LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh chung của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế nước ta gặp
rất nhiều khó khăn. Điều này tác động lớn đến hoạt động của các doanh
nghiệp. Năm 2013, cả nước có 60,7 ngàn doanh nghiệp giải thể và ngừng
hoạt động. 1
Giải thể doanh nghiệp là vấn đề rất nóng hổi và đang được quan tâm
hiện nay. Trong vòng đời doanh nghiệp, khi gặp khó khăn, doanh nghiệp có
thể ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một thời gian nhất định.
Đây là một dạng rút lui tạm thời khỏi thị trường. Tuy nhiên, khi không thể
tiếp tục hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải rút lui khỏi thị trường
thông qua hình thức giải thể hoặc phá sản doanh nghiệp. Em xin phân tích
đề tài: “Bình luận các quy định của pháp luật về giải thể doanh nghiệp”.
NỘI DUNG
I.
Các quy định của pháp luật Việt Nam về giải thể doanh
nghiệp
1.
Khái niệm
Luật Doanh nghiệp 2014 có quy định tại khoản 7 Điều 4: “Doanh
nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký
thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”.
Giải thể doanh nghiệp là việc doanh nghiệp chấm dứt hoạt động kinh
doanh do đã đạt được những mục tiêu mà các thương nhân khi kinh doanh
đã đặt ra hoặc bị giải thể theo quy định của pháp Luật.
2.
Đặc điểm của giải thể doanh nghiệp
giải thể doanh nghiệp nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của các chủ thể liên
quan đến tài chính của doanh nghiệp. Dù doanh nghiệp giải thể với bất kỳ lí
do gì thì doanh nghiệp phải đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản khác của doanh nghiệp. Chỉ khi có điều kiện này thì doanh nghiệp
mới được giải thể. Đây cũng là tiêu chí phân biệt với phá sản, tạm ngừng
kinh doanh, chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện….
Thứ năm, nhà nước không đặt ra chế tài hạn chế quyền tự do kinh
doanh của người quản lý, điều hành doanh nghiệp, không cấm đảm nhiệm
các chức vụ điều hành quản lý doanh nghiệp khác sau khi giải thể doanh
nghiệp.
3.
Các trường hợp giải thể và điều kiện giải thể doanh nghiệp
Doanh nghiệp giải thể trong 4 trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
201 Luật Doanh nghiệp 2014.
- Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong điều lệ công ty mà không có
quyết định gia hạn. Điều lệ công ty là bản cam kết của các thành viên về
thành lập, hoạt động của công ty trong đó đã thỏa thuận về thời hạn hoạt
động. Khi hết thời hạn hoạt động đã ghi trong điều lệ mà các thành viên
không muốn xin gia hạn hoạt động, thì công ty đương nhiên phải tiến hành
giải thể theo thủ tục do pháp luật quy định.
- Theo quyết định giải thể của chủ thể có thẩm quyền đối với từng loại
hình doanh nghiệp, cụ thể là: Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân đối với
doanh nghiệp tư nhân; Hội đồng thành viên công ty hợp danh đối với công
ty hợp danh; Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu
hạn; Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.
4.
Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp
4.1. Giải thể tự nguyện được quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều
201 LDN 2014
Điều 202 Luật Doanh nghiệp 2014, Điều 59 Nghị định số 78/2015/NĐCP và quy định của Chính Phủ,việc giải thể doanh nghiệp trong các trường
hợp tại điểm a,b và c khoản 1 Điều cụ thể bao gồm các bước:
Bước 1: Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp.
Quyết định giải thể doanh nghiệp được coi như thông báo của doanh
nghiệp đến cơ quan đăng kí kinh doanh, cơ quan thuế, các chủ nợ, người có
quyền và nghĩa vụ, lợi ích liên quan, người lao động trước khi doanh nghiệp
chấm dứt hoạt động.Việc thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp được
thực hiện theo quy định của pháp luật doanh nghiệp về triệu tập họp và
thông qua quyết định của hội đồng thành viên (đối với công ti trách nhiệm
hữu hạn hai thành viên trở lên thì phải được số phiếu đại diện ít nhất 75%
tổng số vốn góp của các thành viên dự họp chấp thuận; đối với công ti hợp
danh là phải được ít nhất ¾ tổng số thành viên hợp danh chấp thuận, trừ
trường hợp điều lệ công ty quy định khác), của đại hội đồng cổ đông của
công ty cổ phần (phải được ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả
các cổ đông dự họp chấp thuận) hoặc do chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân,
chủ sở hữu công ti trách nhiệm hữu hạn một thành viên trực tiếp quyết định.
