TUẦN 01: BÀI 01:
Tiết: 01 VĂN BẢN: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
Ngày soạn:3 /9 /2006 (Lý Lan)
A-Mục tiêu:
- Kiến thức: Giúp HS cảm nhận được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái.
- Kó năng: Rèn kó năng đọc, cảm thụ văn bản , phân tích tâm trạng của người mẹ
- Thái độ: Thấy được ý nghóa lớn lao của nhà trường, cha mẹ đối với cuộc đời mỗi con người ta càng thêm
yêu quý cha mẹ
B-Chuẩn bò của thầy và trò:
- Thầy: SGK, bài soạn.
- Trò: SGK
C-Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở, SGK của HS, vở bài soạn
D-Bài mới :
* Vào bài: Người mẹ nào cũng thương yêu, lo lắng cho con, nhất là trong ngày đầu tiên bước vào lớp một của
con em mình. Để hiểu rõ tâm trạng của các bậc cha mẹ trong đêm hôm trước ngày khai trường ấy, chúng ta tìm hiểu văn
bản “Cổng trường mở ra”
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
I/ Đọc, tìm hiểu chú thích:
1) Đọc:
2) Tác giả , tác phẩm :
SGK/7, 8
- Cho biết văn bản này thuộc loại gì? Cho biết thế nào là
văn bản nhật dụng? Kể tên các văn bản nhật dụng ở lớp 6
* Hoạt động 1:
- GV hướng dãn HS cách đọc: giọng chân thành, xúc động,
nhẹ nhàng
- GV đọc mẫu 1 đoạn. Gọi 3 em đọc tiép --> nhận xét
- GV gọi HS đọc chú thích
cho con? Vì nôn nao nghó về ngày khai trường đầu tiên của
mình hay vì lí do gì khác?)
- Chi tiết nào cho thấy ngày khai trường đầu tiên đã để lại
dấu ấn thật sâu đậm trong lòng người mẹ?
- Qua đó ta hiểu điều mà người mẹ mong muốn ở con là gì?
(Những kỉ niệm đẹp của ngày khai trường sẽ làm hành trang
theo con suốt cuộc đời)
- Từ những sự trăn trở, suy nghó đến mong muốn của mẹ
trong đêm trước ngày khai trường đầu tiên của con, em thấy
người mẹ ở đây là người như thế nào? (ghi)
- Trong bài văn có phải mẹ đang trực tiếp nói với con không?
Theo em mẹ đang trực tiếp nói với ai? Cách viết này có tác
dụng gì?
- Câu văn nào trong bài nói lên tầm quan trọng của nhà
trường đối với thế hệ trẻ?
- Kết thúc bài văn người mẹ nói:”Bước ….kì diệu sẽ mở ra”
* Em đã học qua thời tiểu học, em hiểu thế giới kì diệu đó là
gì?
- Qua tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ được
bản
- Đọc chú thích
- HS tư duy trả
lời
- HS tư duy trả
lời
( NT tương
phản)
- HS thảo luận
nhóm cử đại
diện trình bày
- Kiến thức: Giúp HS hiểu biết và thấm thía những tình cảm thiêng liêng sâu ngặng của cha mẹ đối với con cái.
- Kó năng: Rèn kó năng đọc, tóm tắt truyện
- Thái độ: Giáo dục HS lòng kính yêu cha mẹ.
B-Chuẩn bò của thầy và trò:
- Thầy: SGK, bài soạn.
- Trò: SGK, vở soạn.
C-Kiểm tra bài cũ:
- Tóm tắt ngắn gọn văn bản “Cổng trường mở ra”
- Phân tích diễn biến tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường của con
D-Bài mới :
* Vào bài: Trong cuộc đời của mỗi con người – người mẹ có một vò trí hết sức quan trọng – Mẹ là tất cả những
gì thiêng liêng và cao cả nhất. Nhưng không phải ai cũng ý thức được điều đó, chỉ đến khi mắc những lỗi lầm ta mới nhận
ra điều đó. Văn bản “Mẹ tôi” sẽ cho ta bài học như thế.
