ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LỤC TIẾN DŨNG
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC, ĐỀ XUẤT
BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ MỐI HẠI RỪNG TRỒNG
THÔNG ĐUÔI NGỰA (Pinus massoniana)
TẠI HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LỤC TIẾN DŨNG
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC, ĐỀ XUẤT
BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ MỐI HẠI RỪNG TRỒNG
THÔNG ĐUÔI NGỰA (Pinus massoniana)
TẠI HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Khoa học Lâm ho ̣c
Mã số ngành: 62.62.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đặng Kim Tuyến
THÁI NGUYÊN - 2016
gia điǹ h trực tiế p trồ ng rừng trên điạ bàn đã tić h cực phố i hơ ̣p, giúp đỡ tôi trong
suố t quá trình điề u tra và thực hiê ̣n các nô ̣i dung nghiên cứu của luâ ̣n văn.
Cuố i cùng tôi dành tiǹ h cảm biế t ơn tới gia đình, bạn bè thân thiết, những người
đã đô ̣ng viên và chia sẻ với tôi trong suố t quá trình ho ̣c tâ ̣p, thực hiê ̣n luâ ̣n văn.
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 08 năm 2016
Tác giả
Lục Tiến Dũng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU .......................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Đặt vấn đề ...............................................................................................................1
2. Mục tiêu...................................................................................................................3
2.1. Mục tiêu tổ ng quát ...............................................................................................3
2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................3
3. Đố i tươ ̣ng nghiên cứu..............................................................................................3
4. Pha ̣m vi nghiên cứu .................................................................................................3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................3
5.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................3
5.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................................3
Chương 1: TỒNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................22
2.1. Địa điểm, thời gian nghiên cứu ..........................................................................22
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu .......................................................................................22
2.1.2. Thời gian nghiên cứu ......................................................................................23
2.2. Nô ̣i dung nghiên cứu ..........................................................................................23
2.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................23
2.3.1. Phương pháp kế thừa số liệu có chọn lọc........................................................23
2.3.2. Phương pháp PRA ...........................................................................................23
2.3.3. Phương pháp điều tra quan sát đánh giá trực tiế p ngoài thực địa ...................24
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm ...........................................................25
2.3.4.1. Áp du ̣ng biện pháp kỹ thuâ ̣t lâm sinh kế t hơ ̣p cơ giới vật lý (Công thức 1) 26
2.3.4.2. Áp du ̣ng biện pháp hóa sinh học (Công thức 2) ..........................................27
2.3.4.3. Áp du ̣ng Biện pháp hóa học .........................................................................28
2.3.4.4. Áp du ̣ng biê ̣n pháp kỹ thuâ ̣t phòng trừ mố i tổ ng hơ ̣p (Công thức 5)...........31
2.3.4.5. Không áp du ̣ng biê ̣n pháp phòng trừ mố i (Công thức 6: đố i chứng) ...........32
v
2.4. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu .............................................................32
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................35
3.1. Kết quả điều tra sơ bộ đối với rừng trồng Thông đuôi ngựa trên địa bàn nghiên
cứu .............................................................................................................................35
3.1.1. Tình hình quản lý rừng trồng và sinh trưởng phát triển của rừng trồng Thông
đuôi ngựa trên địa bàn nghiên cứu ............................................................................35
3.1.1.1. Diện tích, năng suất rừng trồng Thông đuôi ngựa trên địa bàn nghiên cứu 35
3.1.1.2. Thực trạng phát triển hiện tại và phương hướng phát triển rừng trồng Thông
đuôi ngựa trong những năm tiếp theo trên địa bàn nghiên cứu. ...............................36
3.1.1.3. Sự áp dụng các biện pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng và đầu tư
cho rừng trồng Thông đuôi ngựa trên địa bàn nghiên cứu ........................................36
3.1.2. Tổng hợp mẫu phiếu điều tra phỏng vấn ........................................................38
̣
1. Kế t luâ ̣n .................................................................................................................66
2. Kiế n nghi ...............................................................................................................
