Ứng dụng phần mềm edocman vào công tác quản lý văn bản tại kho bạc nhà nước tỉnh bắc giang - Pdf 40

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG THÁI NGUYÊN

KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

NGUYỄN VĂN CẢNH

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM EDOCMAN VÀO CÔNG TÁC QUẢN
LÝ VĂN BẢN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH BẮC GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG

BẮC GIANG NĂM 201


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CNTT VÀ TT THÁI NGUYÊN
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

KHÓA LUẬN

TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Quản trị văn phòng
Đề tài:
ÚNG DỤNG PHẦN PHỀM EDOCMAN VÀO CÔNG
TÁC QUẢN LÝ VĂN BẢN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC
TỈNH BẮC GIANG
Họ tên sinh viên: NGUYỄN VĂN CẢNH
Lớp: ĐHLT – QTVP – K13A - BẮC GIANG
Giáo viên hướng dẫn 1: TS. NGUYỄN VĂN HUÂN
Giáo viên hướng dẫn 2: ThS. ĐỖ LOAN ANH



tháng

năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Văn Cảnh


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................
LỜI CAM ĐOAN........................................................................................................
MỤC LỤC....................................................................................................................
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................................
DANH MỤC HÌNH VẼ...............................................................................................
LỜI NÓI ĐẦU.........................................................................................................01
Chương 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ VĂN BẢN TẠI KHO
BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH BẮC GIANG......................................................................03
1.1. Khái quát về công tác văn thư..................................................................................03
1.1.1. Khái niệm......................................................................................................03
1.1.2. Nội dung của công tác văn thư – lưu trữ......................................................03
1.1.3. Nguyên tắc chung.........................................................................................03
1.1.4. Ý nghĩa của công tác văn thư – lưu trữ.........................................................04
1.2. Công tác tổ chức quản lý văn bản............................................................................04
1.2.1. Quản lý văn bản đi........................................................................................04
1.2.1.1. Khái niệm văn bản đi............................................................................05
1.2.1.2. Nguyên tắc quản lý văn bản đi.............................................................05
1.2.1.3. Quy trình quản lý văn bản đi................................................................05
1.2.2. Công tác tổ chức và giải quyết văn bản đến.................................................08

bản đi – đến tại Kho bạc Nhà nước Bắc Giang...............................................................34
Chương 3. ỨNG DỤNG PHẦN MỀM eDocman VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ
VĂN BẢN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC BẮC GIANG............................................37
3.1. Giới thiêu phần mềm................................................................................................37
3.2. Chức năng của phần mềm eDocman........................................................................37
3.2.1. Chức năng quản lý văn bản đến....................................................................37
3.2.2. Chức năng quản lý văn bản đi......................................................................37
3.2.3. Tra cứu văn bản............................................................................................37
3.2.4. Tìm kiếm văn bản.........................................................................................37


3.2.5. Tổng hợp báo cáo..........................................................................................38
3.2.6. Danh mục......................................................................................................38
3.2.7. Lịch công tác.................................................................................................38
3.2.8. Xử lý công việc.............................................................................................38
3.3. Các thao tác cơ bản quản lý văn bản tại phần mềm eDocman.................................38
3.4. Đánh giá việc sử dụng phần mềm............................................................................57
3.4.1. Những tiện ích của phần mềm......................................................................57
3.4.2. Hạn chế của phần mềm.................................................................................58
3.4.3. Kiến nghị, đề xuất.........................................................................................58
KẾT LUẬN....................................................................................................................59
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................61