Quyết định giải thể doanh nghiệp bắt buộc phải có các nội dung sau: Tên,
địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; lí do giải thể; thời hạn, thủ tục thanh
lí hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp (thời hạn thanh
toán nợ, thanh lí hợp đồng không được không được vượt quá 06 tháng kể từ
ngày thông qua quyết định); phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp
đồng; họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
thể và biên bản cuộc họp phải được gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh,cơ
quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp, đăng quyết định giải thể trên
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết
công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
( Ngoài ra thì Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh
nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp sau khi nhận được quyết định giải thể của doanh nghiệp. Kèm
theo thông báo phải đăng tải quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ
(nếu có))
Bước 4: xóa tên doanh nghiệp trong sổ đăng kí kinh doanh.
Để xóa tên trong sổ đăng kí kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ
giải thể đến cơ quan đăng kí kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.
Sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhậnđược quyết định giải thể mà
không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của
các bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ giải thể doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật
tình trạng pháp lý doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp.
4.2. Giải thể bắt buộc được quy định tại điều 203 Luật Doanh nghiệp
2014.
Bước 1: Cơ quan đăng ký kinh doanh, phải thông báo tình trạng doanh
nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp đồng thời với việc ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của
Tòa án đã có hiệu lực thi hành. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định
thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án.
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu
nhận đăng ký doanh nghiệp.
Hồ sơ, trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp xã hội được thực hiện
theo quy định tương ứng của Luật Doanh nghiệp về giải thể doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp sử dụng con dấu do cơ quan công an cấp, doanh
nghiệp có trách nhiệm trả con dấu, giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu
cho cơ quan công an để được cấp giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu.
5.
Quy định đảm bảo quyền và lợi ích của các chủ thể liên
quan đến giải thể doanh nghiệp.
Việc đảm bảo quyền và lợi ích của các chủ thể liên quan đến việc giải
thể doanh nghiệp được thực hiện bằng hai quy định: Một là cấm doanh
nghiệp thực hiện một số hành vi nhất định. Hai là trách nhiệm của người
quản lí doanh nghiệp bị giải thể.
Điều 205 Luật doanh nghiệp 2014 quy định rõ về các hoạt động bị cấm
kể từ khi có quyết định giải thể như sau:Kể từ khi có quyết định giải thể
doanh nghiệp, nghiêm cấm doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp thực
hiện các hoạt động sau đây: cất giấu, tẩu tán tài sản; từ bỏ hoặc giảm bớt
quyền đòi nợ; chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ
có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp; ký kết hợp đồng mới trừ trường
hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp; cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê
tài sản; chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực; huy động vốn dưới mọi
hình thức. Các hành vi kể đây đều là các hành vi vi phạm pháp luật nhằm
trốn tránh nghĩa vụ, gây ảnh hưởng tới người liên quan.
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và người đứng đầu chi
nhánh, văn phòng đại diện bị giải thể liên đới chịu trách nhiệm về tính trung
thực và chính xác của hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại
và nghĩa vụ tài sản khi Doanh nghiệp muốn giải thể
II.
Bình luận quy định của pháp luật về giải thể doanh nghiệp
1.Ưu điểm:
- Luật Doanh nghiệp 2014 có những điểm mới về giải thể doanh
nghiệp, trong đó quy định rõ hơn và hợp lý hơn về các trường hợp, điều kiện
giải thể, trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp. Ví dụ: LDN 2014 đã bổ sung
thêm trường hợp giải thể tại khoản 1 điểm c và khoản 2 Điều 201 LDN
2014. Đây là điểm mới của LDN 2014. Điều này sẽ góp phần hạn chế tình
trạng bức xúc của xã hội và cộng đồng doanh nghiệp trong thời gian vừa qua
về các vấn đề như: doanh nghiệp “chết” mà không được chôn, tình trạng
doanh nghiệp chật vật xin được chết...; đồng thời, sẽ góp phần làm “sạch” dữ
liệu về doanh nghiệp.