66
̣
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................68
I. Tiếng Việt ..............................................................................................................68
II. Tiếng nước ngoài ..................................................................................................70
III. Trang Web ...........................................................................................................70
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CT
: Công thức
ĐC
: Đố i chứng
ODB
: Ô dạng bản
OĐC
Bảng 3.2: Kế t quả thử nghiê ̣m của Công thức 1 đố i với rừng Thông đuôi ngựa trên
7 năm tuổ i sau 6 tháng thí nghiê ̣m........................................................... 51
Bảng 3.3: Kế t quả thử nghiê ̣m của công thức 2 đố i với rừng Thông đuôi ngựa trên
7 năm tuổ i sau 6 tháng thí nghiê ̣m........................................................... 53
Bảng 3.4: Kế t quả thử nghiê ̣m của Công thức 3 đố i với rừng Thông đuôi ngựa .... 54
Bảng 3.5: Kế t quả thử nghiê ̣m của Công thức 4 đố i với rừng Thông đuôi ngựa trên
7 năm tuổ i sau 6 tháng thí nghiê ̣m........................................................... 56
Bảng 3.6: Kế t quả thử nghiê ̣m của Công thức 5 đố i với rừng Thông đuôi ngựa trên
7 năm tuổ i sau 6 tháng thí nghiê ̣m........................................................... 57
Bảng 3.7: Tổ ng hơ ̣p hiê ̣u quả phòng chố ng mố i ha ̣i rừng trồ ng Thông đuôi ngựa
trên 7 năm tuổ i sau 6 tháng thí nghiê ̣m ................................................... 60
Bảng 3.8: Tổ ng hơ ̣p tỷ lê ̣ gây ha ̣i của mố i ở rừng trồ ng Thông đuôi ngựa trên 7
năm tuổ i trong 6 tháng thí nghiê ̣m .......................................................... 62
Bảng 3.9: Tổ ng hơ ̣p mức đô ̣ bi ̣ ha ̣i của mố i ở rừng trồ ng Thông đuôi ngựa trên 7
năm tuổ i trong 6 tháng thí nghiê ̣m .......................................................... 63
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Bản đồ khu vực điề u tra, nghiên cứu ........................................................22
Hình 2.2: Áp du ̣ng biện pháp kỹ thuật lâm sinh kết hợp cơ giới vật lý ....................27
Hình 2.3: Áp du ̣ng biện pháp hóa sinh học ...............................................................28
Hình 2.4: Áp du ̣ng biê ̣n pháp hóa ho ̣c, sử du ̣ng Thuốc diệt mối PMC 90 ................30
Hình 2.5: Áp du ̣ng biê ̣n pháp hóa ho ̣c, sử du ̣ng Thuốc Lenfos 50 EC .....................31
Hình 3.1: Mố i gă ̣m phần rễ dưới đất gây chết cây ....................................................39
Hình 3.2: Mố i đu ̣c các mắt trong tầng sinh trưởng hàng năm và thân cây làm
chết cây .....................................................................................................40
Hình 3.3: Mố i đắp đất dưới gốc cây,hại rễ, thân .......................................................41
Hình 3.4: Mố i đắp đường mui lên thân cây, ăn vỏ cây .............................................41
là 2.650.530 ha, trong đó cây Thông đuôi (Pinus massoniana) ngựa chiếm một phần
diê ̣n tích nhất định trong hệ thống rừng sản xuất của cả nước.
Thông đuôi ngựa là các loài cây trồng rừng chủ lực của nhiều nước trên thế
giới, ở Việt Nam cũng được trồng nhiều nhưng không phải khu vực nào cũng trồng
được mà chủ yếu là trồng ở các tỉnh miền Trung và vùng núi phía Bắc. Trong quá
trình gây trồng Thông đuôi ngựa thường bị rất nhiều loài côn trùng gây hại, trong
đó có cả Mối là đối tượng côn trùng có thể gây chết đối với cây con, thậm chí gây
chết đối với cây trưởng thành khoẻ mạnh của rừng trồng Thông đuôi ngựa.
Do mối hết sức đa dạng về thành phần loài, nên tại mỗi vùng địa lý, chủng
loại mối gây hại Thông đuôi ngựa rất khác nhau dẫn đến các đặc điểm gây hại của
chúng đối với cây có sự khác nhau. Ở Nam Mỹ, các loài mối gây hại chủ yếu thuộc
các giống Syntermes, Procormitermes, Cornitermes và Heterotermes. Loài mối gây
hại mạnh nhất là Syntermes nanus, với khả năng gây chết tới 70% cây bạch đàn non
tại một số vùng. Ở Australia, hầu hết các diện tích rừng trồng Thông đuôi ngựa phải
áp dụng các giải pháp kỹ thuật để phòng các loài mối thuộc giống Mastotermes tấn
công. Tại khu vực Đông Nam Á, loài mối Coptotermes curvignathus gây hại nặng
là bạch đàn, thông đuôi ngựa và cao su [20].
