Giải pháp phát triển du lịch nghỉ dưỡng ở tỉnh thái nguyên - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ THỊ BÍCH ĐIỆP

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH
NGHỈ DƢỠNG Ở TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ THỊ BÍCH ĐIỆP

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH
NGHỈ DƢỠNG Ở TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


gian thực hiện đề tài.
Qua đây, tôi cũng xin đƣợc cảm ơn tới lãnh đạo và cán bộ, nhân viên Sở
Văn hoá Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên và các qu đơn vị liên quan đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ
cho đề tài luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, gia đình, bạn bè đã giúp đỡ,
động viên và khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 10 năm 2015
Học viên

H Thị B ch Điệp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
MỞ ÐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................... 2
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
4


2 2 3 Phƣơng pháp chuyên gia ................................................................................................ 24
2.2.4 Phƣơng pháp so sánh và phân tích hệ thống ............................................................. 24
2 2 5 Phƣơng pháp phân tích (SWOT) điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức................ 24
2.2.6 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................................. 26
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH NGHỈ DƢỠNG Ở
TỈNH THÁI NGUYÊN ........................................................................................... 28
3.1 Vị trí địa l , điều kiện tự nhiên, các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển du
lịch nghỉ dƣỡng Thái Nguyên ............................................................................. 28
3.1.1 Vị trí địa l , điều kiện tự nhiên............................................................................................ 28
3.1.2 Nguồn lực nhân văn ............................................................................................................. 30
3.1.3 Chính sách phát triển du lịch nghỉ dƣỡng của Thái Nguyên ........................................... 32
3.2 Thực trạng phát triển du lịch nghỉ dƣỡng ở Thái Nguyên .................................. 34
3.2.1 Cơ sở vật chất du lịch........................................................................................................... 34
3.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh du lịch nghỉ dƣỡng ở Thái Nguyên................................ 37
3 2 3 Lao động ngành................................................................................................................... 39
3.2.4 Khách du lịch ........................................................................................................................ 42
3.2.5 Hoạt động Marketing ........................................................................................................... 43
3.2.6 Hệ thống thông tin............................................................................................................... 45
3 3 Đánh giá thực trạng phát triển du lịch nghỉ dƣỡng ở Thái Nguyên .................... 45
3.3.1 Những ƣu điểm..................................................................................................................... 45
3.3.2 Những khuyết điểm, hạn chế.............................................................................................. 48
3 4 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với du lịch nghỉ
dƣỡng Thái Nguyên ............................................................................................ 51
3 4 1 Điểm mạnh (Strengths)........................................................................................................ 52
3 4 2 Điểm yếu (Weaknesses) ...................................................................................................... 52
3 4 3 Cơ hội (Opportunities) ......................................................................................................... 55
3.4.4 Thách thức (Threats) ............................................................................................................ 56
3.4.5 Phối hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức sẽ đƣợc các phƣơng án sau ...... 57
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH NGHỈ
DƢỠNG Ở TỈNH THÁI NGUYÊN ....................................................................... 60


VIẾT ĐẦY ĐỦ

VIẾT TẮT

1

Du lịch

DL

2

Dịch vụ

DV

3

Kinh tế du lịch

KTDL

4

Quản l nhà nƣớc

QLNN

5





vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Ma trận SWOT .........................................................................................24
Bảng 3 1: Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch ở Thái Nguyên ..........................34
Bảng 3.2: Doanh thu du lịch của Tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2009-2013 .............38
Bảng 3.3: Thực trạng và dự báo nguồn nhân lực ngành du lịch Thái Nguyên .........40
Bảng 3.4: Số lƣợng khách du lịch nghỉ dƣỡng đến Thái Nguyên giai đoạn 2009-2013.......42
Bảng 3 5: Các địa điểm du lịch thu hút khách ..........................................................43

