đạo hiện đại; hình thành những kỹ năng lãnh đạo
Bài làm
1. Khái niệm về kỹ năng tuyên truyền, thuyết phục: kỹ năng tuyên truyền,
thuyết phục là khả năng vận dụng kiến thức, hiểu biết về lĩnh vực này trong thực
tiễn tuyên truyền. Thuyết phục là khả năng vận dụng kiến thức, hiểu biết về lĩnh
vực này trong thực tiễn tuyên truyền, thuyết phục quần chúng bằng nhiều phương
pháp, hình thức khác nhau.
2. Các hình thức tuyên truyền, thuyết phục: nếu phân chia theo quy mô tác
động có tuyên truyền, thuyết phục cá nhân (đối tượng tác động là cá nhân); tuyên
truyền, thuyết phục nhóm (đối tượng tác động là một nhóm người, một tập thể) và
tuyên truyền thuyết phục đại chúng (đối tượng tác động là công chúng rộng rãi
trên quy mô toàn xã hội).
* Tuyên truyền, thuyết phục cá nhân Gồm có:
- Gặp gỡ trực tiếp
- Thăm tại nhà
- Vận động hành lang
* Tuyên truyền, thuyết phục nhóm Gồm có:
- Thảo luận nhóm nhỏ.
- Diễn thuyết trước công chúng.
3. Mục tiêu của tuyên truyền, thuyết phục: thay đổi nhận thức, thái độ, hành
động để đạt được tư tưởng, định hướng nhất định về mục tiêu đơn vị, chủ trương,
chính sách của Đảng, quy định pháp luật, quy chế, nội quy của ngành, đơn vị.
4. Các yếu tố cần chuẩn bị cho tuyên truyền, thuyết phục:
* Chuẩn bị:
+ Xác định chủ đề: xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ, chỉ đạo của cấp trên, thực
tiễn (địa phương, đơn vị), nhu cầu người nghe, khả năng người nói,… + Xác định
mục tiêu: Nhận thức (biết, hiểu); thái độ; hành động (sẽ làm gì?)
* Tiến hành:
+ Xác định thành phần của tuyên truyền, thuyết phục:
lên kế hoạch triển khai họp với Ban đại diện cha mẹ học sinh khối 12 trước khi
giáo viên chủ nhiệm các lớp 12 họp với phụ huynh học sinh.
* Chuẩn bị:
+ Xác định chủ đề: Một số nội dung chuẩn bị ôn thi THPT Quốc gia cho hs khối
12.
+ Xác định mục tiêu: Ban đại diện cha mẹ học sinh biết và hiểu được một số nội
dung chuẩn bị ôn thi THPT Quốc gia cho hs khối 12, có thái độ đồng tình về việc
phối hợp với nhà trường trong việc quản lí hs trong thời gian ôn tập sắp tới. Thống
nhất với nhà trường về số tiết ôn tập và kinh phí trong thời gian tới.
* Tiến hành:
+ Xác định thành phần của tuyên truyền, thuyết phục:
- Chủ thể: Hiệu trưởng: người có uy tính và am hiểu hoạt động của nhà trường.
- Đối tượng: Ban đại diện cha mẹ học sinh, là những người có uy tính, có điều
kiện kinh tế khá ổn định và quan tâm đến việc dạy và học của nhà trường,…
+ Xây dựng nội dung của tuyên truyền, thuyết phục:
- Mở bài (lý do, giới thiệu cấu trúc,…)
- Thân bài:…các nội dung chính.
- Kết bài:
•
Tóm lược nội sung bài nói
•
Thông điệp.
•
Lời kêu gọi hành động.
+ Xác định thời gian: 8g thứ 7, ngày 2/4/2016.
- Thời điểm: sau khi có kết quả thi HKII xong, chuẩn bị cho việc ôn thi THPT
Quốc gia.