Nước ta nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới, nên thành phần loài mối rất
phong phú. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu về phòng trừ mối đã thực hiện tập
trung chủ yếu vào các đối tượng bị hại là công trình xây dựng và đê đập. Đối với
cây trồng, chưa có nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu về mối gây hại và biện
pháp phòng trừ.
2
Thông đuôi ngựa (Pinus massoniana): Là cây thân gỗ cao từ 20 đến 35 m, có
chứa nhựa thơm, các nón đơn tính cùng gốc, với các cành mọc đối hay theo vòng
xoắn và các lá hình kim hay hình dải hoặc hình vẩy sắp xếp theo đường xoắn ốc hay
mọc cụm trên đầu cành ngắn.
Cây Thông đuôi ngựa được trồng nhiều ở khắ p các vùng trong cả nước, đă ̣c
Nghiên cứu mố i ha ̣i rừng trồ ng Thông đuôi ngựa trên điạ bàn huyê ̣n Ngân
Sơn, Tỉnh Bắc Kạn và đề xuất các biện pháp phòng trừ mối hại rừng trồng Thông
đuôi ngựa phù hơ ̣p, thân thiê ̣n với môi trường.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được mức độ hại rừng trồng Thông đuôi ngựa do Mố i gây nên tại
huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn.
- Đánh giá hiệu quả của một số biện pháp phòng trừ Mối tại huyện Ngân Sơn,
tỉnh Bắc Kạn và thử nghiệm một số biện pháp phòng trừ để tìm ra biê ̣n pháp tố i ưu.
- Đề xuất một số biện pháp trừ Mối đất hại cây Thông đuôi ngựa ở rừng
trồng giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt nâng cao năng suất chất lượng
rừng trồng và giảm ô nhiễm môi trường sinh thái.
3. Đố i tươ ̣ng nghiên cứu
Nhóm mối thuô ̣c bô ̣ cánh bằ ng (Isoptera) gây hại trên loài cây Thông đuôi ngựa
(Pinus massoniana) trong rừng trồng sản xuấ t, tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn.
4. Pha ̣m vi nghiên cứu
Nghiên cứu mố i gây hại ở rừng trồ ng Thông đuôi ngựa (Pinus massoniana)
tại huyê ̣n Ngân Sơn, Tỉnh Bắc Kạn.
Nghiên cứu hiê ̣u quả phòng chố ng mố i ha ̣i rừng trồ ng Thông đuôi ngựa
(Pinus massoniana) trên 7 tuổ i (giai đoa ̣n bi ̣ tổ n thương nhiều nhất do mố i) của các
biê ̣n pháp kỹ thuâ ̣t lâm sinh kế t hơ ̣p cơ giới vật lý, sinh hóa và hóa ho ̣c.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học
- Đề tài bổ sung thêm dữ liệu khoa học về ảnh hưởng của Mố i đến rừng trồ ng
Thông đuôi ngựa tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo có giá giá trị trong việc
nghiên cứu và đề xuất các biện pháp quản lý Mố i hại rừng trồ ng một cách hợp lý,
góp phần kinh doanh rừng hiê ̣u quả, bền vững.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Xác định được một số loại Mối hại chính rừng Thông đuôi ngựa và đề xuất
được biện pháp phòng trừ hiệu quả phù hợp với điều kiện địa phương.
mố i. Mố i là mô ̣t trong mô ̣t số loài côn trùng gây ha ̣i thường xuyên, liên lu ̣c và gây
thiê ̣t ha ̣i nhấ t đố i với rừng trồ ng hiê ̣n nay.