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




1
MỞ ÐẦU
1 T nh cấp thiết của đề t i
Du lịch là một ngành kinh tế dịch vụ, có tính tổng hợp liên ngành, liên vùng
và tính xã hội hóa cao. Từ nhiều năm ngƣời ta đã coi du lịch là ngành “công nghiệp
không khói” Du lịch không chỉ đóng góp vào tăng trƣởng kinh tế cho địa phƣơng,
đất nƣớc, mà còn tạo động lực phát triển các ngành kinh tế khác, tạo nhiều việc làm,
thu nhập cho ngƣời dân, là phƣơng tiện quảng bá hình ảnh đất nƣớc... Mục tiêu của
chiến lƣợc phát triển du lịch giai đoạn 2011-2020 là đến năm 2020 du lịch trở thành
ngành kinh tế mũi nhọn của đất nƣớc. Mặt khác, với xu thế Việt Nam ngày càng hội
nhập sâu, rộng với khu vực và toàn cầu, du lịch Việt Nam đang đứng trƣớc cơ hội
lớn chƣa từng có và thách thức không nhỏ.

tại nhiều địa phƣơng trong tỉnh. Tỉnh Thái Nguyên có nhiều khu thiên nhiên phong
cảnh sơn thuỷ hữu tình nhƣ khu du lịch hồ Núi Cốc, hang Phƣợng Hoàng, suối Mỏ
Gà… Các cơ sở hạ tầng của tỉnh Thái Nguyên đã đƣợc hoàn thiện dần, hệ thống
đƣờng giao thông quốc lộ đã đƣợc nâng cấp tốt hơn Đây chính là điều kiên ban
đầu thuận lợi để xây dựng và phát triển du lịch nghỉ dƣỡng, thu hút khách du lịch
đến tham quan, khám phá đồng thời kết hợp nghỉ dƣỡng. Nhƣng vấn đề xây dựng
và phát triển loại hình du lịch nghỉ dƣỡng ở Thái Nguyên hiện nay chƣa có nghiên
cứu nào đặt ra và thực tiễn chƣa đƣợc triển khai đúng ngh a Điều này khiến em lựa
chọn đề tài: “Giải pháp phát triển du lịch nghỉ dƣỡng ở tỉnh Thái Nguyên” để
làm luận văn thạc sỹ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề t i
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển du lịch nghỉ dƣỡng tại Thái Nguyên,
từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển du lịch nghỉ dƣỡng ở tỉnh Thái Nguyên
2.2 Mục tiêu cụ th :
T

n

t: Làm rõ cơ sở l luận và thực tiễn về phát triển du lịch nghỉ dƣỡng

ở Tỉnh Thái Nguyên.
T

: Phân tích thực trạng phát triển du lịch nghỉ dƣỡng ở tỉnh Thái

Nguyên.
T

: Đề xuất các giải pháp để phát triển du lịch nghỉ dƣỡng ở tỉnh Thái Nguyên.

lịch nghỉ dƣỡng ở Thái Nguyên trong thời gian tới.
Thứ ba, về tính đóng góp mới của đề tài: Luận văn là tài liệu cần thiết để
giúp cho các cấp lãnh đạo có đƣợc cách nhìn toàn diện và khách quan về thực trạng
du lịch nghỉ dƣỡng ở Thái Nguyên, thấy đƣợc các mặt mạnh cũng nhƣ những vấn
đề tồn tại cùng với nguyên nhân. Những giải pháp có tính định hƣớng và gợi mở các
biện pháp nhằm phát huy cao nhất chất lƣợng, hiệu quả trong quá trình kinh doanh
và phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020.
5 Bố cục của uận v n g
Ngoài phần mở đầu và kết luận ra thì luận văn gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về du lịch nghỉ dƣỡng
Chƣơng 2: Các phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng du lịch nghỉ dƣỡng ở Thái Nguyên
Chƣơng 4: Một số giải phát triển du lịch nghỉ dƣỡng ở Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4
Chƣơng 1
CƠ SỞ L LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ DU LỊCH NGHỈ DƢỠNG
1.1 Cơ sở ý uận
1.1.1 Khái niệm về du lịch và du lịch nghỉ dưỡng
* Du lịch: Viết về nội hàm của khái niệm “du lịch”, dƣới mỗi góc độ
nghiên cứu khác nhau, các học giả có cách hiểu về du lịch khác nhau.
JOZEP STANDER định ngh a du lịch từ góc độ khách du lịch: “Du lịch là
loại khách đi theo