- Thời lượng: khoảng 90 phút
Thông tin chính thức
Nguồn gốc
Xuất phát từ nhóm chính thức trong tập thể
Tính chính xác
Có tính chính xác cao
Độ biến dạng
Sức ảnh hưởng
Kênh truyền thông
Khó bị biến dạng
Tạo sự thống nhất của tổ chức
ấn phẩm, báo , tạp chí
kênh nghe nhìn
kênh giao tiếp trực tiếp
Phát đi bằng con đường chính thức
Cách truyền thông tin
c. Quy trình thu thập và xử lý thông tin:
Thu thập thông tin:
- Xác định nhu cầu thông tin: căn cứ, chức năng, nhiệm vụ công việc
-
phải giải quyết
Xác định nguồn, kênh thông tin: chỉ thị , báo cáo…
Xây dựng thiết chế đảm bảo thông tin:
o Xây dựng bộ máy lấy thông tin
văn bản
- Phân loại thông tin: chính thức từ PGD
- Đánh giá: thông tin chính xác
- Bổ sung từ các nguồn đã xác định
- Điều chỉnh các yếu tố tình tiết tăng hoặc giảm nhẹ hành vi
- Truyền đạt thông tin đến:
o PGD để báo cáo
o Tập thể HĐSP- thông báo, lấy ý kiến
o GV vi phạm- để xử lý
o CMHS để thông báo kết quả
o Lưu văn thư
Những lưu ý:
- Kiểm tra độ chính xác của thông tin
- Nhấn mạnh vai trò của thông tin
-
-
Cần rèn luyện các kỹ năng: thu thập thông tin, kỹ năng xử lý thông tin có
chọn lọc…
CÂU 7: nêu ví dụ cụ thể vận dụng các giai đoạn của sáng kiến ban hành
quyết định trong hoạt động lãnh đạo quản lý thực tiễn ở đơn vị các anh chị
hiện nay? Ra quyết định LĐQL cần đáp ứng những yêu cầu cơ bản nào?Liên
hệ các yêu câu này với ví dụ vừa nêu trên?
Bài làm
- Khái niệm quyết định LĐQL
Quyết định LĐQL là sự thể hiện ý chí của các chủ thể trong hoạt động lãnh
đạo, quản lý xã hội, tiến hành theo một trình tự, thủ tục, được thể hiện dưới những
20 quả bóng chuyền. Nhưng trên thị trường có rất nhiều loại bóng chuyền khác
nhau như Prostar3000, Động lựcDL200, Thăng longVB7000, MikasaMVA200.
Tiêu chí mà trường tôi mua bóng chuyền là giá cả từ 180000đ-25000đ, được làm
từ chất liệu tốt, có khả năng chịu lực, có độ nảy và độ bám tốt.
Xác định vấn đề: do số lượng học sinh tăng nên không đủ Bóng để tập.
Tiêu chí: Tiêu chí mà trường tôi mua bóng chuyền là giá cả từ 180000đ250000đ, được làm từ chất liệu tốt, có khả năng chịu lực tốt, có độ nảy và độ bám
tốt.
Đánh giá phương án:
A: Prostar 3000 (200000đ, cao su trong công nghiệp, khả năng chịu lực, độ nảy
bóng tốt)
B: Động lực DL200 (195000đ,Da PVC, khả năng chịu lực tốt ,có độ nảy, độ bám
tốt.
C: Thăng longVB7000(230000đ, chất liệu da nhung, mềm êm tay, khả năng chịu
lực tốt ,có độ nảy, độ bám tốt.
D: MikasaMVA200(250000đ, chất liệu cao su, mềm êm tay, khả năng chịu lực
tốt ,có độ nảy, độ bám tốt.
Ma trận phân tích của Thomas Saaty:
A
B
C
D
A
0
1
1
B
1
1
2
2
3
2
1
3
2
2
Vậy phương án tối ưu là phương án B.
Rút ra kết luận: ……………………………………………………
Ra quyết định lãnh đạo quản lý cần đáp ứng những yêu cầu cơ bản sau:
Tính chính trị: đúng chủ trương của Đảng,phù hợp với mục tiêu của ngành/địa
phương.
Tính hợp pháp: đúng qui định pháp luật,đúng hình thức và thể thức qui định.