Nhằm khắc phục những vướng mắc nêu trên, quy trình giải thể doanh
nghiệp quy định đã được thiết kế theo hướng “tự động”. Theo đó, thời hạn
tối đa để cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện thủ tục xóa tên doanh nghiệp
là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể. Đồng thời, doanh nghiệp
sẽ được tự động giải thể sau 180 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh
doanh nhận được quyết định giải thể của doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi các
cơ quan, đặc biệt là cơ quan thuế sẽ phải khẩn trương thực hiện thủ tục quyết
toán thuế cho doanh nghiệp.
Ngoài ra, Luật Doanh nghiệp 2014 cũng bổ sung quy định về giải thể
doanh nghiệp trong trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án. Quy định này mang tính chất cần
thiết, thể hiện tính cưỡng chế của nhà nước đối với các doanh nghiệp có
hành vi vi phạm pháp luật.
kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong điều lệ công ty. Mặt khác, một số
trường hợp thời hạn hoạt động lại được ghi nhận trong giấy chứng nhận đầu
tư chứ không phải ghi trong điều lệ công ty.
Thứ hai, về trình tự, thủ tục giải thể.
Ta có thể nhận thấy Điều 202 và Điều 203 có những điểm chung. Tuy
nhiên, khi nhìn vào điều 202, ta có thể hiểu rằng Điều 202 áp dụng cho tất cả
các thủ tục giải thể chung. Mặc dù về bản chất Điều 202 và Điều 203 là khác
nhau. Ta thấy, quy định về giải thể doanh nghiệp còn chưa rõ ràng, chi tiết,
cần có một hướng dẫn chi tiết cụ thể về các trường hợp giải thể, trình tự thủ
tục; tránh việc hiểu sai, áp dụng sai các quy định của pháp luật doanh nghiệp
mới. Bên cạnh đó, việc công khai quyết định giải thể là không rõ ràng bởi
pháp luật hiện hành không quy định về trường hợp nào phải đăng báo và
đăng báo những nội dung gì. Đồng thời, quy định về tổ chức thanh lí và
thanh toán tài sản đã không quy định về thanh toán nợ có đảm bảo.
Thứ ba, luật doanh nghiệp chưa có chế tài đủ sức răn đe với các chủ
doanh nghiệp không thực hiện chấp hành đúng quy định pháp luật về giải
thể.
Ngoài ra, các quy định của LDN 2014 về giải thể chỉ phù hợp với các
trường hợp giải thể tự nguyện, khó áp dụng trong trường hợp giải thể bắt
buộc do bị thu hồi giấy chứng nhạn đăng ký kinh doanh hoặc theo quyết
định của Tòa án, chưa quy định cách xử lý doanh nghiệp đã ngừng hoạt
động mà không làm thủ tục giải thể, phá sản.
IV. Kiến nghị hoàn thiện chế định giải thể doanh nghiệp
- Xây dựng hoàn thiện hơn nữa về việc hướng dẫn chi tiết các điều
kiện, trường hợp giải thể, cũng như vấn đề quy định trình tự, thủ tục cần
được quy định rõ ràng, minh bạch.
- Tăng cường quản lý kiểm tra, kiểm soát, phát hiện kịp thời có chế tài
xử lý những sai phạm, tạo dựng lại kỷ cương, kỷ luật điều hành quản lý theo
1), Nxb. Công an nhân dân, Hà Nội, 2015
2.
Nguyễn Thị Dung (chủ biên), Đoàn Trung Kiên, Vũ Phương
Đông, Trần Quỳnh Anh, Nguyễn Như Chính, Hỏi và đáp luật thương mại,
Nxb. Chính trị-hành chính, 2011.
3.
Luật Doanh nghiệp năm 2005;
4.
Luật Doanh nghiệp 2014;
5.
Luật đầu tư năm 2014;
6.
Nghị định số 78/2015/NĐ CP
7.
Nghị định số 96/2015/NĐ-CP
8.
Nguyễn Thị Dung, Thực trạng pháp luật về giải thể doanh