giáo án văn 12 theo chuyên đề - Pdf 40

Giỏo ỏn Ng Vn 12 T1

Tun 1
Tiết 1-2
Khái quát văn học Việt Nam
từ cách mạng tháng tám 1945 đến hết thế kỷ xx
I. Mục tiêu.
- Nắm đợc một số nét tổng quát về các giai đoạn phát triển; những thành tựu chủ yếu và đặc điểm cơ bản của văn
học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỷ XX. Hiểu đợc mối quan hệ giữa văn học với thời đại,
hiện thực đời sống và sự phát triển của lịch sử văn học.
-Có năng lực tổng hợp khái quát và hệ thống hoá các kiến thức đã học về văn học Việt Nam từ 1945 đến hết thế kỷ
XX.
II. Phơng pháp.
- Phát vấn. thuyết giảng.
III. DNG DY HC
Bng ph, sỏch tham kho
IV. Tiến trình lên lớp.
1. ổn định.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
hoạt động của thầy và trò
nội dung
Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm hiểu các đơn vị kiến I. Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng
thức trong bài.
Tám 1945 đến 1975.
1. Vài nét về hoàn cảnh lịch sử xã hội văn hoá.
Văn học Việt Nam ra đời trong hoàn cảnh: cuộc chiến
tranh giải phóng dân tộc ngày càng ác liệt:
-Chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp.
-Hai mơi mốt năm kháng chiến chống Mĩ.
-Văn học Việt Nam thời kỳ này ra đời trong hoàn cảnh -Xây dựng chủ nghĩa xã hội miền Bắc.

cảm hớng lãng mạn anh hùng.
-Về kịch?

Về lí luận phê bình?

-Em có kết luận gì về văn học giai đoạn 1945-1954?

- Văn học 1954-1965 tập trung phản ánh điều gì ?

2

- Điều kiện giao lu văn hoá với nớc
ngoài không thuận lợi (chỉ giới hạn trong một số nớc:Trung Quốc, Liên Xô, Cuba, Bắc Triều Tiên, CHDC
Đức.
2. Quá trình phát triển và thành tựu chủ yếu.
a. Từ 1945 đến 1954:
* Chủ đề bao trùm: + Ca ngợi Tổ Quốc và quần chúng
Cách mạng. Không khí hồ hởi vui sớng đặc biệt của
nhân dân khi đất nớc vừa giành độc lập.
+ Phản ánh cuộc kháng chiến
chống Pháp.
-> Văn học gắn bó sâu sắc với đời sống cách mạng và
kháng chiến; hớng tới đại chúng, phản ánh sức mạnh
của quần chúng nhân dân cùng với phẩm chất tốt đẹp
nh: tình cảm công dân (yêu đất nớc, tình đồng chí, đồng
bào, chí căm thù giặc, lòng tự hào dân tộc, tin vào tơng
lai tất thắng của cuộc kháng chiến).
-Phản ánh nội dung trên đây phải đề cập tới truyện ngắn
và ký.
+Một lần tới thủ đô, Trận phố Ràng -Trần Đăng.


Giỏo ỏn Ng Vn 12 T1

Chứng minh ngắn gọn thành tựu của văn học giai đoạn
1955-1964
-Văn xuôi?

-Thành tựu về thơ?
-Thành tựu về kịch?

-Nêu khái quát thành tựu văn học giai đoạn này?
Thơ những năm chống Mĩ đạt tới thành tựu xuất sắc,
tập trung thể hiện cuộc ra quân vĩ đại của cả dân tộc,
khám phá sức mạnh của con ngời Việt Nam, đề cập tơí
sứ mạng lịch sử và ý nghĩa nhân loại của cuộc kháng
chiến chống Mĩ. Thơ vừa mở mang, vừa đào sâu hiện
thực đồng thời bổ sung, tăng cờng chất suy tởng và
chính luận.
-Thơ ca ghi nhận những tác giả vừa trực tiếp chiến đấu
vừa làm thơ (Đó là những con ngời: Cả thế hệ giàn
ngang gánh đất nớc trên vai)-Bằng Việt.

