Đề bài phân tích những nguyên nhân gây tai nạn lao động ?các doanh nghiệp hiện nay( liên hệ thực tế DN cụ thể) đã làm gì để hạn chế tối đa tai nạn lao động ? - Pdf 40

Đề bài phân tích những nguyên nhân gây tai nạn lao động ?, các doanh
nghiệp hiện nay( liên hệ thực tế DN cụ thể) đã làm gì để hạn chế tối đa
tai nạn lao động ?. những kiến nghị của bạn về vấn đề này ở Việt Nam
NHÓM 10-TLHLĐ


I. CÁC NGUYÊN NHÂN DẪN TỚI TAI NẠN LAO ĐỘNG
1. Khái niệm tai nạn lao động
Tai nạn lao động: là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể
người lao động hoặc gây tử vong, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực
hiện công việc, nhiệm vụ lao động.


2.

Nguyên nhân dẫn tới tai nạn lao động

2.1. Sự khác biệt giữa các cá nhân

Sự khác nhau về tâm lý
giới tính

Sự khác biệt về kinh
nghiệm lao động

Sự khác biệt về tuổi tác

Sự khác biệt vị trí và vai
Khác biệt tính khí

trò của các cá nhân trong



3.

Thời điểm xảy ra tai nạn lao động

Thời gian xảy ra tai nạn và sự cố lao
động

Thời điểm người công nhân say rượu.

Thời điểm bị ốm đau nặng nhất.

Thời điểm cuối các buổi làm việc khi mệt mỏi tăng cao nhất.

Để phát hiện các thời điểm TN&SCLĐ

Kiểm tra tình trạng say rượu trước khi công nhân vào làm
việc

Tiến hành ghi chép, thống kê các vụ sự cố và tai nạn lao
động.

Khi chấm công, lãnh đạo cần quan sát và phát hiện tình
trạng sức khỏe


II. BIỆN PHÁP HẠN CHẾ TAI NẠN LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ THIẾT BỊ ĐÔNG
ANH



04
Tại mỗi vị trí làm việc của công nhân, công ty đều bố trí
một máy quạt.


2.2.2.

Tình hình tai nạn lao động – bệnh ngh ề nghiệp.

STT

Các chỉ tiêu về đảm bảo ATVS-LĐ

1

Lao động

2

Số liệu

Tổng số lao động:

976

+ Số lao động nữ

243


+ Lao động nam bị tai nạn lao động

7

+ Số người bị suy giảm trên 30% sức lao động

0

+ Chi phí binh quan chi trả bồi thường cho 1 vị tai nạn lao động có người bị thiệt mạng.

0

+ Thiệt hại do tai nạn lao động
334


3

Bệnh nghề nghiệp
+ Tổng số người bị mắc bệnh nghề nghiệp

58

Trong đó nữ:

12

+ Số ngày công nghỉ vì tai nạn lao động
+ Số người phải nghỉ mất sức, về hưu trước tuổi do tai nạn lao động


Thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi
+ Số giờ làm thêm bình quân/ ngày

0,044

+ Số giờlàm thêm bình quân/ tuần

0,23

+ Số giờlàm thêm bình quân/ năm

12,63

Bồi dưỡng chống độc hại bằng hiện vật
+ Tổng số lượt người
+ Tỷ lệ % không thể tổ chức cho ăn uống tại chỗ phải phát hiện vật cho người lao động

62916
0%


8

Tổng chi phí cho công tác an toàn vệ sinh lao động.
+ Thiết bị an toàn vệ sinh lao động
+ Quy trình, biện pháp cải thiện điều kiện lao động

304.383.905

+ Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân


+ Nhiệt từ trường

12,4

+ Bụi

0,8
12,6

10

Kết quả phân loại sức khỏe của người lao động
+ Loại 1

161

+ Loại 2

301

+ Loại 3

284

+ Loại 4

70

+ Loại 5

nhân viên nam bị tai nạn lao động

việc, lâu dài sẽ là rủi ro, tăng nguy

là 7 người

cơ tai nạn lao động.