Tính hợp lý: hài hòa lợi ích của cá nhân.
Tính khả thi: căn cứ vào tài lực, nhân lực, vật lực.
Tính kịp thời: không nóng vội chủ quan,không trì trệ kéo dài.
Tính hệ thống, toàn diện: quyết định sau phải phù hợp với quyết định trước, phù
hợp qui luật.
Liên hệ thực tiễn ví dụ trên:
Tính chính trị: phù hợp với chủ trương chính sách của Đảng, việc mua thêm bóng
để sử dụng tập luyện cho học sinh phù hợp với mục tiêu của ngành.
Tính hợp pháp: Phù hợp với quy chế chi tiêu nội vụ theo đúng quy trình và đúng
thẩm quyền quyết định, mua bóng có hóa đơn rõ ràng đúng theo qui định pháp
luật.
+Kiểm tra để đôn đốc thực hiện.
+Kiểm tra để điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.
+Kiểm tra động viên, sử lý những sai phạm..
+Kiểm tra tổng kết việc thực hiện.
Khâu 4: Tổng kết đánh giá việc thực hiện quyết định sau quá trình thực hiện
phải tiến hành tổng kết, đánh giá việc thực hiện quyết định, hiệu quả, lý do đạt, lý
do chưa đạt.
Liên hệ thực tiễn: Trong năm học 2015-2016 Ban giám hiệu trường THCS Đỗ Văn
Dậy quyết định tổ chức hội thi Giáo viên dạy giỏi cấp trường.
_Thời gian từ ngày 1/11 đến 15/11/2015
_Đối tượng tham gia tất cả giáo viên đang trực tiếp giảng dạy tại trường. Để
tìm ra những giáo viên xuất sắc nhất dự thi Giáo viên dạy giỏi cấp huyện năm
2017 và Giáo viên dạy giỏi cấp TP năm 2018.
Khâu 1: Triển khai quyết định:
_Nội dung: Thi GVDG cấp trường.
_Hình thức: Triển khai nội dung và gửi vân bản cho các tổ trưởng chuyên môn,
dán tại phòng GV.
_Người triển khai:PHT phụ trách chuyên môn .
Khâu 2: Tổ chức thực hiện quyết định.
Căn cứ vào quyết định,Trưởng BTC là phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn
triệu tập các thành viên trong ban tổ chức phân công thực hiện.
_Thời gian từ ngày 1/11 đến 15/11/2015.
Địa điểm: các phòng học bộ môn của trường, phòng nghe nhìn, phòng thí nghiệm,
phòng hội trường.
_Công tác chuẩn bị cho hội thi:
+ PHT gửi thư mời cho BGK chấm thi (3 giám khảo, 1 môn gồm 1 chuyên viên
phụ trách bộ môn của phòng, 1 tổ trưởng chuyên môn của trường bạn và PHT phụ
trách chuyên môn).
uy tín.
_Hoàn thành đánh giá chung các mặt được - chưa được, biểu dương cá nhân, bộ
phận thự hiện tốt.
*Theo tôi trong 4 khâu trên thì khâu nào cũng quan trọng. Nhưng khâu tổ chức
thực hiện quyết định là khâu quan trọng nhất vì đây là khâu then chốt là nền móng
cho sự thành công ở khâu tiếp theo vì không có sự chuẩn bị chu đáo, kĩ càng ngay
từ đầu thì nhất định những khâu tiếp theo chúng ta khó thực hiện được.
Câu 9: trình bày những nguyên tắc trong đánh giá cán bộ? Liên hệ thực tiễn
đơn vị các anh chị trong việc vận dụng những nguyên tắc này? Người lãnh
đạo QL cần phải làm gì để khắc phục những hạn chế trong đánh giá cán bộ
cơ sở hiện nay?
Bài làm
I. Lý thuyết:
1. Khái niệm công tác đánh giá cán bộ:
Công tác đánh giá cán bộ là để xác định, năng lực, trình độ, kết quả công tác,
phẩm chất chính trị, đạo đức và khả năng phát triển của cán bộ, làm căn cứ để bố
trí, sử dụng, bổ nhiệm, luân chuyển, đề bạt, đào tạo, bồi dưỡng khen thưởng, kỹ
luật và thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ.
