BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
-----------------------*-----------------------
TRẦN VĂN THIỆN
THỰC TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG,
SỨC KHOẺ NGƯỜI LAO ĐỘNG
VÀ HIỆU QUẢ BIỆN PHÁP CAN THIỆP
TẠI LÀNG NGHỀ TÁI CHẾ KIM LOẠI
VĂN MÔN, YÊN PHONG, BẮC NINH
LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
-----------------------*-----------------------
TRẦN VĂN THIỆN
THỰC TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG,
SỨC KHOẺ NGƯỜI LAO ĐỘNG
VÀ HIỆU QUẢ BIỆN PHÁP CAN THIỆP
TẠI LÀNG NGHỀ TÁI CHẾ KIM LOẠI
VĂN MÔN, YÊN PHONG, BẮC NINH
CHUYÊN NGÀNH: Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ: 62 72 03 01
Trung tâm Y tế huyện Yên Phong và TrạmY tế xã Văn Môn đã hỗ trợ tôi trong quá
trình thực hiện nghiên cứu, thu thập số liệu cho luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả thành viên trong các hội đồng khoa học
chấm luận án đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi có thêm kiến thức và hoàn
thiện luận án đạt chất lượng tốt hơn.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cha mẹ, vợ, các con và
các anh chị em, bạn bè, đồng nghiệp thân thiết, đã hết lòng ủng hộ, động viên, chia
sẻ trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án tốt nghiệp.
Trần Văn Thiện
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT ........................................................................................ I
DANH MỤC BẢNG.............................................................................................. II
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ..................................................................................... VII
ĐẶT VẤN ĐỀ ......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
1.1.
Một số đặc điểm của làng nghề tái chế kim loại ............................................. 3
1.2.
Tình hình ô nhiễm môi trường tại các làng nghề tái chế kim loại ................... 7
1.2.1.
Tình hình ô nhiễm không khí tại các làng nghề tái chế kim loại .............. 8
Thông tin chung về làng nghề tái chế kim loại Văn Môn ............................. 36
1.5.1.
Điều kiện tự nhiên .................................................................................. 36
1.5.2.
Đặc điểm kinh tế - xã hội, dân số, lao động, y tế và giáo dục ................ 37
1.5.3.
Tình hình sản xuất của làng nghề ........................................................... 38
1.5.4.
Quy trình sản xuất của làng nghề ........................................................... 39
1.6.
Khung lý thuyết nghiên cứu .......................................................................... 41
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 42
2.1.
Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 42
_Toc457998899
2.2.
Địa điểm, thời gian và thiết kế nghiên cứu .................................................... 42
2.3.
Đạo đức trong nghiên cứu ............................................................................. 59
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 60
3.1.
Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu .................................................. 60
3.2.
Thực trạng môi trường lao động trong các cơ sở tái chế kim loại ................. 63
3.2.1.
Điều kiện vi khí hậu................................................................................ 63
3.2.2.
Cường độ tiếng ồn .................................................................................. 64
3.2.3.
Nồng độ bụi trong không khí .................................................................. 64
3.2.4.
Nồng độ hơi/khí độc trong không khí..................................................... 64
3.2.5.
Nồng độ kim loại trong không khí và nước thải công nghiệp ................ 65
3.2.6.
Chất lượng nguồn nước sinh hoạt ........................................................... 67
3.2.7.
Hệ thống xử lý chất thải.......................................................................... 68
Đánh giá hiệu quả can thiệp của mô hình giáo dục, truyền thông và áp dụng
công nghệ xử lý khí thải ................................................................................ 89
3.4.1.
Kết quả can thiệp cải thiện an toàn lao động củangười lao động tại cơ sở
tái chế kim loại ...................................................................................... 96
3.4.2.
Sự thay đổi về sức khoẻ người lao động tái chế kim loại ....................... 98
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN ................................................................................. 102
4.1.
Thực trạng môi trường lao động trong các cơ sở tái chế kim loại tại xã Văn
Môn năm 2013 ............................................................................................. 102
4.1.1.
Chất lượng môi trường không khí ........................................................ 102
4.1.2.
Chất lượng môi trường nước ................................................................ 107
4.1.3.
Điều kiện vi khí hậu.............................................................................. 110
4.1.4.
Ô nhiễm tiếng ồn .................................................................................. 112
4.1.5.
Điều kiện vệ sinh an toàn lao động....................................................... 113
tái chế kim loại .................................................................................... 125
4.3.2.