Nhiệm vụ chính của sinh thái học côn trùng là nghiên cứu ảnh hưởng của các
5
nhân tố sinh thái tới loài, quần thể, quần xã côn trùng nhằm tìm hiểu quy luật biến
đổi thành phần loài cũng như biến đổi về số lượng loài. Trên cơ sở của những kết
luận đó con người ứng dụng vào thực tiễn sản xuất và nghiên cứu, từ đó xây dựng
các biện pháp làm thay đổi một cách tích cực các yếu tố sinh thái. Đồng thời xây
dựng các phương pháp, các quy trình dự tính, dự báo biến động thành phần loài
cũng như số lượng của các loài có ích, có hại, áp dụng các quy trình quản lý sâu hại
dựa vào hệ sinh thái, áp dụng biện pháp phòng trừ hợp lý với côn trùng có hại như:
Biện pháp sinh học, biện pháp hóa học, phòng trừ tổng hợp..., nhằm ngăn chặn
những thiệt hại do côn trùng gây ra (Phạm Bình Quyền, 2006) [14].
Để hạn chế thiệt hại do côn trùng gây ra con người đã mất rất nhiều thời gian
và chi phí cho việc phòng trừ các loài sâu hại đối với sản xuất nông lâm nghiệp.
Ngoài các biện pháp như: Gieo trồng đúng thời vụ, chọn giống, chăm sóc, kiểm dịch
thực vật thì chủ yếu là sử dụng thuốc hóa học. Sử dụng thuốc hóa học đã tưởng như là
biện pháp hữu hiệu đối với các loài sâu hại. Thuốc hóa học đã nhanh chóng được sử
dụng rộng rãi vì sử dụng đơn giản, hiệu quả ngay và hiệu quả cao đố i với nhiều loài sâu
hại và có thể nhanh chóng dập được các trận dịch (Đặng Kim Tuyến, 2008) [18].
Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc hóa học quá mức ngoài việc phá vỡ cân bằng
sinh học trong tự nhiên đã gây ra những hậu quả khôn lường, nhiều vấn đề nảy sinh
khó giải quyết như: Ô nhiễm môi trường, sức khỏe con người, nhiều loài sâu hại
hình thành khả năng kháng thuốc… Kể từ khi phát hiện ra những ảnh hưởng bất lợi
của thuốc hóa học tới sức khỏe con người và môi trường cũng như tác dụng diệt
sinh vật hại của chúng và những điểm yếu của phòng trừ sinh vật hại truyền thống,
người ta nhận ra rằng phòng trừ sâu bệnh hại không chỉ bằng biện pháp hóa học như
quan niệm ban đầu mà cần thiết phải có một cách giải quyết hợp lý để tránh hậu quả
Agostino Bassi là người đầu tiên giải thích bản chất bạch cương ở tơ tằm, đề
xuất biện pháp khắc phục đồng thời gợi ý sử dụng vi sinh vật để phòng trừ côn
trùng gây hại (Weiser, 1966) [28].
Do vậy, có thể nói việc nghiên cứu biện pháp phòng trừ Mối hại cây trồng lâm
nghiệp là rất cần thiết không chỉ ở thế giới mà ngay cả Việt Nam. Ưu tiên hàng đầu là
phòng trừ mối hiệu quả sử dụng các biện pháp phòng trừ thân thiện với môi trường.
1.2.1.2. Thành phần, đặc điểm gây hại của các loài mố i thuộc giố ng Macrotermes
và Microtermes hại cây trồng lâm nghiê ̣p
Mối hại cây từ lúc mới trồng đến khi trưởng thành, đặc biệt hại mạnh đối với
cây con. Cây con ở vườn ươm và cây 1 năm tuổi thường bị mối ăn rễ hay phần vỏ
gốc cây làm cây chết hoặc còi cọc. Ở giai đoạn cây lớn, mối thường xâm nhập một
7
phần để lấy thức ăn, một phần lấy nước trong cây, đặc biệt vào mùa khô hay ở vùng
khô hạn. Một số loài mối có thể đục rỗng thân cây lớn gây chết hoặc đổ gãy. Sự
thiệt hại do mối thấy rõ nhất ở các nước nhiệt đới, đặc biệt ở châu Phi, Ấn Độ,
Indonexia và Malayxia. Các giống mối hại mạnh nhất ở khu vực này là
Macrotermes, Microtermes, Odontotermes; ở úc là Mastotermes; ở Nam Mỹ là
Cornitermes và Procomitermes. Loại cây rừng bị mối hại mạnh nhất là bạch đàn
Eucalyptus. Giai đoạn mố i hại mạnh nhất, gây chết cây với tỷ lệ lớn là cây mới
trồng cho đến 1 năm tuổ i. So với Bạch đàn, cây Thông đuôi ngựa bị mối phá hại
nhiều hơn.