2.Các nguyên tắc trong đánh giá cán bộ: để đánh giá đúng cán bộ, công tác
đánh giá cán bộ trước hết phải nắm những nguyên tắc sau:
a. Một là: các cấp ủy đảng mà thường xuyên và trực tiếp là ban thường vụ
huyện ủy, ban thường vụ đảng ủy cấp cơ sở thống nhất quản lý công tác đánh
giá trong phạm vi nhiệm vụ được phân công.
Đánh giá cán bộ là trách nhiệm của tập thể ban thường vụ, cấp uỷ. Muốn đánh
giá cán bộ đúng, phải có quan điểm và phương pháp thực sự khoa học, khách
quan, công tâm, theo một quy trình dân chủ. Việc đánh giá cán bộ phải dựa trên
các căn cứ: có lập trường chính trị vững vàng, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc
và chủ nghĩa xã hội; quyết tâm thực hiện thắng lợi sự nghiệp đổi mới; có đạo đức
chưa được thực tiễn kiểm nghiệm. Vì vậy, đánh giá cán bộ cần phải kết hợp tiêu
chuẩn và hiệu quả hoạt động thực tiễn làm thước đo phẩm chất năng lực cán bộ.
“Đánh giá cán bộ phải công khai, minh bạch, khách quan, toàn diện và công tâm,
lấy hiệu quả hoàn thành nhiệm vụ chính trị làm thước đo phẩm chất và năng lực
cán bộ”.
- Trong quá trình đánh giá cán bộ phải đảm bảo dân chủ rộng, tập trung cao,
thể hiện trên những yêu cầu sau: bản thân người cán bộ phải tự phê bình, tự đánh
giá ưu, khuyết điểm của mình. Đồng thời tổ chức cho cán bộ đảng viên, quần
chúng trong cơ quan đơn vị tham gia đánh giá cán bộ bằng góp ý trực tiếp hoặc
ghi phiếu nhận xét sau đó cấp ủy, tổ chức đảng cùng cấp và cấp ủy, tổ chức đảng
cấp trên trực tiếp quản lý cán bộ nhận xét đánh giá cán bộ. Sau khi có đánh giá,
kết luận của cấp ủy có thẩm quyền, cán bộ được thông báo ý kiến nhận xét của cơ
quan có thẩm quyền về bản thân mình, được trưng bày ý kiến, có quyền bảo lưu và
báo cáo lên cấp trên, nhưng phải chấp hành ý kiến kết luận của cơ quan có thẩm
quyền.
Dân chủ trước khi đánh giá, trong khi đánh giá, sau khi đánh giá và dân chủ
trong cả khiếu nại giải quyết đánh giá
- Dân chủ trước khi đánh giá: phải công khai tiêu chí đánh giá, cách thức đánh
giá, nội dung đánh giá.
- Dân chủ trong khi đánh giá: để tự đánh giá, tạo điều kiện cho tập thể góp ý
đánh giá, sau đó cấp ủy bàn bạc thảo luận và quyết định về kết quả đánh giá đó.
- Dân chủ sau khi đánh giá : Kết quả đánh giá phải thông báo cho cá nhân đó
biết là tập thể đánh giá cá nhân như thế có đồng ý hay không đồng ý.