thích ngoài nơi cơ trú thƣờng xuyên để thoả mãn sinh hoạt cao

tham quan tích cực củ con ngườ ngoà nơ cư trú với mục đíc : Ng ỉ ngơ , g ải
trí, tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trìn văn ó , ng ệ thuật.
Nhƣ vậy, du lịch không chỉ liên quan đến khách du lịch, mà c n đề cập đến
các hoạt động sản xuất, kinh doanh của các cơ sở và cá nhân phục vụ cho các nhu
cầu của khách du lịch tại nơi mà khách đi qua và ở lại. Các hoạt động này bao gồm:
ăn, ở, vận chuyển, vui chơi giải trí, hƣớng dẫn tham quan v.v...
Du lịch đƣợc coi là ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt,
nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hóa dân tộc, từ đó góp
phần làm tăng thêm Tình yêu quê hƣơng đất nƣớc, đối với ngƣời nƣớc ngoài là tình
hữu nghị với dân tộc mình, về mặt kinh tế du lịch là l nh vực kinh doanh mang lại
hiệu quả rất lớn, có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tại chỗ.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng của ngành du lịch thế giới,
du lịch trở thành ngành có hàng loạt mối liên quan lẫn nhau để phục vụ khách du
lịch trong và ngoài nƣớc Du lịch liên quan đến du khách, hình thức lữ hành, cung
cấp ăn, ở, thiết bị và các vật dụng khác, nó cấu thành một khái niệm tổng hợp không
ngừng biến đổi theo thời gian và hoàn cảnh Điều 1 Pháp lệnh Du lịch đã chỉ rõ: Du
lịch là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng, có tính liên ngành, liên vùng và xã
hội hóa cao; phát triển du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu thăm quan giải trí, nghỉ dƣỡng
của nhân dân và du khách quốc tế, góp phần nâng cao dân trí, tạo việc làm và phát
triển kinh tế xã hội đất nƣớc Dựa vào cách xác định trên có thể hiểu du lịch là
ngành kinh tế có tính tổng hợp, lấy khách du lịch làm đối tƣợng, cung cấp sản
phẩm, dịch vụ du lịch cần thiết cho khách du lịch.
Các loại hình du lịch hiện nay gồm: Du lịch giải trí, du lịch nghỉ dƣỡng, du lịch
khám phá, du lịch lễ hội, du lịch thể thao Du lịch tôn giáo, du lịch nghiên cứu, học tập,
du lịch thăm thân… Trong các loại hình du lịch trên thì du lịch nghỉ dƣỡng hiện nay đã
và đang là loại hình phát triển rất phù hợp với xu thế phát triển Trong nội dung nghiên
cứu xin phép đi sâu vào loại hình du lịch này trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Du lịch nghỉ dưỡng
Một trong những chức năng quan trọng của du lịch là khôi phục sức khoẻ (thể
lực, trí lực) của con ngƣời sau những ngày lao động căng thẳng, là một loại hình du

lịch. Việt Nam có tiềm năng về tự nhiên, thiên nhiên rất phong phú và đa dạng để
phát triển du lịch, đồng thời là nƣớc nằm án ngữ ở cửa ngõ Đông Nam Á, thuận
lợi thông thƣơng với các nƣớc trong khu vực và trên thế giới, bằng hệ thống
đƣờng biển, đƣờng bộ và đƣờng hàng không Do nƣớc ta nằm ở vành đai kiến
tạo địa chất lâu đời, cho nên đã tạo nên những thắng cảnh thiên nhiên hết sức kỳ
thú nhƣ: các dãy núi Tam Thanh, Nhị Thanh, Tam Cốc,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

ích Động,… các bãi




7
biển Trà Cổ, Hạ Long, Nha Trang, Cửa L … Cùng với đó là khí hậu gió mùa,
mát mẻ thích hợp để phát triển du lịch nhƣ; Sa Pa, Đà Lạt, Tam Đảo… Sông
ngòi, kênh rạch luồn chảy suốt mọi miền tổ quốc, với hai con sông lớn nhất là
sông Hồng và sông Cửu Long, cùng nhiều con sông khác mỗi con mang một
dáng vẻ riêng biệt, thật sự hấp dẫn khách du lịch, đặc biệt hơn nữa là nƣớc ta còn
có nguồn nƣớc khoáng Kim ôi, Kênh Gà… đó là điều kiên để phát triển du lịch
bằng nƣớc khoáng. Bên cạnh đó nƣớc ta còn có nguồn tài nguyên động thực vật
phong phú và đa dạng với nhiều chủng loại khác nhau, có nhiều loài c n đƣợc
liệt vào trong sách đỏ… Khoáng sản dồi dào và đa dạng… không chỉ là tiềm
năng để phát triển kinh tế mà còn có tác dụng phát triển du lịch.
Hiện nay trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam việc đi du lịch vào những ngày lễ
ngày nghỉ không còn là việc quá xa lạ,và vì thế mà những khu du lịch nghỉ dƣỡng,
Resort ngày càng nhiều, và hầu hết các khu này đều đƣợc xây dựng tại những nơi
khí hậu và cảnh sắc rất tuyệt vời ví dụ Đà Lạt, Nha Trang,.....
Điều đó chứng tỏ tài nguyên du lịch tự nhiên cụ thể là khí hậu cảnh quan môi
trƣờng có vai trò quan trọng gần nhƣ bậc nhất đối với việc phát triển du lịch nghỉ