Đánh giá hiệu quả cải thiện tình trạng thấm nhiễm kim loại của người lao
động tại cơ sở tái chế kim loại............................................................. 129
4.4.
Hạn chế của nghiên cứu............................................................................... 130
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 132
KHUYẾN NGHỊ ................................................................................................ 134
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ..................... 135
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 136
PHỤ LỤC............................................................................................................ 143
i
DANH MỤC VIẾT TẮT
BOD
Nhu cầu Oxy sinh học
COD
Các loại sản phẩm của làng nghề tái chế kim loại
5
Bảng 1.3
Tình hình sử dụng lao động tại một số làng nghề tái chế kim
loại
6
Bảng 1.4
Thải lượng ô nhiễm do đốt than tại làng nghề tái chế
9
Bảng 1.5
Một số giải pháp sản xuất sạch hơn có thể áp dụng tại các
làng nghề tái chế kim loại
21
Bảng 2.1
Các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khoẻ trên địa bàn
nghiên cứu
Bảng 2.6
Phân độ tăng huyết áp theo JNC- VII (2003)
55
Bảng 2.7
Phương pháp thu thập số liệu và tiêu chuẩn đánh giá tình
trạng thấm nhiễm kim loại ở người lao động
57
Bảng 3.1
Quy mô sản xuất của các cơ sở tái chế kim loại trong nghiên
cứu
60
Bảng 3.2
Đặc điểm các cơ sở tái chế kim loại trong nghiên cứu
60
Bảng 3.3
Tuổi và thâm niên làm nghề của người lao động tái chế kim
loại
64
Bảng 3.8
Nồng độ hơi/khí độc tại các vị trí lao động trong cơ sở tái
chế kim loại
64
Bảng 3.9
Nồng độ kim loại nặng trong không khí tại cơ sở tái chế kim
loại
65
Bảng 3.10
Nồng độ kim loại nặng trong nước thải tại cơ sở tái chế kim
loại
66
Bảng 3.11
Một số chỉ tiêu chất lượng đánh giá nguồn nước sinh hoạt tại
cơ sở tái chế kim loại
Tần suất sử dụng thiết bị bảo hộ lao động của người lao
động tại cơ sở tái chế kim loại theo nhóm nghề
71
Bảng 3.17
Chỉ số hình thể của người lao động trong cơ sở tái chế kim
loại theo nhóm nghề
72
Bảng 3.18
Phân loại chỉ số hình thể và sức khoẻ của người lao động
trong cơ sở tái chế kim loại theo nhóm nghề
73
Bảng 3.19
Cơ cấu bệnh tật của người lao động trong cơ sở tái chế kim
loại theo nhóm nghề và chuyên khoa
75
Bảng 3.20
Tỷ lệ nhiễm các bệnh Nội khoa của người lao động trong cơ
Tỷ lệ nhiễm các bệnh da liễu của người lao động trong cơ sở
tái chế kim loại theo nhóm nghề
79
Bảng 3.25
Tỷ lệ mắc các bệnh răng-hàm-mặt của người lao động trong
cơ sở tái chế kim loại theo nhóm nghề
79
Bảng 3.26
Tỷ lệ nhiễm các bệnh về mắt của người lao động trong cơ sở
tái chế kim loại theo nhóm nghề
80
Bảng 3.27
Nồng độ một số kim loại nặng trong nước tiểu của người lao
động trong cơ sở tái chế kim loại theo nhóm nghề
81
Bảng 3.28
Một số vấn đề sức khoẻ thường gặp sau lao động của người
lao động tại cơ sở tái chế kim loại theo nhóm nghề
tính
84
Bảng 3.33
Tình trạng tai nạn lao động tại cơ sở tái chế kim loại trong
vòng 12 tháng trước điều tra ban đầu theo nhóm nghề và giới
tính
85
Bảng 3.34
Loại chấn thương do tai nạn lao động trong nhóm người lao
động bị tai nạn lao động trong vòng 12 tháng trước điều tra
tại cơ sở tái chế kim loại theo nhóm nghề
86
Bảng 3.35
Loại chấn thương do tai nạn lao động trong nhóm người lao
động bị tai nạn lao động trong vòng 12 tháng trước điều tra
86
v
Bảng 3.40
Kết quả cải thiện điều kiện vi khí hậu tại các vị trí lao động
trong cơ sở tái chế kim loại
90
Bảng 3.41
Kết quả cải thiện tiếng ồn tại các vị trí lao động trong cơ sở
tái chế kim loại
91
Bảng 3.42
Kết quả cải thiện nồng độ bụi trong không khí tại các vị trí
lao động trong cơ sở tái chế kim loại
92
Bảng 3.43