-Truyện và kí có thành tựu nh thế nào?

-Thơ có thành tựu nh thế nào?
-Giáo viên minh hoạ:
+Ra trận, Máu và hoa (Tố Hữu), Hoa ngày thờng,
Chim báo bão, Những bài thơ đánh giặc (Chế Lan
Viên), Hai đợt sóng, Tôi giàu đôi mắt (Xuân Diệu).


+Tổ quốc và xã hội chủ nghĩa.
- Văn xuôi:
+Ngời mẹ cầm súng, những đứa con trong gia đình Nguyễn Đình Thi, Rừng xà nu -Nguyễn Trung Thành
(Nguyên Ngọc).
+ở Miền Bắc: Kí của Nguyễn Tuân -Hà Nội ta đánh
Mĩ giỏi,Vùng trời (3 tập).
-Thơ:-Ra trận. Máu và hoa (Tố Hữu).
-Hoa ngày thờng, chim báo bão (Chế Lan Viên)
Và những gơng mặt: Phạm Tiến Duật, Lê Anh Xuân,
Nguyễn Khoa Điềm.
Tất cả đã mang tới cho thơ ca tiếng nói mới mẻ, sôi nổi,
trẻ trung.
-Kịch: Đại đội trởng của tôi -Đào Hồng Cẩm, Đôi mắt
-Vũ Dũng Minh.
- Lý luận, nghiên cứu phê bình:Tập trung ở một số tác
giả nh Vũ Ngọc Phan, Đặng Thai Mai, Hoài Thanh,
Xuân Diệu, Chế Lan Viên.
d. Văn học vùng địch tạm chiếm từ 1945-1975:
-Văn học vùng địch tạm chiếm từ 1945-1975có hai thời
điểm.
+Dới chế độ thực dân Pháp (1945-1954).
+Dới chế độ Mĩ -Nguỵ (1954-1975).
-Chủ yếu là những xu hớng văn học tiêu cực phản động
xu hớng chống phá cách mạng xu hớng đồi truỵ.


Giỏo ỏn Ng Vn 12 T1

-Bên cạnh các xu hớng này cũng có văn học tiến bộ thể
hiện lòng yêu nớc và cách mạng.

+ Khuynh hớng sử thi:
- Đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính
chất toàn dân tộc.
- Nhân vật chính thờng là những con ngời đại diện cho
tinh hoa, khí phách, phẩm chất và ý chí của dân tộc;
tiêu biểu cho lý tởng cộng đồng hơn là lợi ích và khát
vọng cá nhân -> Con ngời chủ yếu đợc khám phá ở lẽ
sống lớn và tình cảm lớn.
- Giọng văn ngợi ca, hào hùng.
+ Cảm hứng lãng mạn:
- Cảm hứng khẳng định cái tôi tràn đầy cảm xúc và hớng tới lý tởng. Ca ngợi CN anh hùng Cách mạng và tin
tởng vào tơng lai tơi sáng của dân tộc -> Nâng đỡ con
ngời Việt Nam vợt qua thử thách.
=> Khuynh hớng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng mạn
đã làm cho văn học giai đoạn này thấm nhuần tinh thần
-Vài nét khái quát về hoàn cảnh lịch sử, xã hội của văn lạc quan, đồng thời đáp ứng đợc yêu cầu phản ánh hiện
học Việt Nam từ 1975 đến hết thế kỷ XX?
thực đời sống trong quá trình vận động và phát triển
Cách mạng
II. Vài nét khái quát Văn học Việt Nam từ 1975 đến
hết thế kỉ XX:
4


Giỏo ỏn Ng Vn 12 T1

-Nêu những thành tựu chủ yếu của văn học giai đoạn 1. Vài nét về hoàn cảnh lịch sử xã hội, văn hoá.
này ?
-Chiến tranh kết thúc, đời sống về t tởngtâm lí, nhu cầu
vật chất con ngời đã có những thay đổi so với trớc. Từ