- Dân chủ trong quá trình giải quyết khiếu nại: Nếu người được đánh giá đồng
ý thì bàn còn người được đánh giá không đồng ý thì phải tạo điều kiện cho cá
hha6n đó giải trình, khi giải trình xong mà không có sự thống nhất đôi bên , cá
nhân đó có quyền bảo lưu ý kiến của mình và chuyển lên cấp trên cao hơn và chờ
cấp trên xem xét
theo quan điểm “tĩnh” bất biến. Trái lại, phải đặt người cán bộ trong những quan
hệ công tác và môi trường hoạt động đa diện, nhiều chiều của họ
- Kết hợp theo dõi, đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ về cán bộ để
phản ánh liên tục và kịp thời sự phát triển của cán bộ. Chỉ có thể trên cơ sở kết
hợp đánh giá định kỳ và đánh giá thường xuyên mới có thể phản ánh chân thực,
khách quan sự phát triển của người cán bộ. Trong quá trình xem xét đánh giá cán
bộ nhất thiết phải điều tra tìm hiểu rất kỹ các nguồn thông tin và các ý kiến khác
nhau về người cán bộ cần đánh giá, từ đó phân tích, chọn lọc rút ra kết luận khách
quan… Sự phát triển của người cán bộ dù có khác biệt thế nào thì sự phát triển của
từng người đều phải tuân theo quy luật khách quan như: sự phát triển tiếp nối từ
quá khứ đến hiện tại, từ hiện tại đến tương lai, do đó xem xét đánh giá cán bộ phải
đặt họ trong cả một quá trình công tác học tập rèn luyện lâu dài.
- Quan điểm thực tiễn; Khi đánh giá cán bộ phải nhìn vào hoạt động thực tiễn
của cán bộ đó để đánh giá (không chỉ nhìn thẳng vào bằng cấp mà còn phải dựa
vào hiệu quả, kết quả công việc) dựa vào hành vi công tác trong sinh hoạt đời
thường
- Quan điểm toàn diện; Khi đánh giá một con người phải xem xét nhiều
mặt(ưu, khuyết,Phẩm chất, năng lực, đạo đức lối sống, phải có sự kết hợp của
nhiều yếu tố)
- Quan điểm vận động(quan điểm phát triển; Khi đánh giá cán bộ phải nhìn
con người luôn thay đổi trong sự vận động và phát triển, đánh giá đừng nhìn vào
thành kiến và ấn tượng
- Quan điểm nhân đạo: Khi đánh giá một con người phải xuất phát từ tâm
trong sáng, đừng coi đây là cơ hội để trù dập nhau, khi đánh giá hãy lấy ưu điểm
để cho người ta phát triển, đừng vạch lá tìm sâu, khi đánh giá đừng cầu toàn, phải
nhìn con người trong tính tương đối. Khi đánh giá về mình phải nghiêm khắc, khi
đánh giá về người khác phải mang tính bao dung nhân đạo
- Quan điểm trung thực khách quan: Khii đánh giá cán bộ phải công tâm,
công bằng trung thực đừng đánh giá theo cảm tính cảm tình. Phải đánh giá trong
điều kiện hoàn cảnh khác nhau. Phải đánh giá nhiều nguồn tư liệu khác nhau,
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ
- Hoàn thành nhiệm vụ
- Không hoàn thành nhiệm vụ
Phần III: Ý kiến của tập thể đơn vị (Tập thể nhận xét, đóng góp ý kiến cho cá
nhân)
Phần IV: Thủ trưởng đơn vị đánh giá
III. Người lãnh đạo QL cần phải làm gì để khắc phục những hạn chế trong
đánh giá cán bộ cơ sở hiện nay:
Đánh giá cán bộ phải lấy hiệu quả công tác và sự đóng góp thực tế làm thước
đo phẩm chất và năng lực cán bộ. Đặt cán bộ trong môi trường và điều kiện cụ thể,
trong mối quan hệ biện chứng với đường lối, chính sách, tổ chức và cơ chế quản lý
để xem xét toàn diện các mặt khách quan, chủ quan, trong cả quá trình phát triển
của cán bộ. Bảo đảm chế độ tập thể, dân chủ trong việc đánh giá cán bộ.
Dân chủ có ý nghĩa then chốt trong việc đổi mới cơ chế quản lý cán bộ và là
điều kiện cần thiết để bảo đảm cho công tác cán bộ đạt hiệu quả. Muốn thực hiện
tốt vấn đề này, phải cụ thể hoá, thể chế hoá thành các quy chế, quy định cụ thể.