Kết quả cải thiện nồng độ hơi, khí độc trong không khí tại
các vị trí lao động trong cơ sở tái chế kim loại
93
Bảng 3.44
Kết quả cải thiện số lượng thiết bị bảo hộ lao động mà người
lao động được nhận tại cơ sở tái chế kim loại có triển khai
hoạt động can thiệp
97
Bảng 3.49
Kết quả cải thiện hành vi sử dụng thiết bị bảo hộ lao động
98
vi
của người lao động tại cơ sở tái chế kim loại có triển khai
hoạt động can thiệp
Bảng 3.50
Kết quả cải thiện hướng dẫn sử dụng bảo hộ lao động đúng
cách cho người lao động tại cơ sở tái chế kim loại có triển
khai hoạt động can thiệp
98
Bảng 3.51
Cơ cấu bệnh tật của người lao động tại cơ sở tái chế kim loại
trước và sau can thiệp
101
vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1
Tỷ lệ người lao động được hướng dẫn về sử dụng trang bị bảo
71
hộ lao động tại cơ sở tái chế kim loại theo nhóm nghề
Biểu đồ 3.2
Cơ cấu bệnh tật của của người lao động trong cơ sở tái chế
kim loại
74
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1
Quy trình tái chế kim loại và yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ
người lao động
12
Hình 7
Hệ thống xử lý khí thải lò tái chế kim loại
50
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Những năm qua, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, kinh tế
nông nghiệp và cuộc sống nông thôn cũng có những bước phát triển đáng kể. Nhiều
ngành nghề sản xuất quy mô nhỏ và vừa đang được khôi phục và phát triển, đã có
tác dụng to lớn trong sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, vừa lưu giữ truyền
thống và bản sắc văn hóa, vừa tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. Các
làng nghề đã thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia như kinh tế cá thể (72%),
tập thể (18%), doanh nghiệp tư nhân (10%), thu hút tới 11 triệu lao động, chiếm
khoảng 30% lực lượng lao động nông thôn. Tỷ lệ thời gian làm việc được sử dụng
lao động trong độ tuổi của khu vực nông thôn là 80% [67]. Tuy nhiên, bên cạnh
những lợi ích mà các làng nghề mang lại thì hoạt động của một số làng nghề cũng
đã gây ra nhiều tác động bất lợi cho môi trường, cảnh quan và đặc biệt là ảnh hưởng
trực tiếp tới sức khỏe của người lao động và cộng đồng dân cư [1].
Bắc Ninh là một tỉnh có rất nhiều làng nghề truyền thống, trong đó xã Văn
Môn, huyện Yên Phong là một trong những làng nghề xuất hiện rất sớm ở Bắc
Ninh, đã từ lâu nổi tiếng với nghề tái chế kim loại từ phế thải. Theo thống kê của
Ủy ban nhân dân xã Văn Môn năm 2011, sản lượng thành phẩm các loại ở làng
nghề đạt hơn 600 tấn/ngày; giải quyết việc làm thường xuyên cho hơn 1.000 lao
động trong và ngoài địa phương. Phát triển tiểu thủ công nghiệp góp phần không
nhỏ trong việc phát triển kinh tế và cải thiện đời sống người dân nơi đây [34]. Cùng
2. Mô tả tình hình sức khỏe, cơ cấu bệnh tật và mức độ thấm nhiễm kim loại
nặng ở người lao động trong các cơ sở tái chế kim loại tại xã Văn Môn,
huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh năm 2013.
3. Đánh giá hiệu quả các biện pháp giáo dục, truyền thông và áp dụng công
nghệ xử lý khí thải tiên tiến trong các cơ sở tái chế kim loại tại xã Văn Môn,
huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh năm 2013 - 2014.
3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.
Một số đặc điểm của làng nghề tái chế kim loại
Trong quá trình hình thành và phát triển, các làng nghề tái chế kim loại bắt
nguồn từ sự chuyển đổi linh động tại các làng nghề truyền thống có từ lâu đời. Làng
nghề tái chế kim loại chiếm khoảng 6,2% làng nghề cả nước nhưng tập trung chủ
yếu ở các miền Bắc (miền Bắc chiếm 67,8% tổng số làng nghề tái chế kim loại
trong nước) và các tỉnh xung quanh Hà Nội (như Hà Tây cũ: 8, Bắc Ninh: 10, Nam
Định: 9, Hà Nội: 4, Thái Bình: 5) [29].
