Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện thanh miện tỉnh hải dương - Pdf 40

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
----------------------------

ĐOÀN VĂN TÀI

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN THANH MIỆN TỈNH HẢI DƯƠNG

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS Nguyễn Thị Mai Chi

Hà Nội – Năm 2016


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN…………………………………………………………………iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT……………………………………………...v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU………………………………………………...vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ……………………………………………………………..vii
PHẦN MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH ....... 4
1.1. Khái quát về thuế thu nhập doanh nghiệp .................................................. 4
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm về thuế .................................................................... 4

2.3. Thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với các DN ngoài quốc
doanh trên địa bàn huyện Thanh Miện ............................................................ 51
2.3.1. Công tác quản lý người nộp thuế............................................................. 51
2.3.2. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế ........................................ 52
2.3.3. Công tác kê khai kế toán thuế................................................................. 54
2.3.4. Công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế.......................................... 55
2.3.5. Công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế............... 57
2.4. Đánh giá công tác quản lý thuế TNDN đối với các DN NQD .................. 61
2.4.1. Kết quả và hạn chế.................................................................................. 61
2.4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNDN đối với
DN ngoài quốc doanh ...................................................................................... 65
Kết luận...........................................................................................................68
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH MIỆN ......................................................... 69
ii


3.1. Định hướng phát triển của chi cục thuế huyện Thanh Miện .................. 69
3.1.1. Định hướng quan điểm thu thuế của chi cục thuế huyện Thanh Miện
đến năm 2020.................................................................................................... 69
3.1.2. Định hướng quản lý thu thuế khối DN của huyện Thanh Miện ............. 71
3.2. Giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Thanh Miện ........................... 71
3.2.1. Tăng cường quản lý các DN ngoài quốc doanh trên địa bàn ................. 71
3.2.2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tư vấn, hỗ trợ người nộp thuế ........... 73
3.2.3. Thực hiện tốt cơ chế tự khai tự nộp thuế của DN .................................. 75
3.2.4. Lập kế hoạch quản lý áp dụng biện pháp thu nợ phù hợp, kịp thời ....... 77
3.2.5. Nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra .................................. 79
3.2.6. Xây dựng đội ngũ cán bộ thuế có tinh thần trách nhiệm và trình độ


iv


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CCT

Chi cục thuế

CQT

Cơ quan thuế

DN

Doanh nghiệp

DNNQD

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

KBNN

Kho bạc Nhà nước

NNT

Người nộp thuế


Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ

Tài sản cố định

XDCB

Xây dựng cơ bản

v


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang
Bảng 2.1: Số lượng doanh nghiệp giai đoạn 2013-2015

48

Bảng 2.2: Cơ cấu loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2013-2015

49

Bảng 2.3: Tình hình nộp thuế của DN trên địa bàn huyện

50

Bảng 2.4: Số thuế TNDN các DN ngoài quốc doanh


26

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy chi cục thuế huyện Thanh Miện

44

vii


PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài:
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước (NSNN) và là công cụ
quan trọng để điều tiết nền kinh tế góp phần đảm bảo công bằng xã hội, kích thích
sản xuất kinh doanh phát triển. Trong đó, thuế thu nhập doanh nghiệp giữ một vai
trò đặc biệt quan trọng góp phần đảm bảo ổn định nguồn thu ngân sách. Mức thuế
cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc người nộp thuế TNDN là khác nhau,
điều đó phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân
phối thu nhập của quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.
Trong những năm qua, cùng với tiến trình cải cách hệ thống thuế cả nước,
quản lý thu thuế tại Chi cục thuế huyện Thanh Miện đã có những bước chuyển biến
căn bản, kết quả thu thuế năm sau cao hơn năm trước. Tổ chức quản lý thu thuế
từng bước được cải cách, hiện đại hóa; trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ
công chức thuế ngày càng được nâng lên. Tuy nhiên, do sự phát triển mạnh mẽ của
khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trong những năm qua mà quá trình kê khai, nộp
thuế không tránh khỏi việc kê khai thiếu, gian lận thuế. Công tác quản lý thuế thu
nhập doanh nghiệp còn chưa đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới, công
tác tuyên truyền hỗ trợ nộp thuế chưa được đẩy mạnh, tình trạng nợ đọng thuế vẫn
còn xảy ra. Vì vậy, hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với
doanh nghiệp ngoài quốc doanh để hạn chế các khoản hụt thu ngân sách nhà nước
càng trở nên cấp thiết.