Giúp học sinh:
-Hiểu đợc quan điểm sáng tác những nét khái quát về sự nghiệp văn học và những đặc điểm cơ bản về
phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh.
-Vận dụng có hiệu quả những kiến thức nói trên vào việc đọc hiểu văn thơ của Ngời.
II. Phơng pháp.
-Đọc diễn cảm-Phát vấn-Nêu vấn đề
III. DNG DY HC
nh Bỏc H, Qung trng Ba ỡnh,sỏch tham kho
IV. Tiến trình lên lớp.
1. ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: Nêu những thành tựu chủ yếu của văn học giai đoạn 1945-1955?
3. Bài mới:
hoạt động của thầy và trò
-Học sinh đọc tiểu dẫn.
-Nêu tóm tắt tiểu sử của Bác?
-Giáo viên giới thiệu thêm:
-Năm 1945 cùng với Đảng lãnh đạo nhân dân giành chính
quyền Ngời độc tuyên ngôn khai sinh nớc Việt Nam dân
chủ cộng hoà.
-Ngời đợc bầu làm chủ tịch nớc trong phiên họp Quốc hội
đầu tiên, tiếp tục giữ chức vụ đó cho đến ngày mất
2/9/1969.

Văn chơng không phải là sự nghiệp chính của Bác nhng
trong quá trình hoạt động cách mạng, Ngời đã sử dụng
văn chơng nh một phơng tiện có hiệu quả Sự nghiệp văn
chơng của Bác đợc thể hiện trên các lĩnh vực

- Trình bày ngắn gọn sự nghiệp văn học của Bác?
6

Nhờ có hệ thông quan điểm trên đây, tác phẩm văn
chơng của Bác vừa có giá trị t tởng, tình cảm, nội dung
thiết thực mà còn có nghệ thuật sinh động, đa dạng.
3. Sự nghiệp văn học:


Giỏo ỏn Ng Vn 12 T1

-Điều đáng lu ý ở tập thơ Nhật kí trong tù là tính hớng nội
Đó là bức chân dung tinh thần tự hoạ về con ngời tinh
thần của Bác-Một con ngời có tâm hồn lớn, dũng khí lớn,
trí tuệ lớn. Con ngời ấy khát khao tự do hớng về Tổ quốc,
nhạy cảm trớc cái đẹp của thiên nhiên, xúc động trớpc đau
khổ của con ngời. Đồng thời nhìn thẳng vào mâu thuẫn xã
hội thối nát, tạo ra tiếng cời đầy trí tuệ.

-Anh (chị) hãy trình bày những nét cơ bản về văn chính
luận?

-Nêu những hiểu biết của em về thể loại truyện và ký của
Bác?
-Giáo viên khái quát nội dung truyện và ký của Bác:

7

a. Văn chính luận:
-Tuyên ngôn độc lập:
Một áng văn chính luận mẫu mực: Lập luận chặt chẽ,
lời lẽ đanh thép, giọng văn hùng hồn, ngôn ngữ trong
sáng, giàu tính biểu cảm ở thời điểm gay go, quyết liệt

-Tập "Thơ Hồ Chí Minh" bao gồm những bài thơ Bác
viết trớc năm 1945 và trong cuộc kháng chiến chống
Pháp, chống Mĩ.
4. Phong cách nghệ thuật:
-Phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh độc đáo, đa dạng
mà thống nhất.
+Văn chính luận:
-Lập luận chặt chẽ.
-T duy sắc sảo.
-Giàu tính luận chiến.
-Giàu cảm xúc hình ảnh.
- Giọng văn đa dạng khi hùng hồn đanh thép, khi ôn
tồn lặng lẽ thấu tình đạt lí
+Truyện và kí:
- Kết hợp giữa trí tuệ và hiện đại (tạo ra mâu thuẫn làm
bật tiếng cời châm biếm, tính chiến đấu mạnh mẽ).
+Thơ ca: Phong cách thơ ca chia làm hai loại:


Giỏo ỏn Ng Vn 12 T1

-Nội dung của truyện và kí đều tố cáo tội ác dã man bản
chất tàn bạo, và xảo trá của bọn thực dân phong kiến tay
sai đối với các nớc thuộc địa, đồng thời đề ca những tấm
gơng yêu nớc, cách mạng.
-Giáo viên giới thiệu thêm về tập "Nhật kí trong tù":
Bác làm chủ yếu trong thời gian bốn tháng đầu Tập nhật
kí bằng thơ ghi lại một cách chính xác những điều mắt
thấy tai nghe của chế độ nhà tù Trung hoa dân quốc Tởng
Giới Thạch Tập thơ thể hiện sự phê phán sâu sắc.

tộc dân tộc.
+Thơ văn cuả Bác thể hiện chân thật và sâu sắc t tởng,
tình cảm và tâm hồn cao cả của Bác.
+Tìm hiểu thơ ca của Bác chúng ta rút đợc nhiều bài
học quý báu:
*Yêu nớc thơng ngời, một lòng vì nớc vì dân.
*Rèn luyện trong gian khổ, luôn lạc quan, ung dung tự
tại.
*Thắng không kiêu, bại không nản.
*Luôn luôn mài sắc ý chí chiến đấu.
*Gắn bó với thiên nhiên.
II. Củng cố.
-Tham khảo phần Ghi nhớ (SGK).
III. Luyện tập:


Giỏo ỏn Ng Vn 12 T1

Tuyên ngôn độc lập (Tiếp theo).
(Hồ Chí Minh)
I. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Nắm đợc quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh, hoàn cảnh ra đời và đặc trng thể loại.
-Phân tích, đánh giá bản tuyên ngôn nh một áng văn chính luận mẫu mực.
- Giáo dục các em về lòng tự hào dân tộc, ý thức phấn đấu và bảo vệ Tổ quốc.
II. Phơng pháp giảng dạy:
-Nêu vấn đề - đọc diễn cảm.
III. DNG DY HC
nh Bỏc H, Qung trng Ba ỡnh
IV. Tiến trình bài dạy:

-Ngày 2/9/1945: Bác Hồ đọc bản"Tuyên ngôn độc
lập"
2. Giá trị:
-Là một một văn kiện to lớn.
-Là một tác phẩm văn học có giá trị - áng văn chính
luận xuất sắc.
II. Đọc hiểu:
1. Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn.
+Tuyên ngôn nớc Mĩ (1776): Nhân dân thuộc địa Bắc
Mĩ đấu tranh giải phóng khỏi thực dân Anh giành độc
lập dân tộc.
+Tuyên ngôn nhân quyền của thực dân Pháp: Năm
1789: CMTS Pháp xoá bỏ chế độ phong kiến Pháp lập
nên nền dân chủ t sản.
Nghệ thuật trích dẫn sáng tạo, suy ra một cách
khéo léo (từ quyền con ngời quyền của cả dân
tộc); chiến thuật sắc bén (gậy ông đập lng ông).
Tinh thần 2 bản tuyên ngôn có ý nghĩa tích cực tạo
cơ sở pháp lí vững vàng cho bản tuyên ngôn và nhằm
chặn trớc âm mu đen tối, lâu dài của kẻ thù.
2. Cơ sở thực tế cho bản tuyên ngôn:
a. Tội ác của Thực dân Pháp:
-Cớp nớc ta, bán nớc ta 2 lần cho Nhật.
-áp bức đồng bào ta ở tất cả các lĩnh vực: kinh tế
chính trị, xã hội.


Giỏo ỏn Ng Vn 12 T1

-Giáo viên bình: sự chuyển ý khéo léo "thế mà "nhằm +Bắt nhân dân ta phải nhổ lúa trồng đay, cớp ruộng

thép, ngắn gọn, trang trọng nhng đầy sức thuyết phục.
Lời tuyên bố trớc quốc dân, trớc thế giới sự thành
lập nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và khẳng định
quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam.
III. Tổng kết:
"Tuyên ngôn độc lập" là tác phẩm chính luận xuất
sắc, lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo, luận điểm, bằng
chứng rõ ràng, chính xác-Thể hiện tầm t tởng văn hoá
lớn đợc tổng kết trong một văn bản ngắn gọn, khúc
chiết.