Theo Bùi Thi ̣ Thủy [20]: Có khoảng 22 loài mối hại đối với 4 loài cây lâm
nghiệp. Thành phần loài mối hại cây lâm nghiệp đa dạng, phong phú hơn cây công,
nông nghiệp. Việc xác định loài mối hại chính cây lâm nghiệp chủ yếu dựa vào đặc
điểm làm chết cây.
Bạch đàn là cây lâm nghiệp bị nhiều loài mối hại và tỷ lệ chết cao nhất. Cây vài
ngày đến vài tháng sau khi trồng bị mối hại nghiêm trọng nhất, trồng dặm đến 3 lần
như ở tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc. Nghiên cứu về mối hại Thông đuôi ngựa còn ít, lẻ
giảm hoạt động kiếm ăn và xua đuổi mối nhà Chrysopogon formosanus (Zhu et al.,
2001; Nix et al., 2006).
- Biện pháp hóa học: Có thể sử dụng thuốc gây độc phòng chống mối hại cây
Chlorpyrifos, Fipronil... (Logan, 1992) hoặc chất ức chế tổng hợp kitin (Peppuy et
al., 1998;) hoặc chất diệt nấm (Wardell, 1990).
- Biện pháp quản lý tổng hợp (IPM-Integrated Pest Management): Chưa có
công trình nào đưa ra biện pháp quản lý tổng hợp mối hại rừng trồng bạch đàn và
Thông đuôi ngựa.
1.2.2. Những nghiên cứu về mố i ha ̣i rừng trồ ng ta ̣i Viê ̣t Nam
1.2.2.1. Thành phần loài mối hại cây trồng, đặc điểm gây hại và đặc điểm sinh học
sinh thái học loài Macrotermes annandalei, Macrotermes barneyi và Microtermes
pakistanicus
Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới, nên tại Việt Nam thành phần loài mối
rất đa dạng. Có nhiều nghiên cứu về mối hại công trình kiến trúc, đê đập ở nước ta.
Tuy nhiên những nghiên cứu về mối hại cây trồng nói chung, cây lâm nghiệp nói
riêng chưa có nhiề u và còn nhiều hạn chế.
* Thành phần loài mối hại cây trồ ng, đặc điểm gây hại
9
Trong quá trình điều tra về khu hệ mối miền Bắc Việt Nam, mối
Macrotermes được công bố có thể gây hại cho nhiều loại cây trồng như keo, bạch
đàn, trám trắng. Hầu hết các rừng trồng bạch đàn ở Lào Cai, Lai Châu, Hà Giang,
Hoà Bình Bắc Giang, Thanh Hoá và Nghệ An đều bị mối phá hại (Nguyễn Đức
Khảm, 1985) [8],
Chưa có nghiên cứu riêng về mố i hại bạch đàn, Thông đuôi ngựa, thường
những công trình điều tra về sâu bệnh hại rừng trồng có kèm một phần dẫn liệu về
mối. Trong báo cáo điều tra tình hình sâu bệnh hại rừng trồng ở Việt Nam trên 8
vùng lớn của toàn quốc là Đông Bắc, Trung Tâm, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Duyên
hải Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Nam Bộ, giống mối đất
rừng trồng Bạch đàn uro, keo lai, keo tai tượng ở 4 tỉnh miền Bắc Việt Nam (Hòa
Bình, Bắc Giang, Phú Thọ và Thái Nguyên) gồm 19 loài thuộc 9 giống của 2 họ
mối Termitidae và Rhinotermitidae, trong đó có 8 loài hại cây. Kết quả điều tra đã
bổ sung cho Hòa Bình và Thái Nguyên 5 loài mối, cho Bắc Giang 3 loài và cho Phú
Thọ 1 loài. Xác định được 3 loài mối gây hại chính cho rừng Bạch đàn uro, keo lai,
keo tai tượng là Macrotermes annandalei, Macrotermes barneyi và Microtermes
pakistanicus, thuộc nhóm mối có vườn nấm [12]. Thành phần loài mối và đặc điểm
gây hại của mối đối với cây Bạch đàn uro, keo lai và keo tai tượng đươ ̣c tổ ng hơ ̣p ở
bảng sau:
Bảng 1.1: Thành phần loài mối và đặc điểm gây hại của mối đối với cây Bạch