Việc sử dụng cán bộ phải bảo đảm đúng tiêu chuẩn, bố trí đúng người, đúng việc,
đúng sở trường; thực hiện trẻ hoá đội ngũ cán bộ, bảo đảm tính liên tục và phát
triển. Đề bạt, bổ nhiệm cán bộ cần đúng lúc, giao việc đúng tầm, khuyến khích cán
bộ vươn lên đảm nhiệm công việc cao hơn, bảo đảm khối đoàn kết thống nhất của
cơ quan, đơn vị. Sử dụng cán bộ phải gắn với quản lý cán bộ và trong đó luôn luôn
đặt ra yêu cầu cao. Sử dụng cán bộ mà không quản lý tốt cán bộ thì công tác cán
bộ sẽ nẩy sinh nhiều vấn đề phức tạp nội bộ. Sử dụng cán bộ phải gắn với bồi
dưỡng toàn diện cán bộ và bảo vệ cán bộ.
CÂU 10: Để thiết kế công việc hiệu quả, người LĐQL cần đảm bảo những
yêu cầu nào? Liên hệ thực tiển đơn vị. hãy lập bảng mô tả công việc và bản
tiêu chuẩn công việc cho 1 vị trí công việc cụ thể tại đơn vị anh chị hiện nay.
Bài Làm
1. Khái niệm thiết kế công việc
- Nghiên cứu những giá trị của các nhân tố trong công việc, chuẩn mực, nỗ lực để
thành công nhằm đạt được kết quả mong đợi.
- Thiết kế công việc phải phù hợp với mục tiêu của tổ chức và của từng đơn vị
thực hiện công việc đề ra.
- Nội dung công việc phải rõ ràng, có tính khả thi.
- Mỗi công việc được thiết kế phải có ý nghĩa với toàn bộ nhiệm vụ chung của cơ
quan và tạo ra khả năng sáng tạo, hợp tác của nhân viên khi giải quyết công việc.
- Phải tạo ra khả năng kiểm tra việc thi hành công việc một cách thuận lợi.
CÂU 11: cuộc họp có ý nghĩa ntn trong hoạt động LĐQL? Liên hệ thực tiển
việc tôt chức một cuộc họp và việc thực hiện nhiệm vụ của các thành phần:
người chủ trì, người tham gia cuộc họp ở đơn vị các anh chị hiện nay? Cần có
những biện pháp gì để tổ chức cuộc họp có hiệu quả?
Bài Làm
1. Khái niệm:
Họp là hình thức tổ chức nhiều người tập trung lại để trao đổi, thảo luận
thống nhất ý kiến hay đưa ra quyết định để giải quyết một vấn đề nào đó trong
hoạt động của một cơ quan, tổ chức.
2. Ý nghĩa:
-
Giúp nhân viên trao đổi thông tin, hiểu biết lẫn nhau.
-
Cung cấp thông tin nhất quán.
-
Giải thích một vấn đề cho nhân viên, ví dụ những thắc mắc trong đơn vị,
Xác định mục tiêu và tính cần thiết của cuộc họp.
-
Lập kế hoạch – xây dựng chương trình nghị sự cho cuộc họp.
-
Xác định các thành phần tham dự.
-
Xác định thời gian tổ chức, địa điểm tổ chức.
-
Đưa ra thông báo mời họp (thời gian, địa điểm, nội dung, thành phần tham
dự, yêu cầu với từng thành phần tham dự (cần chuẩn bị gì?))
Người tham dự cuộc họp (người thừa hành)
-
Đọc thông báo
-
Sắp xếp tham dự
Giải quyết những sự cố phát sinh trong quá trình thảo luận
-
(kiểm soát thảo luận, khuyến khích các thành viên tham gia, giải quyết bất
đồng (nếu có)
Tóm tắt và đưa ra kết luận về những nội dung đã thảo luận
-
Thông qua biên bản và kết thúc cuộc họp đúng giờ
Người tham dự:
-
Có mặt đúng giờ
-
Tập trung chú ý lắng nghe
-
Tích cực tham gia đóng góp ý kiến trong các cuộc họp (hạn chế nêu những
vấn đề bên ngoài cuộc họp)
-