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
I/ Đọc, tìm hiểu chú thích:
* Hoạt động 1:
1) Đọc
2) Tác giả , tác phẩm :
SGK/11
II/ Tìm hiểu văn bản :
1) Thái độ của người bố đối với En
- ri - cô :
- Qua những lời lẽ trong thư “Sự
hỗn láo của con ….tim bố vậy”. “bố
không thể nén được cơn tức giận
đối với con” … ta thấy người bố hết
sức buồn bã và tức giận trước lỗi
lầm của En - ri -oô đối với mẹ. Từ
đó giúp em biết được công lao, sự hi
sinh vô bờ bến của người mẹ.
- Hãy tìm (h/ảnh) hiểu và chọn lí do đúng?
- Gọi HS đọc các lí do SGK/12 – Thảo luận, trả lời.
- Trước tấm lòng thương yêu và sự hi sinh vô bờ của mẹ dành cho
En - ri - cô người bố đã khuyên con điều gì?
- Theo em tại sao người bố không trực tiếp nói với En - ri - cô mà
lại viết thư?
- HS đọc
- HS đọc văn
bản
- HS đọc
- HS tư duy trả
lời
(Kể lại chuyện
En - ri -oô ….cha
tức giận)
- HS trả lời
buồn bã, tức
giận
- HS trình bày ý
kiến cá nhân.
- Thảo luận
nhóm --> cử đại
diện trình bày
- Thảo luận
Ghi nhớ: SGK/12
IV/ Luyện tập:
1) HS trình bày
2) Về nhà làm
+ GV tổng hợp ý, nhận xét
- Qua bức thư của người bố gửi cho En - ri – cô, em rút ra được bài
Nghóa của chúng như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu điều đó.
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
I/ Các loại từ ghép :
* Bài tập :
Từ: bà ngoại, thơm phức-->Từ ghép chính
phụ
VD: hoa hồng, hoa lan, xe đạp …
Từ: quần áo, trầm bổng-->Từ ghép đẳng lập
VD: nhà cửa, giày dép, xinh đẹp, to lớn …
* Ghi nhớ 1:
Học SGK/14
II/ Nghóa của từ ghép :
*Bài tập :
- Từ: bà ngoại, thơm phức-->Nghóa hẹp hơn,
cụ thể hơn nghóa của các tiếng “bà, thơm”
* Hoạt động 1:
+ Gọi HS đọc 2 đoạn văn bài tập 1/13 (bảng phụ)
- Các từ ghép: bà ngoại, thơm phức có tiếng nào là
tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghóa tiếng
chính?
- Kiểu từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ như vậy gọi
là từ ghép gì?
- Em có nhận xét gì về trật tự các tiếng trong những từ
ghép ấy?
- Từ đó em hiểu thế nào là từ ghép chính phụ ?
- Tìm các từ ghép chính phụ khác mà em biết?
+ Cho HS đọc 2 đoạn trích bài tập 2 SGK/14
- Hai từ ghép : quần áo, trầm bổng trích trong văn bản
SGK/14
III/ Luyện tập:
1) Phân loại từ ghép:
- Từ ghép chính phụ : lâu đời, xanh ngắt,
nhà máy, nhà ăn, cười nụ.
- Từ ghép đẳng lập : suy nghó, chài lưới, cây
cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi.
2) Tạo từ ghép chính phụ :
- bút bi - ăn bám
- thước kẻ - trắng tinh
- mưa phùn - vui tai
- làm quen - nhát gan
3) Tạo từ ghép đẳng lập :
- núi sông - mặt mũi
non mày
- học hành - xinh tươi
hỏi đẹp
4) Giải thích :
- Từ đó em có nhận xét gì về nghóa của từ ghép chính
phụ với nghóa của tiếng chính tạo nên nó?
- Vì sao lại có sự khác nhau đó? (đònh hướng: Vì từ
ghép chính phụ có tính phân nghóa, tiếng phụ bổ sung
nghóa cho tiếng chính về loại thể)
- Tương tự so sánh nghóa của từ: quần áo, trầm bổng
với nghóa của mỗi tiếng tạo nên nó, em thấy có gì khác
nhau? (đònh hướng: nghóa của từ khái quát hơn, chung
hơn)
- Vậy em có nhận xét gì về nghóa của từ ghép đẳng lập
so với các tiếng tạo nên nó?