Qua tìm hiểu công nghệ sản xuất tại các làng nghề tái chế kim loại, có thể
phân thành các nhóm công nghệ sau:
-
Nhóm công nghệ tái chế và gia công các mặt hàng sắt thép.
-
Nhóm công nghệ tái chế các kim loại màu.
Loại sản phẩm chính
Lượng sản phẩm (tấn/năm)
Phôi(đúc):12.000-15.000tấn/năm
Sắt cán (tấm): 450.000 – 500.000
Đa Hội, Bắc Ninh Luyện và tái chế sắt thép
tấn/năm
Lưới, dây thép các loại: 500tấn/năm
Văn Môn, Bắc
Ninh
Sản phẩm đúc nhôm
200 – 250 tấn/năm
Đại Bái, Bắc
Ninh
Sản phẩm đúc đồng: Đồ
thờ cúng, Xoong, chậu
300 – 400 tấn/năm
Vân Chàng, Nam Luyện và tái chế sắt
Định
thép, nhôm, mạ
17.000 tấn/năm
nhu cầu nguyên nhiên liệu của các làng nghề này tương đối lớn. Làng nghề Vân
Chàng (Nam Định) nhu cầu nguyên liệu lên tới 68.000 tấn/năm, làng nghề Đa Hội
(Bắc Ninh) cần tới 300.000 tấn/năm, làng nghề tái chế chì Đông Mai (Hưng Yên)
tiêu thụ 14 tấn acqui hỏng mỗi ngày để sản xuất 7 – 8 tấn chì thành phẩm [35].
* Tạo ra nhiều loại sản phẩm
Sản phẩm của làng nghề tái chế kim loại rất đa dạng về mẫu mã và phong
phú về chủng loại. Các sản phẩm chính của làng nghề tái chế kim loại như thép dẹt,
thép cuốn, thép dây buộc; đồ gia dụng (cuốc, xẻng, dao, kéo, đinh, kim, búa các
loại); thép kỹ thuật cao; chì, nhôm, đồng...
Bảng 1.2. Các loại sản phẩm của làng nghề tái chế kim loại [33], [40]
Sản phẩm
Lượng (tấn/năm)
Đa Hội
Vân Chàng
Phôi đúc
12.000 – 15.000
-
Thép cán
450.000 – 500.000
210.000
500
Làng nghề tái chế kim loại là một trong những nghề thu hút khá nhiều lao
động, ngoài những lao động tham gia sản xuất trực tiếp tại làng nghề, còn một
6
lượng không nhỏ lao động gián tiếp là những người thu gom phế liệu từ khắp các
tỉnh thành trong cả nước.
Bảng 1.3. Tình hình sử dụng lao động tại một số làng nghề tái chế kim loại [32]
Làng nghề
Lĩnh vực hoạt động
Số hộ % hộ sản Số lao
làm xuất/tổng động
nghề
số hộ (người)
Đa Hội, Bắc Ninh
Tái chế kim loại
1500
95
3090
Vân Chàng, Nam Định
Tái chế kim loại
15
90
45
Cầu Vực, Huế
Tái chế kim loại
58
90
135
Lý Nhân, Vĩnh Phúc
Tái chế kim loại
670
61
1610
Loại hình làng nghề tái chế không chỉ mang lại những lợi ích về xã hội và
môi trường là tạo công ăn việc làm, tận dụng được các phế thải để tái sản xuất, giảm
nghiệp nhà nước đã thanh lý, thải loại hoặc máy móc thiết bị cũ chắp vá từ nhiều
nguồn khác nhau [35]. Tại các làng nghề sắt thép, hầu hết các lò nấu thép thiết bị
nhập khẩu từ Trung Quốc được sản xuất từ năm 1990 trở về trước nên công suất
nhỏ, tiêu tốn điện năng, khó điều chỉnh về cơ, lý tính trong thành phần cấu tạo thép
dẫn đến chất lượng phôi đúc không cao. Đối với làng nghề đúc đồng Đại Bái hiện
có hơn 200 lò đúc đồng, nhôm, đa số thiết kế ống khói của các cơ sở này đều không
đạt tiêu chuẩn, thậm chí có những lò không có ống khói đã làm ảnh hưởng lớn đến
không khí và sức khỏe của người dân [71].