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT

CHỮ VIẾT TẮT

CHỮ VIẾT TẮT ĐẦY ĐỦ

Hình 2.7. Đóng dấu đến, ghi số ngày, tháng đến.................................................29
Hình 2.8. Mẫu sổ đăng ký bên trong công văn đến tại KBNN tỉnh Bắc Giang...30
Hình 2.9. Văn bản đã được phê duyệt..................................................................31
Hình 3.1. Màn hình đăng nhập hệ thống..............................................................39
Hình 3.2. Màn hình truy cập ứng dụng................................................................39
Hình 3.3. Màn hình nhập văn bản đến.................................................................40
Hình 3.4. Màn hình văn bản đến chờ vào sổ........................................................41
Hình 3.5. Màn hình thông tin sổ công văn của văn thư.......................................42
Hình 3.6. Màn hình văn bản vào sổ nhưng chưa chuyển xử lý............................42
Hình 3.7. Màn hình sửa văn bản đến....................................................................43
Hình 3.8. Màn hình chuyển xử lý văn bản...........................................................44
Hình 3.9. Màn hình kết quả cần thu hồi...............................................................45
Hình 3.10. Màn hình tra cứu công việc................................................................46
Hình 3.11. Màn hình tăng giảm theo từng cột thông tin hiển thị.........................46
Hình 3.12. Màn hình lọc giá trị theo từng thông tin hiển thị...............................47
Hình 3.13. Màn hình tìm kiếm văn bản đến.........................................................47
Hình 3.14. Màn hình kết quả tìm kiếm văn bản đến............................................48
Hình 3.15. Màn hình báo cáo thống kê văn bản...................................................49
Hình 3.16. Màn hình thống kê văn bản đến.........................................................49


Hình 3.17. Màn hình văn bản đi chờ cấp số.........................................................50
Hình 3.18. Màn hình cấp số văn bản đi tại văn thu..............................................51
Hình 3.19. Màn hình nhập mới văn bản đi – sổ công văn...................................51
Hình 3.20. Màn hình sửa văn bản đi....................................................................53
Hình 3.21. Màn hình thu hồi văn bản đi..............................................................54
Hình 3.22. Màn hình phát hành văn bản đi..........................................................55
Hình 3.23. Màn hình tra cứu công việc................................................................56
Hình 3.24. Màn hình tìm kiếm văn bản đi...........................................................57
Hình 3.25. Màn hình thống kê văn bản đi............................................................57

Bước sang thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã tạo ra những chuyển biến
trong mọi mặt nền kinh tế xã hội. Các đơn vị hành chính, sự nghiệp cũng như doanh
nghiệp gặp không ít khó khăn, vướng mắc do những vấn đề phát sinh, đặc biệt là vấn đề
quản lý văn bản và song song với công tác quản lý văn bản là công tác lập hồ sơ lưu trữ
cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng. Để hoạt động có hiệu quả thì bất cứ một cơ
quan nào cũng không thể không coi trọng công tác này. Bởi nó không những là phương

1


tiện cần thiết để ghi lại và truyền đạt các quyết định quản lý trong quá trình hoạt động
của cơ quan đơn vị mà còn là điều kiện đảm bảo cho các cơ quan, đơn vị thực hiện tốt
công việc quản lý, điều hành theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo
đúng pháp luật.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý văn bản đối với hoạt động
của cơ quan, đơn vị nói chung và đối với Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Giang nói riêng.
Vì vậy, đây cũng chính là lý do và mục tiêu em chọn đề tài “Ứng dụng phần mềm
eDocman vào công tác quản lý văn bản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Giang” làm
khóa luận tốt nghiệp để giúp chúng ta có cái nhìn sâu hơn về lĩnh vực này. Đây cũng là
một vấn đề đang được quan tâm tại Kho bạc Nhà nướ tỉnh Bắc Giang và có một vai trò
quan trọng đối với công tác lãnh đạo, điều hành và quản lý nhà nước tại cơ quan.
Nội dung bài khóa luận gồm có 3 chương:
- Chương 1 – Giới thiệu tổng quát về Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Giang
- Chương 2 – Khái quát chung về thực trạng và giải pháp quản lý văn bản tại
Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Giang
- Chương 3 – Ứng dựng phần mền eDocman vào công tác quản lý văn bản tại
Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Giang.
- Kết luận
Do hạn chế về thời gian nên không thể tránh khỏi những khiếm khuyết. Kính
mong quý thầy cô đóng góp ý kiến cho em để bài khóa luận được hoàn chỉnh, đạt đúng

lưu trữ văn bản.
1.1.3. Nguyên tắc chung
- Tất cả văn bản đến – đi của cơ quan, tổ chức, trừ trường hợp pháp luật có quy
định khác đều phải được quản lý tập trung, thống nhất tại văn thư của cơ quan, tổ chức.
- Văn bản đi – đến thuộc ngày nào phải được đăng ký, phát hành hoặc chuyển
giao trong ngày, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo. Văn bản đến có đóng các