+ Gọi HS đọc ghi nhớ 2/SGK/14
a- Không phải mọi thứ hoa màu hồng đều
gọi là hoa hồng, hoa hồng là tên của 1 loài
hoa.
b- Nói như vậy là đúng, vì áo dài là tên 1
kiểu áo chứ không phải là may đã dài mà lại
nói là ngắn
+ Gọi HS đọc bài tập 4/15
- Dành 2 phút cho HS trao đổi trình bày ý kiến theo tổ
--> GV tổng hợp ý – rút ra ý chung
+ Gọi HS đọc bài tập 5/
--> GV nhận xét – ghi điểm
- Nhận xét
- Thảo luận tổ
--> Cử đại diện
trình bày
- HS tư duy trả
lời ý kiến cá
nhân
E-Hướng dẫn tự học:
1) Bài vừa học: - Nắm vững cấu tạo và nghóa các loại từ ghép
- Làm bài tập : 5 (c, d) ; 6, 7 /16
2) Bài sắp học: Soạn bài: “ Liên kết trong văn bản “
- Đọc kó 2 đoạn văn SGK/17, 18
- Trả lời các câu hỏi SGK/17, 18
- Nắm nội dung cần ghi nhớ
G- Bổ sung:
Tiết: 04 LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
Ngày soạn: 5 / 9 /2006
A-Mục tiêu:
- Nếu En - ri - cô chưa hiểu thì đó là lí do nào trong các lí
do đã nêu?(câu b) --> GV chốt ý: Muốn đoạn văn hiểu
được thì phải có tính liên kết --> Vậy liên kết trong văn bản
là gì?
+ Gọi HS đọc ghi nhớ 1: SGK/18
* Hoạt động 2: + Gọi HS đọc kó lại đoạn văn (bài tập
1/17)
- Đoạn văn thiếu ý gì mà trở lên khó hiểu? Hãy sửa lại cho
đúng để En - ri - cô hiểu được ý của bố.
(Thiếu ý: Bố rất tức giận)
+ Đọc đoạn văn b
- HS đọc câu a
- Trình bày ý
kiến cá nhân
- HS đọc
- Thảo luận
nhóm --> T/B ý
kiến
- HS đọc
- HS đọc BT1/17
- Thảo luận-->cử
đại diện trả lời
-->thiếu LKvề
ND
II/ Luyện tập:
1/18: Sắp xếp câu:
(1) --> (4) --> (2) --> (5) --> (3)
2/19: Về hình thức đoạn văn có vẻ như có
tính liên kết nhưng về nội dung thì các câu
văn không có sự thống nhất
- Đọc ghi nhớ 2
- Đọc bài tập 1
- Ý kiến cá nhân
- Đọc bài tập 2
- Ý kiến cá nhân
- HS điền từ
- Thảo luận
nhóm nhỏ --> Cử
đại diện trình bày
- 1 HS kể
- HS khá giỏi trả
lời
E-Hướng dẫn tự học:
1) Bài vừa học: - Nắm vững nội dung bài (ghi nhớ ) .
- Làm bài tập 5/19 vào vở bài tập .
2) Bài sắp học: Soạn bài: Cuộc chia tay của những con búp bê.
- Đọc tóm tắt văn bản .
- Trả lời các câu hỏi: 2, 3, 4 SGK/27.
G- Bổ sung:
TUẦN 2: BÀI 2:
Tiết: 05+06 VĂN BẢN: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
Ngày soạn: 7 / 9 /2006 (Khánh Hoài)
A-Mục tiêu:
- Kiến thức: + Thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện.
+ Cảm nhận được nỗi đau đớn xót xa của những bạn chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất
hạnh.
- Kó năng: Rèn kó năng đọc tóm tắt cốt truyện một cách mạch lạc, xúc động.
- Thái độ: + Giáo dục HS biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn có hoàn cảnh gia đình bất hạnh.