đàn uro, Keo lai và Keo tai tưọng ta ̣i 4 tỉnh Miề n Bắ c Viêṭ Nam [15]
TT
Đơn vị phân loại
Họ Termitidae
Phân họ Macrotermitinae
1 Hvpotermes obscuricep
2 Hypotermes sumatrensis
Đặc điểm gây hại
Ăn rễ gây chế t cây mới trồng
Ăn rễ gây chế t cây mới trồng
3
Odontotermes angustignathus Ăn vỏ cây trên 1 năm tuổ i
4
Odontotermes hainanensis
Gặm cổ rễ hoặc ăn hết phần rễ
dưới đất gây chết cây mới
Bạch đàn uro, Keo
trồng; ăn lớp gỗ cây trên 1 năm lai, Keo tai lượng
tuổi
Ăn một phần rễ dưới đấ t gây
Bạch đàn uro, Keo
chết hoặc ăn vỏ cây trên 1 năm
lai, Keo tai tượng
tuổi
Đục rỗng thân cây 3 năm tuổiBạch đàn uro
11
Tóm lại việc đánh giá mức độ hại của mối và loài mối hại chính cây lâm
nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam chủ yếu dựa vào tỷ lệ phần trăm cây bị chết do
mối. Tuy nhiên có những cây mối hại không bị chết ngay, nhưng lại ảnh hưởng đến
tốc độ sinh trưởng, khối lượng và phẩm chất gỗ. Nếu chỉ dựa vào số cây chết, bỏ
qua các trường hợp mối đắp đường mui hoặc ăn nhẹ rễ cây thì đánh giá không đúng
mức độ gây hại của mối. Đối với cây mới trồng, cây sẽ bị chết ngay sau khi mối ăn
hết lớp biểu bì. Vì vậy, tại thời điểm điều tra cây mới trồng cần được xem xét cả
trường hợp mối đắp đường mui. Ngược lại, nếu chỉ dựa vào số cây bị nhiễm mối thì
chưa thể hiện hết được ảnh hưởng của mối. Đặc biệt đối với cây trên 1 năm tuổi,
nhiều trường hợp cây bị nhiễm mối với tỷ lệ cao, nhưng lại không nghiêm trọng.
1.2.2.2. Tình hình nghiên cứu sinh học, sinh thái học loài mối Macrotermes
annandalei, Macrotermes barneyi và Microtermes pakistanicus
Đã có nhiều nghiên cứu về phân loại học, thành phần loài mối thuộc phân họ
Macrotermitinae. Tuy nhiên, những nghiên cứu về sinh học, sinh thái học còn hạn chế.
Cấ u trúc tổ của nhiều loài mối thuộc giống Macrotermes trong đó có loài
Macrotermes annandalei ở các tỉnh phía Nam đã được mô tả khá chi tiết. Một số đặc
là mối lính nhỏ, chỉ chiếm 3,7 - 6,3%. Tổ mối Microtermes pakistanicus chìm trong
đất. Tổ gồm nhiều khoang nhỏ, đường kính 4-10cm. Các khoang tổ phân tán trong
đất ở độ sâu từ cm - 100 cm. Đường kính khu vực phân bố các khoang trong một tổ
có thể tới 5 m. Mố i cánh trưởng thành thường xuấ t hiện vào tháng 5 - tháng 8,
khoảng 19 h trong những ngày có mưa. Thời gian phát triển của tổ mối từ đôi mối
cánh bay phân đàn khá chậm so với một số mối có vườn cấy nấm khác. Sau khi cặp
đôi và xây tổ, khoảng 5-6 ngày sau mối mới đẻ trứng và 25 ngày sau trứng nở thành
mối non và phải 3 tháng sau mới quan sát được vườn nấm phát triển rõ ràng và có
quả thể mọc bên trên (Trịnh Văn Hạnh, 2008) [5].
Nghiên cứu việc bay phân đàn của hai loài mối Macrotermes annandalei và
Macrotermes barneyi ở rừng trồng bạch đàn, keo, thông ở Vĩnh Phú trong 3 năm
(1996-1998) cho thấy hầu hết mối bay vào thời điểm từ tháng 5 đến tháng 6 với
điều kiện độ ẩm cao, mưa nhiều. Chu kỳ sinh sản bắt đầu cuối tháng 12 khi trong tổ
xuất hiện các mối cánh biệt hóa khác nhau. Macrotermes annandalei bay vào ngày
đầu tiên sau cơn mưa trong khi Macrotermes barneyi bay ngày thứ hai sau cơn mưa.