ngoài quốc doanh thông qua bốn chức năng cơ bản của quản lý thu thuế. Đó là:
chức năng tuyên truyền – hỗ trợ người nộp thuế, kê khai – kế toán thuế và tin học,
thanh tra kiểm tra và chức năng quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế.
4. Ý nghĩa của đề tài
Đề tài đi sâu nghiên cứu nhằm nâng cao vai trò của Nhà nước về quản lý
thuế TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, góp phần làm cho chính
sách thuế được thực hiện đúng hơn, đầy đủ hơn và đạt kết quả cao hơn. Cụ thể:
Về lý luận: Luận văn hệ thống hóa các lý luận về quản lý thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Các thông tư, nghị định,

2


quy định của pháp luật về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp.
Sau khi nghiên cứu áp dụng thực tế để thấy được những bất cập, từ đó đưa ra
những ý kiến bổ sung nhằm hoàn thiện về mặt lý luận cho công tác quản lý thuế thu
nhập doanh nghiệp đạt hiệu quả cao hơn.
Về thực tiễn: Với những nghiên cứu của mình, luận văn hoàn thành sẽ góp
phần đưa ra những kiến nghị, giải pháp thiết thực để hoàn thiện công tác quản lý
thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn
huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối
với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Thanh Miện tỉnh Hải
Dương.

xem như đó là trách nhiệm và nghĩa vụ đối với Nhà nước. Như vậy, thuế mang tính
cưỡng chế và được thiết lập theo nguyên tắc luật định.

4


Thuế có những thuộc tính tương đối ổn định qua từng giai đoạn phát triển và
biểu hiện thành những đặc trưng riêng có của nó, qua đó giúp ta phân biệt thuế với
các công cụ khác. Những đặc trưng đó là:
Tính bắt buộc
Tính bắt buộc là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế để phân biệt giữa thuế với
các hình thức động viên tài chính khác của ngân sách nhà nước.
Đặc điểm này cho ta thấy rõ nội dung kinh tế của thuế là những quan hê tiền tệ
được hình thành một cách khách quan và có một ý nghĩa xã hội đặc biệt- việc động
viên mang tính chất bắt buộc của nhà nước.Phân phối mang tính chất bắt buộc dưới
hình thức thuế là một phương thức phân phối của nhà nước, theo đó một bộ phân
thu nhập của người nộp thuế được chuyển giao cho nhà nước mà không kèm theo
một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho người nộp thuế, mà hành động
đóng thuế là hành động thực hiện nghĩa vụ của người công dân.
Tính không hoàn trả trực tiếp
Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế được thể hiện ở chỗ: thuế được hoàn
trả gián tiếp cho người nộp thuế thông qua việc cung cấp các dịch vụ công cộng của
nhà nước. Sự không hoàn hảo trả trực tiếp được thể hiện kể cả trước và sau thu thuế.
Trước khi thu thuế, nhà nước không hề cung ứng trực tiếp một dịch vụ công cộng
nào cho người nộp thuế. Sau khi nộp thuế, nhà nước cũng không có sự bồi hoàn
trực tiếp nào cho người nộp thuế.
Tính pháp lý cao
Thuế là một công cụ tài chính có tính pháp lý cao, được quyết định bởi quyền
lực chính trị của nhà nước và quyền lực ấy được thể hiện bằng pháp luật.
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm thuế thu nhập doanh nghiệp

vào thu nhập của các cơ sở sản xuất kinh doanh khi có thu nhập chịu thuế phát sinh.
Đối với thuế tiêu dùng là loại thuế gián thu đánh vào việc sử dụng thu nhập của
người dân, thông qua việc người dân sử dụng thu nhập để mua hàng hoá, dịch vụ
tiêu dùng, phần thu nhập mà Nhà nước lấy đi của họ được cộng vào trong giá bán
của hàng hoá, dịch vụ. Vì thế, người chịu thuế, người nộp thuế là không đồng nhất
(người tiêu dùng là người chịu thuế, người kinh doanh hàng hoá, cung ứng dịch vụ