+ Học tập đức tính vò tha, nhân hậu, tình cảm trong sáng và cao đẹp của anh em Thành, Thủy.
- Đặt con Em Nhỏ quàng tay vào
con Vệ Só
==>Tình cảm trong sáng, cao đẹp,
tấm lòng nhân hậu, vò tha của hai
anh em
2) Cuộc chia tay của Thủy ở lớp
học
- Cô giáo tặng Thủy quyển vở và
- Chọn một số đoạn tiêu biểu gọi HS đọc-->GV đọc mẫu 1 đoạn
- Gọi HS tóm tắt truyện (2 em)
- Cho HS tìm hiểu chú thích từ (2) --> (6)
*Hoạt động 2:
- Truyện viết về ai? Về việc gì? Ai là nhân vật chính?
Thảo luận:
a- Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Việc chọn ngôi kể này có
tác dụng gì?
b- Tên truyện có liên quan đến ý nghóa của truyện không?
(Những con búp bê gợi cho em suy nghó gì? chúng đã mắc lỗi
gì? Chúng có chia tay thật không?)
- Vì sao chúng phải chia tay? Vậy tên truyện có liên quan gì đến
nội dung chủ đề của truyện
--> GV tổng hợp ý kiến của các nhóm
- Tìm những chi tiết trong truyện để thấy hai anh em Thành, Thủy
rất mực gần gũi, yêu thương, chia sẻ và luôn quan tâm đến nhau?
- Em có nhận xét gì về tình cảm của 2 anh em Thành, Thủy
- Lời nói và hành động của Thủy khi thấy anh chia 2 con búp bê:
Vệ Só và Em Nhỏ ra có gì mâu thuẫn?
- Theo em có cách nào để giải quyết mâu thuẫn đó không?
- Kết thúc truyện Thủy đã lựa chọn cách giải quyết nào? Chi tiết
này gợi lên trong em những suy nghó và tình cảm gì?
chuyện ấy có tác dụng gì trong việc thể hiện chủ đề tư tưởng của
truyện?
- Qua câu chuyện theo em tác giả muốn nhắn gửi với mọi người
điều gì?ù
- HS thảo luận tổ
-->Cử đại diện
trình bày
- Trao đổi với
nhau -->Trả lời
E-Hướng dẫn tự học:
1) Bài vừa học:
- Tóm tắt truyện.
- Nắm nội dung bài học.
- Đọc bài học thêm .
2) Bài sắp học:
- Soạn bài: Bố cục (và mục lục) trong văn bản .
+ Tìm hiểu bố cục và những yêu cầu về bố cục .
G- Bổ sung:
Tiết: 7 BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN
Ngày soạn:10 / 9 /2006
A-Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ HS thấy tầm quan trọng của bố cục trong văn bản , trên cơ sở đó có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập
văn bản .
+ Hiểu được thế nào là một bố cục rành mạch và hợp lý để bước đầu xây dựng được những bố cục rành
mạch.
- Kó năng: Rèn kó năng biết cách bố trí sắp xếp các phần các đoạn theo một trình tự hợp lý.
- Thái độ: Hiểu được tầm quan trọng của bố cục và có ý thức xây dựng bố cục trước khi tạo lập văn bản .
B-Chuẩn bò của thầy và trò:
- Sự sắp đặt nội dung các phần trong văn bản theo một
trình tự được gọi là bố cục . Em hãy cho biết: Vì sao khi
xây dựng văn bản cần quan tâm tới bố cục ?
+ Gọi 2 HS đọc 2 câu chuyện SGK/29
- Cho biết 2 đoạn truyện được trích từ văn bản nào?
- Hai câu chuyện trên đã có bố cục chưa?
- Cách kể chuyện như trên bất hợp lý ở chỗ nào?
- Theo em nên sắp xếp bố cục 2 câu chuyện trên như thế
nào?
- Qua bài tập trên ta hiểu các đièu kiện để bố cục được
rành mạch hợp lí là gì?
+ HS đọc ghi nhớ SGK/30
- Văn bản tự sự, miêu tả thường có bố cục mấy phần? đó
là những phần nào?
- Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần: MB, TB, KB trong văn bản
tự sự và miêu tả?
- Có cần phân biệt rõ ràng nhiệm vụ của mỗi phần không?
Tại sao?
- Có bạn cho rằng phần MB là sự tóm tắt, rút gọn của
- Ýù kiến cá nhân
- Ýù kiến cá nhân
- Đọc ghi nhớ
- HS đọc
- Thảo luận
nhóm -->Cử đại
diện trình bày
- HS tư duy, tổng
hợp ý -->Trả lời
- Đọc ghi nhớ
- Thảo luận tổ
- Đọc
- Ý kiến cá nhân
E-Hướng dẫn tự học:
1) Bài vừa học: - Thuộc ghi nhớ .
- Làm bài tập 3 .
2) Bài sắp học: Soạn bài: “Mạch lạc trong văn bản”
- Trả lời các câu hỏi SGK/ 31, 32.
G- Bổ sung:
Tiết: 8 MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
Ngày soạn:12 / 9 /2006
A-Mục tiêu:
- Kiến thức: Giúp HS thấy được tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục 3 phần: MB, TB, KB, nhiệm vụ của
mỗi phần, chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn.
- Kó năng: Rèn kó năng viết câu, đoạn văn mạch lạc, rõ ràng.
- Thái độ: Hiểu được tầm quan trọng của mạch lạc trong văn bản .
B-Chuẩn bò của thầy và trò:
- Thầy: SGK, bài soạn
- Trò: SGK, vở bài tập
C-Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là bố cục trong văn bản ?
- Các điều kiện để bố cục được rành mạch, hợp lí là gì?
D-Bài mới :
* Vào bài: Để văn bản dễ hiểu, có ý nghóa và rành mạch, hợp lí không chỉ có tính chất liên kết mà còn phải có
sự sắp xếp , trình bày các câu, đoạn theo một thứ tự hợp lí. Tất cả những cái đó người ta gọi là mạch lạc trong văn bản .
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
I/ Mạch lạc và những yêu cầu về mạch
lạc trong văn bản :
1) Mạch lạc trong văn bản :
* Bài tập :
- Thảo luận
nhóm -->Cử đại
diện trình bày
- Trao đổi -->
trình bày ý kiến
- Thảo luận
nhóm --> Cử đại
diện trình bày
* Ghi nhớ: SGK/32
II/ Luyện tập:
1) Tính mạch lạc :
a- Văn bản Mẹ tôi:
- Ý tứ chủ đạo suốt văn bản là: Ca
ngợi tấm lòng sự hi sinh cao cả của
người mẹ
b/2: Chủ đề chung xuyên suốt toàn
văn bản là: Sắc vàng trù phú, đầm
ấm của làng quê vào mùa đông giữa
ngày mùa.
- Trình tự sắp xếp các câu, các đoạn
hợp lí .
cho biết các đoạn đó được nối với nhau theo mối liên hệ nào?
Những mối liên hệ ấy có tự nhiên, hợp lí không?
- Qua các bài tập trên em hãy cho biết những điều kiện để văn
bản có tính mạch lạc là gì?
+ Gọi HS đọc ghi nhớ: /32
- Chủ đề:Tìm tính mạch lạc của văn bản : Mẹ tôi (Ét-môn-đô-
đê-A-mi-xi)
- Chủ đề chung xuyên suốt các phần, các đoạn và các câu của
mỗi văn bản là gì?
D-Bài mới :
* Vào bài: Mỗi người đều sinh ra từ chiếc nôi gia đình, lớn lên trong vòng tay yêu thương của mẹ, của cha, sự
đùm bọc nâng niu của ông bà, anh chò … Mái ấm gia đình là nơi ta tìm về niềm an ủi, đông viên, nghe những lời bảo ban,
chân tình. Tình cảm ấy được thể hiện qua các bài ca dao mà hôm nay các em sẽ được tìm hiểu.
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
I/ Khái niệm về ca dao, dân ca:
Học chú thích */35
II/ Đọc, tìm hiểu chú thích:
III/ Tìm hiểu văn bản :
* Bài 1: Bằng phép so sánh, bài ca
dao nói lên công lao trời biển của cha
mẹ đối với con cái và nhắc nhở bổn
phận làm con phải ghi nhớ công lao to
lớn ấy.