Tuy nhiên hai loài có thể bay đồng thời. Mối cánh rời tổ lúc 4 h - 4 h 30 sáng, trước
khi mặt trời mọc. Nhờ pheromon sinh dục của con cái có tính chuyên hóa đã quyết
định việc kết cặp đúng loài. Theo tác giả, pheromon sinh dục được tiết từ hai tuyến
13
ở con cái: tuyến lưng (tergal gland), định vị ở đốt 6 đến 10 (đối với Macrotermes
annandalei) và đốt 5-10 (đối với Macrotermes barneyi) và từ tuyến bụng cuối
(pasterior stemal gland), định vị ở đốt bụng 6 và 7 (đối với cả hai loài). Lần đầu tiên
ở họ mối Termitidae, các tuyến bụng cuối được xác định là những tuyến chuyên hóa
sinh dục. Pheromone sinh dục có vai trò trong hoạt động sinh sản ở mối, nguồn gốc của
chúng phụ thuộc vào từng loài (Peppuy et el., 2004) [26]. Còn lại phần lớn các loài mối
gây hại cây trồng thường chia đàn vào lúc trời có mưa dông, xẩm tối từ 17 h - 21 h.
Như vậy ở Việt Nam các nghiên cứu sinh học, sinh thái học 3 loài mối chủ
yếu về cấu trúc tổ và thời gian bay phân đàn. Tỷ lệ đẳng cấp Macrotermes
(DIMEZ, Metavina 10 DP và Metavina 90 DP) tuy có hiệu lực phòng trừ mối,
nhưng hiệu quả phòng mối không cao [11], [12].
- Biện pháp hóa học
Phương pháp tìm tổ chính, bơm thuốc hoá học vào để xử lý mối hại cây cà
phê tại nông trường Đức Trọng và Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng sau 14 tháng tỷ lệ mối
chết vẫn đạt 80% (Vũ Văn Tuyển, 1999) [23].
Sử dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp mối hại cây chè, kết hợp giữa loại bỏ
tàn dư thực vật với dùng thuốc hoá học PMC 90 phun vào đường mui mối đắp lên
thân và phun vào mối tập trung trong các hố nhử được bố trí so le dọc theo các hàng
chè, đảm bảo tỷ lệ cây chè không bị mối gây hại lên đến 85 - 90 % (Nguyễn Chí
Thanh và cs., 1990) [17].
Biện pháp dùng mồi để nhử mối, sau đó tiến hành cho bả chứa
Hexaflumuron BDM08 phòng trừ mối cho cây công nghiệp trong giai đoạn kinh
doanh (Trịnh Văn Hạnh, 2008) [8]. Sử dụng dung dịch hóa chất Termidor 25 EC
phòng trừ mối cho cây cà phê, ca cao, cao su mới trồng và dùng mồi nhử với bả diệt
mối chứa Hexaflumuron BDM 10 phòng trừ mối cho cây cà phê, ca cao, cao su thời
kỳ kinh doanh (Nguyễn Quố c Huy, 2011) [7], Diện tích rừng trồng bạch đàn và keo
rất lớn mà chi phí sử dụng bả đắt. Hơn nữa bả sử dụng ngoài trời chịu ảnh hưởng
của các yếu tố thời tiết sẽ ảnh hưởng đế n chấ t lượng bả nên khó sử du ̣ng biện pháp
này trong phòng chống mối hại bạch đàn và keo .
Đối với mối hại bạch đàn và keo, có một số tác giả đưa ra biện pháp phòng
chống bằng hóa chất tồn dư lâu. Xử lý đất vườn ươm bằng thuốc DDT hoặc HCH;
khi mang cây đi trồng tưới bầu cây bằng dung dịch thuốc DDT, HCH 4 - 5%. Đối
với cây bạch đàn đã lớn, cần khơi đất xung quanh cổ rễ cây rồi tưới nửa lít nước
phân trộn HCH với nồng độ 5 - 6% (Nguyễn Đức Khảm, Vũ Văn Tuyển 1985) [11].