6


là người nộp thuế). Đối với thuế tài sản là loại thuế đánh vào thu nhập tích luỹ đã
được vật hoá dưới dạng tài sản của tổ chức, cá nhân trong xã hội. Về bản chất, thuế
tài sản cũng là thuế trực thu nhưng có đối tượng đánh thuế là tài sản. Mặc dù, tài sản
và thu nhập đều là của cải của một chủ thể có được nhờ những nguồn lợi thu được
từ các hoạt động kinh tế. Tuy nhiên, giữa chúng cũng có sự khác nhau, cụ thể: tài
sản là khối lượng của cải của một chủ thể ở một thời điểm nào đó, còn thu nhập là
số của cải thu được của một chủ thể trong khoảng thời gian nhất định. Như vậy, thu
nhập của một thời kỳ sẽ không bao gồm thu nhập ở thời kỳ trước, còn tài sản lúc
cuối kỳ thì bao gồm tất cả các thu nhập của các kỳ trước đó cộng lại. Vì vậy, khái
niệm “tài sản” phải gắn với yếu tố thời điểm, còn khái niệm “thu nhập” gắn với yếu
tố khoảng thời gian nhất định;
Thứ hai, thuế TNDN là thuế trực thu, ngoài mục tiêu tạo nguồn thu cho
NSNN, nó còn có mục tiêu điều tiết kinh tế, điều hoà thu nhập xã hội nên thường
gắn liền với chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước. Bởi vậy, pháp luật thuế thu
nhập ở các nước thường có những quy định về chế độ ưu đãi, miễn, giảm thuế để
đảm bảo chức năng khuyến khích của thuế thu nhập hoặc thực hiện việc áp dụng
đánh thuế theo biểu thuế luỹ tiến từng phần đối với một số khoản thu nhập chịu thuế
để thực hiện các mục tiêu điều tiết;
Thứ ba, thuế thu nhập là một loại thuế phức tạp, có tính ổn định không
cao, việc quản lý thuế, thu thuế tương đối khó khăn, chi phí quản lý thuế thường lớn

Năm 2011 là 96.600 tỷ đồng, chiếm 22,4% trong tổng thu NSNN và bằng 3,81%
GDP.
Tuy nhiên, cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của các hoạt động
kinh tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo ra
nguồn thu về thuế TNDN ngày càng lớn cho NSNN.
Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ
mô nền kinh tế
Nhà nước ban hành một hệ thống pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
áp dụng chung cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, tạo
sự bình đẳng trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển. Như vậy, với

8


các doanh nghiệp cùng sản xuất một mặt hàng như nhau, cùng bán giá bán trên thị
trường như nhau, nếu cơ sở sản xuất nào càng hạ thấp được giá thảnh sản phẩm,
càng thu được nhiều lợi nhuận thì càng phát triển mạnh, và ngược lại thì dễ dẫn tới
bị phá sản.
Thông qua việc xác định phạm vi thu thuế và không thu thuế, Nhà nước thể
hiện sự ưu đãi của mình đối với một số đối tượng trong xã hội không phải nộp thuế
hoặc thể hiện sự khuyến khích của Nhà nước đối với việc phát triển của một lĩnh
vực ở một vùng nào đó.
Ngoài việc quy định thuế suất chung cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, Nhà
nước cũng đưa ra thuế suất ưu đãi để áp dụng đối với từng ngành nghề, mặt hàng,
lĩnh vực thể hiện mức độ khuyến khích hay không khuyến khích của Nhà nước đối
với những ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực đó trong nền kinh tế.
Không những chỉ khuyến khích đầu tư bằng việc định ra một thuế suất hợp
lý, mà thuế thu nhập doanh nghiệp còn được sử dụng là một biện pháp khuyến
khích bỏ vốn đầu tư vào các ngành nghề, mặt hàng, các vùng mà Nhà nước cần tập
trung khuyến khích đẩy mạnh sản xuất, khai thác tiềm năng về vốn trong dân cư và

tổ hợp tác, tổ chức kinh tế tập thể khác có thu nhập từ hoạt động trồng trọt, chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản.; hộ gia đình, cá nhân nông dân sản xuất nông nghiệp có
giá trị sản lượng hàng hoá đến 90 triệu đồng/năm và thu nhập đến 36 triệu đồng/
năm). Như vậy, người nộp thuế thuộc phạm vi điều chỉnh của thuế thu nhập doanh
nghiệp phải có hai điều kiện: thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp và
phải có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đó. Khác với thuế lợi
tức trước kia, người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp có phạm vi mở rộng hơn. Nó
bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam, hộ gia đình, cá nhân nông dân trồng trọt, nuôi trồng thủy sản có giá trị
sản phẩm hàng hóa và thu nhập trên mức tối thiểu do Chính phủ quy định.
1.1.4.2. Căn cứ tính thuế
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính
thuế nhân với thuế suất. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo
năm dương lịch hoặc năm tài chính.