* Bài 2: Bộc lộ tâm trạng, nỗi buồn xót
xa, sâu lắng của người con gái lấy
chồng xa nhớ mẹ nơi quê nhà.
+ Gọi HS đọc chú thích */SGK/35
--> GV chốt lại những ý chính
- Gọi 2 HS đọc toàn bài ca dao GV nhận xét cách đọc
+ Đọc bài ca dao 1
- Bài ca dao là lời của ai nói với ai? Tại sao em khẳng đònh
như vậy?
- Bài ca dao 1 (là lời của ai nói với ai?) muốn diễn tả là tình
cảm gì?
- Hãy chỉ ra cái hay của ngôn ngữ, hình ảnh, âm điệu của bài
ca dao này?
- Tìm những câu ca dao cũng nói đến công cha, nghóa mẹ
tương tự như bài 1.
- Bài ca dao diễn tả tình cảm của ai? Tình cảm anh em thân
thương được diễn tả như thế nào? Qua biện pháp nghệ thuật
gì?
- Bài ca dao nhắc nhở chúng ta điều gì?
==>Bốn bài ca dao đã học có sử dụng các biện pháp nghệ
thuật gì?
- Đọc
- Ý kiến cá nhân
- Đọc
- Ý kiến cá nhân
- Đọc ghi nhớ
E-Hướng dẫn tự học:
1) Bài vừa học:
- Học thuộc 4 bài ca dao, nội dung, nghệ thuật từng bài.
- Tìm những bài ca dao khác có chủ đề về tình cảm gia đình.
2) Bài sắp học: - Soạn bài: Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước.
- Đọc kó 4 bài ca dao
- Trả lời câu hỏi SGK/39
G- Bổ sung:
Tiết: 10 VĂN BẢN: NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG
Ngày soạn:17 / 9 /2006 ĐẤT NƯỚC ,CON NGƯỜI
A-Mục tiêu:
- Kiến thức: + Hiểu được tình cảm quê hương đất nước, niềm tự hào với những cảnh đẹp qua những lời đối đáp
của đôi trai gái.
- Kó năng: Rèn kó năng phân tích ca dao, nhận biết những nét chung và những nét riêng trong nghệ thuật biểu
hiện.
- Thái độ: Giáo dục ý thức trân trọng, say mê tìm hiểu cảnh đẹp của quê hương, đất nước, con người.
B-Chuẩn bò của thầy và trò:
- Thầy: SGK, bài soạn,
- Đọc
- Đọc
- Thảo luận
nhóm --> trình
bày
- Đọc
Thăng Long đẹp, giàu truyền thống lòch sử
văn hóa. Câu hỏi cuối bài là lời khẳng đònh
về công lao dựng nước của cha ông, nhắc
nhở con cháu phải biết giữ gìn và xây dựng
non nước đẹp hơn.
* Bài 3: Bài ca phác họa cảnh đường vào
xứ Huế thật đẹp.
- Lời mời, lời nhắn gửi cuối bài thể
hiện tình yêu, niềm tự hào, niềm vui muốn
chia sẻ và ý tình kết bạn với mọi người.
* Bài 4: Bằng nghệ thuật điệp ngữ, đảo
ngữ, đối xứng và so sánh; Bài ca dao là lời
chàng trai chàng trai ngợi ca cánh đồng và
vẻ đẹp của cô gái, đó cũng là cách để bày
tỏ tình cảm của mình.
IV/ Tổng kết:
Học ghi nhớ : SGK/40
- Cụm từ “Rủ nhau” trong bài ca dao có ý nghóa gì?
- Em có nhận xét già về cách tả cảnh trong bài ca dao 2?
- Đòa danh và cảnh trí trong bài gợi nên điều gì?
- Em có suy nghó gì về câu hỏi ở cuối bài ca dao?
+ Đọc bài ca dao 3:
- Hãy nêu nhận xét của em về cảnh trí xứ Huế?