tục tập quán, lễ hội… hết sức phong phú và đặc sắc nhƣ; hội Đền Hùng, Cổ Loa,
huyền thoại Mỵ Châu - Trọng Thuỷ, đền thờ Hai à Trƣng, văn hoá Thăng Long,
văn hoá Huế … Tất cả tạo thành một tổng thể vừa mang tính thống nhất, vừa có
bản sắc riêng độc đáo là tiềm năng dồi dào để phát triển du lịch nghỉ dƣỡng.
1.1.2.3 Cơ sở hạ tầng, vật ch t, kỹ thuật phát triển du lịch nghỉ dưỡng
Đây là một nguồn lực, một điều kiện không thể thiếu để phát triển du lịch
thành ngành kinh tế mũi nhọn Cơ sở vật chất kỹ thuật và kết cấu hạ tầng tốt, đồng
bộ tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch, ngƣợc lại sẽ gây khó khăn cho phát
triển du lịch. Ngoài mạng lƣới giao thông, vận tải, đƣờng hành không, đƣờng bộ,
đƣờng thuỷ,… với các thiết bị bến cảng, máy bay, tàu biển, tàu hỏa, ô tô…Cơ sở vật
chất kỹ thuật và kết cấu hạ tầng bao gồm:
Cơ sở vật chất kỹ thuật và thiết bị hạ tầng phục vụ ăn uống, lƣu trú: là cơ sở
vật chất kỹ thuật nhằm đảm bảo nơi ăn, chốn ở cho khách du lịch Đây là hai dịch vụ
đặc trƣng nhất của hoạt động kinh doanh du lịch, chúng đáp ứng nhu cầu bản năng
của con ngƣời (ăn và ngủ), khi họ sống ngoài nơi cƣ trú thƣờng xuyên của họ. Dịch
vụ lƣu trú và dịch vụ ăn uống chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành của các sản phẩm du
lịch Cơ sở vật chất kỹ thuật của dịch vụ lƣu trú: bao gồm tất cả các phòng ngủ, các
tài sản, trang thiết bị tiện nghi phục vụ khách ngủ qua đêm Các loại hình cơ sở lƣu
trú gồm: hotel, motel, làng du lịch, camping (lều trại), biệt thự, nhà nghỉ…
Đối với du lịch nghỉ dƣỡng thì phát triển loại hình du lịch nghỉ dƣỡng không
nhất thiết phải ở gần một khu cấp khách trung tâm. Tuy nhiên để phát triển thuận lợi
thì yêu cầu có điều kiện đi lại thuận lợi, có hệ thống đƣờng sá tốt, thuận tiện, có thế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9
sử dụng nhiều loại phƣơng tiện khác nhau.Vì mục đích của khách là đi để nghỉ ngơi
giải trí nên sự thuân tiện là rất cần thiết