4. Củng cố, dặn dò:
5.ỏnh giỏ tit hc, kt thỳc gi lờn lp

Tun 2+3
Tiết thứ: 6, 7
Nguyễn Đình chiểu,
10


Giỏo ỏn Ng Vn 12 T1

ngôi sao sáng TRONG NN văn nghệ của dân tộc
(Phạm Văn Đồng)

I. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Thấy rõ những nét đặc sắc trong bài nghị luận văn học của Phạm Văn Đồng, vừa khoa học, vừa chặt chẽ, vừa
giàu sắc thái biểu cảm, có nhiều phát hiện mới mẻsâu sắc về nội dung.
-Hiểu sâu sắc những giá trị tinh thần to lớn của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu, càng thêm yêu quý con ng ời và tác

- "Những vì sao có ánh sáng khác thờng" ánh sáng đẹp
- Nội dung văn bản nói cái gì? nhận định của Phạm nhng ta cha quen nhìn nên khó phát hiện ra vẻ đẹp ấy.
Văn Đồng về Nguyễn Đình Chiểu có gì mới mẻ?
- "Con mắt chúng ta thấy": có nghĩa là phải dày công
kiên trì nghiên cứu thì mới khám phá đợc.
=> Cách nhìn nhận mới mẻ, đúng đắn sâu sắc khoa học.
2. Nhìn nhận về sự nghiệp thơ văn yêu nớc chống Pháp
của Nguyễn Đình Chiểu:
- Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu là thơ văn chiến đấu, đánh
thẳng vào kẻ thù và tôi tớ của chúng.
- Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu làm sống lại trong tâm trí
- Theo Phạm Văn Đồng thơ văn Nguyễn Đình Chiểu chúng ta phong trào kháng Pháp oanh liệt và bền bỉ của
có giá trị nh thế nào?
nhân dân Nam Bộ.
- Ca ngợi những ngời anh hùng suốt đời tận tuỵ với nớc,
than khóc những ngời liệt sĩ đã trọn nghĩa với dân.
=> Hiểu đúng và trân trọng những đóng góp của thơ văn
11


Giỏo ỏn Ng Vn 12 T1

- Nhận xét gì về nghệ thuật của văn bản?

Đồ Chiểu.
3. Vài nét nghệ thuật:
- Bài nghị luận không khô khan mà trái lại có sức thuyết
phục hấp dẫnlôi cuốn vì:
+Có sự kết hợp hài hoà giữa lí lẽ xác đáng và tình cảm
nồng hậu của ngời viết đối với nhà thơ yêu nớc Nguyễn

Hoạt động thầy và trò
-Giáo viên đọc t liệu tham khảo Sgk trang 75.
-Đề bài yêu cầu nghị luận về hiện tợng gì? Có mấy
luận điểm?
- Bài viết sử dụng những dẫn chứng minh hoạ nào?
Nhận xét?

-Tác giả đã sử dụng những thao tác lập luận nào?

-Tác giả đã trình bày nội dung gì trong phần thân bài?

-Theo em, nghị luận về một hiện tợng đời sống là gì?
Cần đạt các yêu cầu nào khi làm bài văn nghị luận về
một hiện tợng đời sống?
-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ.
-Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài tập.

13

Nội dung kiến thức
I. Cách làm một bài nghị luận về một hiện tợng đời sống.
1. Tìm hiểu đề bài.
a. Đọc t liệu tham khảo.
b. Nhận xét:
-Đề bài yêu cầu nghị luận về hiện tợng chia chiếc bánh
thời gian của các bạn trẻ hôm nay.
+ Luận điểm: -Việc làm của Nguyễn Hữu Ân.
-Hiện tợng của Nguyễn Hữu Ân là
hiện tợng sống đẹp của thanh niên ngày nay.
+ Dẫn chứng: -Đa ra một số việc làm có ý nghĩa của

III. Luyện tập:
1. Bài tập 1:
- Nguyễn ái Quốc bàn về hiện tợng: Sự lãng phí thời gian
của thanh niên An Nam.
4. Củng cố, dặn dò:
5.ỏnh giỏ tit hc, kt thỳc gi lờn lp