01Bổ sung những nội quy, quy trình, biện pháp
kỹ thuật an toàn lao động và phòng chống cháy
nổ tại các bộ phận.

03Xưởng gia công áp lực có chế tạo một số móc cẩu
và xích nhưng qua kiểm tra chất lượng chưa được
tốt. Nhiều thiết bị nâng đã quá nhiều năm sử
dụng .

02

Để đảm bảo sức khỏe NLĐ ổn định sau tai nạn lao

động, DN sẵn sàng cho phép nhân viên nghỉ ngơi với
thời gian tùy vào mức độ nặng nhẹ của tai nạn.

04
Tầm nhìn của người điều khiển bị hạn chế nên rất
dễ đến đến va chạm với các thiết bị máy móc ở
bên dưới do đó mà dễ gây tai nạn lao động..


2.3.1.1. Kỹ thuật an toàn thiết bị nâng

Thường xuyên kiểm tra tình trạng máy móc, các bộ phận cơ cấu
Thường xuyên kiểm tra độ ổn định của thiết bị
Các thiết bị đều được nối không phòng ngừa sự cố.
Khi sử dụng phải có đầy đủ các thiết bị, cơ cấu an toàn cần thiết
Thường xuyên kiểm tra độ mòn của móc treo tải, cáp
Người lái cầu trục có tải trọng lớn hơn 1 tấn đều phải có bằng qua đào tạo đúng nghề
2.3.1.2. An toàn chống ngã cao


2.3.2. Tạo môi trường làm việc đảm bảo vệ sinh an toàn lao động.

Yếu tố

k

ất
sản xu
trong
n

g
tiến

hí h ậ u

Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ đều nằm trong mức cho

Có cường độ tiếng ồn vượt quá tiêu chuẩn cho phép .

+ Nước sinh hoạt: mẫu tại phòng y tế công ty
+ Nước thải: Mẫu tại cống thải chung
STT

Chỉ tiêu phân tích

Đơn vị tính

Mẫu

1

COD Mg/l

100

26,8

2

CN Mg/l

0,1

0,1

3

Phenol Mg/l



2.3.3. Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

 Việc trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư
20/Bộ LĐTBXH, 28/5/1998

 Trong năm 2015 công ty đã trích một phần kinh phí với số tiền là 320 triệu VNĐ để mua
các phương tiện bảo vệ cá nhân cấp phát cho người lao động.


2.3.4. Chăm sóc sức khỏe người lao động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp

 Theo định kỳ hằng năm phòng y tế của công ty tổ chức khám sức khỏe cho người lao
động theo tiêu chuẩn sức khỏe và chế độ quy định.

 Từ đó có cơ sở để bố trí công việc hợp lý cho người lao động và là cơ sở để người lao
động được hưởng các chế độ, chính sách với người mắc bệnh nghề nghiệp.


2.3.5. Tổ chức tuyên truyền, huấn luyện về công tác BHLĐ:

2

1
Huấn luyện chung tại doanh

Huấn luyện tại phân xưởng





nhân bâc cao...


3.2. Từ phía Doanh nghiệp

Bố trí ca kíp phù hợp đảm bảo cho



Doanh nghiệp cần cung cấp các
trang thiết bị kỹ thuật, phương

NLĐ có thời gian nghỉ ngơi, hồi phục
sức lao động, có tinh thần minh mẫn
để làm việc những ca tiếp theo. Đặc
biệt là với những công việc chứa
nhiều yếu tố độc hại, nguy hiểm

tiện bảo hộ cá nhân cho NLĐ.


Nghiên cứu, áp dụng khoa

học và công nghệ kỹ thuật hiện đại
vào công tác ATVSLĐ



Thiết kế quy trình làm việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status