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




10
Có điều kiện khả năng tổ chức nhiều loại hình du lịch khác nhƣ: có điều kiện
để tổ chức vui chơi giải trí, câu cá, đi dạo, văn hoa, du lịch, thể thao, điều kiện tiến
hành tham quan du lịch, khám phá văn hóa, ẩm thực.
+ Có điều kiện chăm sóc y tế và đời sống tinh thần, bảo đảm về thông tin liên
lạc và an toàn xã hội, có cơ sở vật chất phục vụ lƣu trú ăn uống, đáp ứng nhu cầu
của du khách.
1.1.2.6.Về văn ó đị p ương
Khi đi du lịch du khách luôn muốn thoải mái,vì thế nên thái độ của ngƣời dân
địa phƣơng tại một điểm du lịch khá quan trọng nhất là việc để lại ấn tƣợng tốt đẹp
trong lòng du khách.
1.1.2.7 Mô trường quốc tế: Trong bối cảnh toàn cầu hóa nền kinh tế, các nƣớc phụ
thuộc vào nhau hơn Việc một quốc gia, một khu vực nào đó xảy ra tình trạng bất ổn
định chính trị, vấn đề suy thoái kinh tế, an ninh xã hội không đƣợc đảm bảo (nhất là
khi có tình trạng hủng bố hay xung đột sắc tộc) thì hậu quả là lƣợng khách du lịch
quốc tế ở điểm đến đó sụt giảm đáng kể.
1.1.2.8 Mô trường trong nước: Môi trƣờng an ninh chính trị Môi trƣờng chính trị
ổn định, hệ thống pháp luật rõ ràng, những chính sách của nhà nƣớc, hệ thống thuế,
sự ủng hộ của chính phủ đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành du lịch địa phƣơng
phát triển Môi trƣờng kinh tế (Economical) Nền kinh tế tăng trƣởng ổn định, tạo
điều kiện thu hút nhiều nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đến làm ăn, cũng qua đó thu hút một
lƣợng khách du lịch đáng kể Môi trƣờng xã hội (Soccial) Những vấn đề xã hội nhƣ
môi trƣờng tự nhiên không bị ô nhiễm, môi trƣờng văn hóa lành mạnh. Tình hình ổn
định an ninh xã hội, sự thân thiện của nơi đến, phong cách sống của ngƣời dân góp


quan v giải tr

Du lịch giải trí là loại hình du lịch nảy sinh do nhu cầu thƣ giãn, xả hơi để
phục hồi sức khoẻ (thể chất, tinh thần) sau những ngày làm việc căng thẳng, mệt
nhọc Với đời sống xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu vui chơi, giải trí càng
đa dạng và không thể thiếu đƣợc trong các chuyến đi Do vậy, ngoài thời gian
tham quan, nghỉ ngơi, cần có các chƣơng trình, các địa điểm vui chơi, giải trí cho
du khách.
Du ịch nghỉ ngơi ết h p c c ho t động thể thao
Đây là loại hình du lịch xuất hiện nhằm đáp ứng l ng đam mê các hoạt động
thể thao của con ngƣời, nhƣng không phải là tham gia thi đấu chính thức mà chỉ đơn
giản là để nâng cao sức khỏe, chẳng hạn nhƣ săn bắt, câu cá, bơi thuyền, lƣớt ván
Để kinh doanh loại hình này yêu cầu có các điều kiện tự nhiên thích hợp và có cơ sở
trang thiết bị phù hợp cho từng loại hình cụ thể Mặt khác nhân viên cũng cần đƣợc
huấn luyện để có thể hƣớng dẫn và giúp đỡ cho du khách chơi đúng quy cách mà du
khách ƣa thích Trong trƣờng hợp này các cổ dộng viên chính là du khách
* Căn c vào đặc đ ểm đị lý củ đ ểm du lịc có các loạ

ìn du lịc ng ỉ

dưỡng s u:
Du ịch nghỉ dƣỡng biển

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




12





13
trọn gói hay từng phần; quảng cáo và bán các chƣơng trình này trực tiếp hay gián
tiếp qua các trung gian hoặc văn ph ng đại diện, tổ chức thực hiện chƣơng trình và
hƣớng dẫn du lịch (ii) Kinh doanh đại lý lữ hành, là việc thực hiện các công việc
đƣa, đón, đăng k nơi lƣu trú, vận chuyển, hƣớng dẫn tham quan, bán các chƣơng
trình du lịch của các doanh nghiệp lữ hành, cung cấp thông tin du lịch và tƣ vấn du
lịch để hƣởng hoa hồng.
Th hai, kinh doanh lƣu trú du lịch: các cơ sở lƣu trú du lịch nghỉ dƣỡng
gồm: khách sạn, làng du lịch, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, bãi cắm trại du
lịch, nhà nghỉ du lịch.....
Th