Tun 3
Tiết thứ: 9
14

nghị luận về một t tởng đạo lý


Giỏo ỏn Ng Vn 12 T1

I. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Biết cách viết một bài văn về t tởng đạo lí.
-Có ý thức tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan niệm sai lầm.
II. Phơng pháp.
- Nêu vấn đề - Phát vấn.
III. DNG DY HC :
Bng ph
IV. Tiến trình lên lớp.
1. ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
hoạt động của thầy và trò
nội dung

bằng cách đi sâu vào vấn đề nào đó-Một khía
cạnh.Ví dụ làm thế nào để sống có lí tởng, có
đạo lí hoặc phê phán cách sống không có lí tởng,hoài bão, thiếu đạo lí) này phải cụ thể
sâu sắc, tránh chung chung. Sau cùng của suy
nghĩ là nêu ý nghĩa vấn đề.

thao tác lập luận.
c. Phải biết rút ra ý nghĩa vấn đề.
d. Yêu cầu vô cùng quan trọng là ngời thực hiện nghị
luận phải sống có lí tởng và đạo lí.
3. Cách làm bài nghị luận:
a. Bố cục: Bài nghị luận về t tởng đậo lí cũng nh các bài
văn nghị luận khác gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết
bài.
b. Các bớc tiến hành ở phần thân bài: phụ thuộc vào yêu
cầu của thao tác những vấn đề chung nhất.

II. Củng cố.
III. Luyện tập.
Câu 1:
Vấn đề mà Nê -ru cố Tổng thống ấn Độ nêu ra là văn
hoá và những biểu hiện ở con ngời Dựa vào đây ta đặt
tên cho văn bản là:
-Văn hoá con ngời.
-Tác giả sử dụng các thao tác lập luận.
+Giải thích +chứng minh.
+Phân tích +bình luận.
+Đoạn từ đầu đến hạn chế về trí tuệ và văn hoá Giải
thích + khẳng định vấn đề (chứng minh).
+Những đoạn còn lại là thao tác bình luận.



Giỏo ỏn Ng Vn 12 T1

Giúp học sinh:
-Viết đợc bài văn nghị luận bàn về một t tởng đạo lí.
-Nâng cao ý thức tự rèn luyện t tởng đạo lí để không ngừng tự hoàn thiện mình.Từ đó bớc vào đời đợc vững vàng hơn.
II. Phơng pháp giảng dạy:
III. DNG DY HC :
IV. Tiến trình bài dạy:
1. ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3. Nội dung bài mới:
Hoạt động thầy và trò
Giáo viên chép đề bài lên bảng - chọn 1 đề
trong SGK hoặc ra một đề bài khác phù hợp với
nhận thức học sinh 12.

- Giáo viên gợi ý cách tìm hiểu đề:
* Đề 1: Cần nêu khái niệm "tình thơng" tiếp đó
trình bày những biểu hiện ý nghĩa và tác dụng
lớn lao của tình thơng trong cuộc sống.
* Đề 2: Vấn đề trung tâm của bài viết là mối
quan hệ giữa "đức hạnh" và "hành động" của
mỗi ngời.

Nội dung kiến thức
I. Các đề bài:
1. "Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động" ý
kiến của MXi- xê-rông gợi cho anh (chị) những suy nghĩ gì


Giỏo ỏn Ng Vn 12 T1

-Củng cố và nâng cao tri thức về văn nghị luận.
-Biết cách làm văn nghị luận về tác phẩm thơ, đoạn thơ.
II. Phơng pháp.
-Nêu vấn đề - Thực hành.
III. DNG DY HC :
Bng ph
IV. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Yêu cầu cần đạt
-Thế nào là văn nghị luận về tác phẩm thơ, đoạn thơ? (ở lớp I. Khái niệm.
10, lớp11. ta đã đợc học những thao tác nào về thơ?).
1. Tìm hiểu ví dụ:
"Bãi cát lại bãi cát dài
Đi một bớc lại lùi một bớc
Mặt trời đã lặn cha dừng đựoc
Lữ khách trên đờng rơi nớc mắt "
(Bài ca ngắn đi trên bãi cát-Cao Bá Quát).
-Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ là gì?
2. Bài học:
Vậy nghị luận về thơ (tác phẩm và đoạn thơ) là quá
trình sử dụng những thao tác làm văn sao cho làm rõ
t tởng, phóng cách nghệ thuật của thơ đã tác động
tới cảm xúc thẩm mĩ, t duy nghệ thuật và những liên
tởng sâu sắc của ngời viết.