Quy mô sản xuất tại nhiều làng nghề là quy mô nhỏ, khó phát triển vì mặt
bằng sản xuất chật hẹp xen kẽ với khu vực sinh hoạt. Phần lớn các hoạt động kinh tế
nói chung và hoạt động sản xuất kinh doanh làng nghề nói riêng được tổ chức bởi
các hộ gia đình; do các hộ, lao động và thành viên trong hộ thực hiện. Mặc dù ở
nhiều làng nghề đã xuất hiện cơ sở, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh làng nghề
dưới nhiều hình thức khác nhau (tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, trách
nhiệm hữu hạn…), song hộ gia đình vẫn là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh
chủ yếu, chiếm 70% tổng số cơ sở sản xuất [35].
Hơn nữa, các làng nghề hiện nay nhìn chung đều gặp khó khăn về mặt bằng
cho sản xuất. Tại các làng nghề đồng bằng Bắc Bộ, diện tích đất ở bình quân mỗi hộ
chỉ khoảng 150 – 200 m2, nhà ở và nhà xưởng liền kề nhau với mật độ dày đặc. Đa
số các hộ sản xuất kinh doanh ngay trên diện tích đất nhà ở, mặt bằng sản xuất chật
8
hẹp. Ở những làng nghề phát triển như Mẫn Xá, Đa Hội (Bắc Ninh); Vân Chàng
(Nam Định); Vũ Hội, Nguyên Xá (Thái Bình) gần 100% số hộ ngành nghề sử dụng
nhà ở, sân, vườn làm nơi sản xuất hoặc chứa vật tư, nguyên nhiên liệu, sản phẩm,
thậm chí cả chất thải [7]. Quy mô sản xuất của các hộ càng mở rộng, mật độ lò
xưởng càng cao thì sự cộng hưởng phát thải ô nhiễm càng gia tăng.
1.2.1. Tình hình ô nhiễm không khí tại các làng nghề tái chế kim loại
Bụi
CO
Đa Hội - Bắc Ninh
270.000
2.457
81
Vân Chàng - Nam Định
42.280
384,75 12,68 453,2
Xuân Tiến - Nam Định
250.000
2,28
0,075
7.606
69,21
Ngoài ô nhiễm không khí do đốt nhiên liệu thể hiện ở các thông số ô nhiễm
như bụi, SO2, CO, NOx…, quá trình tái chế kim loại còn gây phát sinh các khí độc
như hơi axit, kiềm, oxit kim loại (PbO, ZnO, Al2O3) từ khâu tẩy rửa, làm sạch bề
mặt kim loại và mạ.
Theo Trần Thị Kim Chung (2005) [11] ở làng nghề tái chế sắt thép Đa Hội,
môi trường không khí tại khu vực các hộ gia đình sản xuất có hàm lượng bụi cao
hơn TCCP 12 lần và cao hơn TCCP 6 lần (tại cơ sở cán thép). Ngoài ra, các khu vực
sản xuất còn bị ô nhiễm nhiệt, nhiệt độ không khí vượt quá nhiệt độ môi trường
(36,50C) là 4 - 50C. Có những khu làm việc, nhiệt độ lên tới 420C, vượt TCCP 100C.
Nguyễn Kiên Dũng và cs. (2007) [16] thấy tại khu công nghiệp Hương Canh
(Vĩnh Phúc) nồng độ bụi vượt từ 7,1 đến 8,1 lần so với TCCP.
Nghiên cứu của Nguyễn Khắc Hải và cs. (2004) [21] cho thấy công nhân
luyện kim đang phải làm việc trong môi trường có điều kiện vi khí hậu bất lợi cho
sức khoẻ: nhiệt độ không khí ở các công đoạn dao động 30- 340C (60% mẫu đo
vượt TCCP). Độ ẩm không khí dao động 68- 80% (25% mẫu đo không đạt TCCP).
Tốc độ gió dao động từ 0,4- 1,5 m/s (98% mẫu đo không đạt TCCP). Tỷ lệ công
nhân phải làm việc trong môi trường nóng và ẩm là 50- 90%; phải tiếp xúc với hơi
khí độc từ 60- 80%. Nồng độ bụi môi trường tại các vị trí làm việc dao động 0,3036,0 mg/m3 (50% mẫu đo vượt TCCP). Nồng độ bụi hô hấp tại các vị trí làm việc