ba, kinh doanh vận chuyển khách du lịch: có nhiều phƣơng tiện vận

chuyển khác nhau nhƣ ô tô, tàu hỏa, tàu thủy, máy bay...Trên thực tế, khách du lịch
sử dụng dịch vụ vận chuyển của các phƣơng tiện giao thông đại chúng, hoặc của các
công ty chuyên kinh doanh dịch vụ vận chuyển.
Th tư, kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch: bao gồm đầu tƣ bảo
tồn nâng cấp tài nguyên du lịch đã có; đƣa các tài nguyên du lịch tiềm năng vào
khai thác, phát triển khu du lịch, điểm du lịch mới; kinh doanh xây dựng kết cấu hạ
tầng du lịch, cơ sở vật chất- kinh tế du lịch.
Th năm, kinh doanh dịch vụ du lịch khác: bao gồm một số hoạt động bổ trợ
nhƣ kinh doanh các loại hình dịch vụ vui chơi, giải trí, tuyên truyền, quảng cáo du
lịch, tƣ vấn đầu tƣ du lịch...
Ngày nay, cùng với xu hƣớng phát triển ngày càng đa dạng những nhu cầu của
khách du lịch, cùng với sự phát triển của khoa học- công nghệ và sự gia tăng mạnh

triển bền vững.
1.1.4. Thị trường khách du lịch nghỉ dưỡng
1.1.4.1. N u cầu củ k ác đ ng ỉ dưỡng:
Sở thích chung
Thông thƣờng, khách hay chọn hành trình theo đợt, di chuyển ít, kết hợp thăm
thú nhẹ nhàng. Thích đi theo các chƣơng trình du lịch trọn gói, thích đi theo nhóm
+ Lựa chọn điểm đến an toàn, yên bình, có dịch vụ chăm sóc sức khỏe, làm
đẹp, chữa bệnh; khách có thể đi đâu đó trong ngày và vẫn trở về khách sạn/nhà nghỉ
dƣỡng - điều này khác với khách du lịch khám phá, khách phƣợt, chỉ cần một nơi
trú chân, giá rẻ;
+ Lựa chọn nghỉ theo đợt, dài ngày; không giống du lịch khám phá là mỗi
ngày ở một nơi, thậm chí đến những nơi mạo hiểm, thử thách.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




15
Thích đến các điểm du lịch nổi tiếng, thích sự yên t nh thơ mộng ở nơi du
lịch để đƣợc nghỉ ngơi tái tạo lại sức lao động sau 1 thời gian lao động mệt mỏi.
+ Thích những sinh hoạt vui chơi thông thƣờng nhƣ tắm biển, tắm nắng, vui
đùa trên cát, đi dạo…những hoạt động vui chơi này đặc biệt có tác dụng tốt cho việc
giảm câng thẳng, mệt mỏi. Khách du lịch có thể hòa mình vào thiên nhiên.
Thích các phƣơng tiện vận chuyển tiện nghi và có tốc độ cao để giảm bớt
thời gian di chuyển và tăng thời gian lƣu trú ở nơi nghỉ dƣỡng
Thích thăm viếng bạn bè, ngƣời thân ở nơi du lịch, thích giao tiếp nói
chuyện với các khách du lịch khác.
+ Thích có nhiều dịch vụ bổ sung, nhƣ giải trí, vui chơi, nhiều cửa hàng…
+ Thích mọi việc đã đƣợc sắp đặt sẵn, chất lƣợng giá cả dịch vụ đã đƣợc
chuẩn hoá.

Trách nhiệm của một cơ sở du lịch đối với c c đối tƣ ng du khách
theo lo i hình du lịch
Du khách đi du lịch tham Du khách phải tự lập, tự Cơ sở du lịch chỉ can thiệp
quan, khám phá

kiểm soát sức khỏe của khi du khách có đề nghị, loại
bản thân

trừ trƣờng hợp bất thƣờng.

Du khách du lịch nghỉ Cơ sở du lịch phải nắm Cơ sở du lịch can thiệp và
dƣỡng

đƣợc đặc điểm sức khỏe hƣớng dẫn trực tiếp đối
của từng du khách, phân với từng du khách trong
loại sơ bộ theo dịch vụ

hành trình, thậm chí phải
có sự kèm cặp đặc biệt để
khuyến cáo từng trƣờng
hợp cho du khách tham gia

Du khách du lịch chữa Cơ sở du lịch nắm cụ thể Phải phân bổ phòng ở theo
bệnh

từng loại bệnh, nhu cầu bênh của du khách;Hƣớng
chữa bệnh cụ thể của từng dẫn cụ thể. Nhân viên
du khách

tƣơng tự các hộ lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status