10


Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - phần trích lập quỹ KH&CN) x
Thuế suất thuế TNDN
* Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (thu nhập được miễn thuế+Các
khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)
* Thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản
xuất kinh doanh và thu nhập khác.
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:

- Doanh thu: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng,
tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh
nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp của số năm thu tiền trước chia (:) cho số năm thu tiền trước;
+ Đối với hoạt động tín dụng, hoạt động cho thuê tài chính là tiền lãi cho vay,
doanh thu về cho thuê tài chính phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế;
+ Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu cước vận chuyển hành khách,
hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế;
+ Đối với điện, nước sạch là số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng;
+ Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm là số tiền phải thu về
phí bảo hiểm gốc; phí dịch vụ đại lý (bao gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi
thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn, xử lý hàng bồi thường 100%); phí nhận tái
bảo hiểm; thu hoa hồng tái bảo hiểm và các khoản thu khác về kinh doanh bảo hiểm
trừ (-) các khoản hoàn hoặc giảm phí bảo hiểm, phí nhận tái bảo hiểm, các khoản
hoàn hoặc giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm.

12


Trường hợp đồng bảo hiểm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là tiền thu
phí bảo hiểm gốc được phân bổ theo tỷ lệ đồng bảo hiểm chưa bao gồm thuế giá trị
gia tăng.
Đối với hợp đồng bảo hiểm thỏa thuận trả tiền theo từng kỳ thì doanh thu để
tính thu nhập chịu thuế là số tiền phải thu phát sinh trong từng kỳ;
+ Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công
trình hoặc khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt được nghiệm thu.
Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết
bị thì doanh thu tính thuế không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị;
+ Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh
mà không thành lập pháp nhân:
+ Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết
quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước, điện thoại, tài sản cố định, tiền thuế tài
sản cố định, kiểm toán, bảo hiểm tài sản, chi trả tiền sử dụng các tài liệu kỹ thuật,
bằng sáng chế, giấp phép công nghệ không thuộc tài sản cố định, các dịch vụ kỹ
thuật.
+ Các khoản chi cho lao động nữ theo quy định của pháp luật, chi bảo hộ lao
động, bảo vệ cơ sở kinh doanh, trích nộp qũy bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh
phí công đoàn theo chế độ quy định.
+ Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cho ngân hàng, các tổ
chức tín dụng theo lãi suất thực tế; chi trả lãi tiền vay của các đối tượng khác theo
lãi suất thực tế, nhưng tối đa không qúa mức lãi suất trần do ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định cho các tổ chức tín dụng.
+ Trích các khoản dự phòng: giảm giá hàng tồn kho, giảm giá các loại chứng
khoán trong hoạt động tài chính và dự phòng các khoản thu khó đòi.
+ Trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định của pháp luật.
+ Chi về chi tiêu hàng hóa, dịch vụ bao gồm: chi đóng gói, vận chuyển, bốc vác,
thuê kho, bãi, bảo hành sản phẩm.

14


+ Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại liên quan trực tiếp đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ và các khoản chi phí khác. Ðối với hoạt động thương
nghiệp tổng chi phí để xác định mức khống chế không bao gồm giá mua vào của
hàng hoá bán ra.
+ Các khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất phải nộp có liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp)
+ Chi phí quản lý kinh doanh do công ty nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường
trú ở Việt Nam theo tỷ lệ doanh thu của cơ sở thường trú so với tổng doanh thu
công ty ở nước ngoài.
* Chi phí không được trừ

hồi theo hợp đồng;
- Chi lãi đối với khoản đầu tư cho tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ và khai thác
dầu khí;
- Tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại;
+ Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng đầu vào
của phần giá trị xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi vượt 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ, thuế
thu nhập doanh nghiệp và các khoản thuế, phí, lệ phí và thu khác không được tính
vào chi phí theo quy định của Bộ Tài chính;
+ Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ một số trường
hợp đặc thù theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;
+ Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại
tệ cuối kỳ tính thuế, trừ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải
trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế, chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu
tư xây dựng cơ bản để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp mới thành lập
mà tài sản cố định này chưa đưa vào sản xuất kinh doanh thực hiện theo hướng dẫn
của Bộ Tài chính.
Đối với khoản nợ phải thu, khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh
lệch tỷ giá hối đoái được tính vào chi phí được trừ là khoản chênh lệch giữa tỷ giá
tại thời điểm thu hồi nợ hoặc thu hồi khoản cho vay với tỷ giá tại thời điểm ghi
nhận khoản nợ phải thu hoặc khoản cho vay ban đầu;

16


+ Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; chủ công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ), thù lao trả cho thành viên
sáng lập doanh nghiệp mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản
xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để trả cho
người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo
quy định của pháp luật; các khoản chi tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status