-Giáo viên giới thiệu thêm:
Tình yêu Hà Nội cũng không lấp đầy khoảng trống vắng
em: Cái chung và cái riêng hoà trong tâm trạng của con ngòi Con ngời không chỉ sống,chỉ vui với tình yêu chung mà
cần có tình yêu riêng ở đấy. (Phần gạch chân là vấn đề cần
bình luận).
Sau khi chỉ ra vấn đề cần bình luận thao tác tiếp theo là gì?
-Sau khẳng định vấn đề thao tác là gì? Cụ thể ra sao?
-Trong khi mở rộng bàn bạc có thể sử dụng thao tác nào?
-Sau mở rộng là thao tác gì?

+Tại sao cái chung hoà cùng cái riêng và nó đợc thể
hiện nh thế nào?
*Con ngời cá thể đều sinh ra và chịu sự tác động của
cộng đồng. Vì thế nó không thể tách rời cái chung.
-Tiêu đề bài thơ thể hiện sự hoà hợp giữa cái chung
và cái riêng "Hà Nội vắng em".
*Trong xã hội chúng ta, cái riêng không đối lập với
cái chung.
-Hình ảnh phố, con đờng, vờn hoa, hàng cây, ánh
trăng choán hết cả bài thơ. Tâm trạng của nhân vật
trữ tình chỉ là một phần nhỏ nhng không thể thiếu
đợc.
*Cái riêng làm nổi bật lên cái chung.
-Trong mở rộng có thể sử dụng thao tác so sánh
hoặc phản bác.
-Sau mở rộng là nêu ý nghĩa vấn đề.

4. Củng cố, dặn dò:
5.ỏnh giỏ tit hc, kt thỳc gi lờn lp

-Nội dung chính: "đức hạnh" và "hành động", mối quan
- Giáo viên đọc mẫu 2 bài.
hệ giữa chúng.
- Trả bài và vào điểm.
II. Lập dàn ý:
-Giải thích: để chỉ ra khái niệm "đức hạnh" và "hành động
",và mối quan hệ
-Bình luận: để đánh giá đúng sai, trao đổi vấn đ.
-Phân tích: để chỉ ra các khía cạnh của "đức hạnh" và
"hành động".
Viết bài làm văn số 2 (HS lm nh )
Đề bài: Anh (chị) có suy nghĩ gì về hiện tợng: thí sinh bị xử lý kỷ luật do vi phạm quy chế thi cử. Trong đó có một
số thí sinh bị đình chỉ thi do mang tài liệu vào phòng thi

Tun 5
Tiết thứ: 13
Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

I. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
20


Giỏo ỏn Ng Vn 12 T1

-Nhận thức sự trong sáng là một yêu cầu, một phẩm chất của ngôn ngữ nói chung, của Tiếng Việt
nói riêng và nó đợc biểu hiện ở nhiều phơng diện khác nhau.
-Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt khi nói, khi viết, đồng thời rèn luyện các kĩ năng nói
và viết đảm bảo giữ gìn và phát triễn sự trong sáng của Tiếng Việt.
III. Phơng pháp:

+"Sáng có nghĩa là sáng tỏ, sáng chiếu, sáng chói, nó phát
huy cái trong nhờ đó nó phản ánh đợc t tởng và tình cảm của
ngời Việt Nam ta, diển tả sự trung thành và sáng tỏ những
điều chúng ta muốn nói" (Phạm văn Đồng -Gĩ gìn sự trong
sáng của Tiếng Việt).
a. Tiếng Việt có những chuẩn mực và hệ thống chung làm cơ
sở cho giao tiếp (nói và viết).
+Phát âm.
+Chữ viết.
+Dùng từ.
+Đặt câu.
+Cấu tạo lời nói, bài viết.
b. Tiếng Việt có hệ thống quy tắc chuẩn mực nhng không phủ
nhận (loại trừ) những trờng hợp sáng tạo, linh hoạt khi biết
dựa vào những chuẩn mực quy tắc.
c. Tiếng Việt không cho phép pha tạp, lai căng một cách tuỳ
tiện những yếu tố của ngôn ngữ khác.
d. Thể hiện ở chính phẩm chất văn hoá, lịch sự của lời nói.
+Nói năng lịch sự có văn hoá chính là biểu hiện sự trong sáng
của Tiếng Việt.
+Ngợc lại nói năng thô tục, mất lịch sự, thiếu văn hoá sẽ làm
mất đi vẻ đẹp của sự trong sáng của Tiếng Việt, Ca dao có
câu:
"Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau"
+Phải biết xin lỗi nguời khác khi làm sai, khi nói nhầm.
+Phải biết cám ơn nguời khác.
+Phải giao tiếp đúng vai, đúng tâm lí, tuổi tác, đúng chỗ.
+Phải biết điều tiết âm thanh khi giao tiếp.
II. Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.

Giúp học sinh:
-Rèn luyện ý thức sử dụng Tiếng Việt trong sáng, theo các quy tắc chung.
-Làm đợc các bài tập liên quan đến bài học.
II. Phơng pháp giảng dạy:
-Thực hành.
III. DNG DY HC :
IV. Tiến trình bài dạy:
1. ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt? Tại sao phải giữ gìn sự trong sáng của
Tiếng Việt?
3. Nội dung bài mới:
Hoạt động thầy và trò
Giáo viên hớng dẫn học sinh giải quyết các bài tập.
- Học sinh đọc bài tập 1 và yêu cầu trả lời câu hỏi:
- ở ví dụ trên từ nào em cho là chuẩn xác? Vì sao?
-Giáo viên cho học sinh phân tích vài ba từ cụ thể.
-Học sinh đọc bài tập 2: Một học sinh trả lời học sinh
khác đề xuất theo cách hiểu của mình.
-Giáo viên đa ra ý kiến của mình để thống nhất.

Nội dung kiến thức
I. Giải bài tập:
1. Bài tập 1:
*Dùng từ: Mỗi từ mà nhà văn dùng đều rất sát, không
những thế mà còn rất hay vì nhiều hình ảnh súc tích.
Đó là các từ: "chung tình, ngoan, biết điều mà cay
nghiệt "

2. Bài tập 2:
Bài tập 3: Yêu cầu học sinh tìm hiểu để xác định những - Điền dấu để thành đoạn văn nh sau:


Tun 5
Tiết thứ: 15
phong cách ngôn ngữ khoa học
I. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Nắm vững các khái niệm văn bản khoa học, phong cách ngôn ngữ khoa học và đặc trng của phong cách ấy.
-Có kĩ năng phân biệt phong cách ngôn ngữ khoa học với các phong cách khác.
II. Phơng pháp.
-Nêu vấn đề-Phát vấn.
III. DNG DY HC :
24


Giỏo ỏn Ng Vn 12 T1

Vn bn tham kho
IV.Tiến trình lên lớp
1. ổn định.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò

nội dung
I. Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học
-Giáo viên đa ra 2 văn bản khoa học. Yêu cầu học sinh nhận 1.Văn bản khoa học.
-Văn bản khoa học gồm ba loại chính: các văn bản
xét.
chuyên sâu, các văn bản khoa học giáo khoa , văn
bản khoa học phổ cập .

c. Tính khách quan, phi cá thể.
Ngôn ngữ khoa học có cái nét chung nhất là phi cá
thể. Nó khoa học, không thể hiện tính cá nhân. Nó
có màu sắc trung hoà, ít cảm xúc.
III. Luyện tập:
-Đặc trng thứ ba của phong cách ngôn ngữ khoa học là gì?
Câu 1:
Bài "Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng
tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX" là một văn bản
khoa học. Trên các phơng diện nhận định đánh giá:
-Nhận định về hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn
hoá.
+Đánh giá quá trình phát triển và thành tựu chủ
yếu.
+Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ
25



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status