3


dấu mức độ khẩn: “ Hỏa tốc (kể cả “hỏa tốc” hẹn giờ), “Thượng khẩn” và “Khẩn” (Gọi
chung là văn bản khẩn) phải được đăng ký, trình và chuyển giao ngày sau khi nhận
được. Văn bản khẩn đi cần được hoàn thành thủ tục phát hành và chuyển phát ngày sau
khi được ký.
- Văn bản, tài liệu mang bí mật nhà nước (gọi tắt là văn bản mật) được đăng ký,
quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước và có hướng
dẫn cụ thể.
1.1.4. Ý nghĩa của công tác văn thư – lưu trữ
* Ý nghĩa của công tác văn thư
- Làm tốt công tác quản lý văn bản sẽ góp phần giải quyết công việc của cơ quan
được nhanh chóng chính xác,… hạn chế được bệnh quan liêu giấy tờ.
- Giữ gìn được những tài liệu và thông tin của cơ quan để làm cơ sở chứng minh
cho mọi hoạt động của cơ quan là hợp pháp hay không hợp pháp.
- Làm tốt công tác văn thư sẽ góp phần giải quyết công việc của cơ quan được
nhanh chóng, chính xác, năng suất, chất lượng, đúng chính sách, đúng chế độ, giữ gìn
được bí mật của Đảng và nhà nước.
- Công tác văn thư bảo đảm giữ lại đầy đủ chứng cứ về mọi hoạt động của cơ
quan cũng như hoạt động của các cá nhân giữ các trách nhiệm khác nhau trong cơ quan.
- Công tác văn thư bảo đảm giữ gìn đầy đủ hồ sơ, tài liệu tạo điều kiện làm tốt
công tác lưu trữ.

ở những cơ quan, tổ chức không có văn phòng (sau đây gọi tắt là trưởng phòng hành
chính); người được giao trách nhiệm giúp người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý
công tác văn thư ở những cơ quan, tổ chức khác (sau đây gọi tắt là người được giao
trách nhiệm) phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về hình thức, thể thức, kỹ thuật trình bày
và thủ tục ban hành văn bản.
– Phòng, ban, cá nhân soạn thảo văn bản phải đảm bảo đúng thể thức văn bản
theo quy định của Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ về
việc hướng dẫn thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản
– Trưởng phòng có trách nhiệm đọc soát về nội dung, kiểm tra độ mật / khẩn
(nếu có), kiểm tra câu chữ, số lượng bản, địa chỉ gửi…ký nháy trước khi trình ký.
– Lãnh đạo căn cứ theo thẩm quyền, kiểm tra nội dung và hình thức văn bản để
ký ban hành văn bản.
Bước 2: Kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật trình bày; ghi số và ngày
tháng của văn bản
* Kiểm tra hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản

5


Căn cứ quy định của pháp luật, văn thư có nhiệm vụ kiểm tra lại thể thức, hình
thức và kỹ thuật trình bày văn bản trước khi thực hiện các thủ tục tiếp theo để phát hành
văn bản. trường hợp phát hiện có sai sót, kịp thời báo cáo cho người được giao trách
nhiệm xem xét, giải quyết.
* Ghi số, ngày tháng văn bản.
Tất cả các văn bản đi của cơ quan, tổ chức, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác trong một số trường hợp cụ thể và đối với một số loại văn bản chuyên ngành như
hóa đơn, chứng từ kế toán,… đều được tập trung tại văn thư để ghi số theo hệ thống số
chung của cơ quan, tổ chức.
- Ghi số của văn bản:
Việc đánh số văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định của

khoản 2 và 3 điều 26 của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ
về công tác văn thư. (đóng dấu trùm lên 1/3 phía đầu chữ ký của người ký ban hành
văn bản)
Việc đóng dấu giáp lai trên văn bản và phụ lục theo văn bản chính do người
đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định. Dấu được đóng vào khoảng giữa mép phải của
văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy, mỗi lần đóng dấu lên
không quá 05 tờ giấy liền kề.
Việc đóng dấu chỉ các độ khẩn, dấu mật được thực hiện theo quy định của pháp
luật hiện hành.
Bước 3: Đăng ký văn bản đi
Căn cứ tổng số lượng văn bản đi hàng năm các cơ quan, tổ chức lập các sổ đăng
ký cho phù hợp.
Mẫu sổ và việc đăng ký văn bản đi, kể cả bản sao được thực hiện theo hướng dẫn
chung của Bộ nội vụ.
Bước 4: Làm thủ tục theo dõi và chuyển phát văn bản
* Làm thủ tục phát hành văn bản
- Lựa chọn phong bì:
Tùy theo số lượng, độ dày, khổ giấy của văn bản mà lựa chọn loại bì và kích
thước cụ thể của mỗi loại sao cho phù hợp bảo đảm kích thước mỗi chiều của bì phải
lớn hơn kích thước của văn bản khi được vào bì ở dạng nguyên khổ giấy hoặc khi được
gấp lại từ 10mm trở lên để có thể vào bì một cách dễ dàng.
Bì văn bản phải được làm bằng loại giấy dai bền, khó thấm nước, không nhìn
thấu được và có định lượng ít nhất từ 80gram/m2. Vì văn bản đi loại mật được thực hiên
theo quy định tại khoản 2 của Thông tư số 12/2002/TT-BCA ngày 13/9/2002 của Bộ
Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002
của Cính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước.

7



tập trung tại văn thư của cơ quan và phải được vào sổ ghi văn bản đến.

8


- Văn bản đến phải được chuyển giao trong ngày làm việc, chậm nhất vào buổi
sáng ngày làm việc hôm sau.
- Trước khi văn bản được giao giải quyết thì phải thông qua Thủ trưởng cơ quan
xem xét và phê duyệt trước.
- Văn bản đến phải được giải quyết kịp thời
1.2.2.3. Quy trình quản lý văn bản đến
Bao gồm 3 bước:
Bước 1. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến
- Tiếp nhận văn bản đến:
Người làm công tác văn thư khi tiếp nhận các nguồn văn bản đến từ mọi nguồn,
có những trường hợp văn bản được chuyển đến ngoài giờ làm việc hoặc vào ngày nghỉ,
phải kiểm tra về số lượng, tình trạng phong bì nơi nhận. Nếu thấy bì văn bản bị rách, bị
bóc, bị mất hoặc bị tráo đổi văn bản bên trong,… phải báo cáo ngay chánh văn phòng
hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức (đối với những cơ quan không có chánh văn
phòng), trong trường hợp cần thiết phải lập biên bản với người đưa văn bản.
Đối với văn bản được chuyển qua fax hoặc qua mạng văn thư cũng phải kiểm tra
sơ bộ về số lượng văn bản, số lượng trang và nơi nhận. Trường hợp phát hiện sai sót
phải báo cáo ngay với nơi gửi hoặc người có trách nhiệm xem xét, giải quyết.
- Phân loại sơ bộ, bóc bì văn bản đến.
Sau khi tiếp nhận các văn bản đến phải được phân loại và xử lý như sau:
+ Loại không bóc bì: Bao gồm các văn bản gửi cho tổ chức Đảng, các đoàn thể
trong cơ quan và các bì chỉ đích danh người nhận.
+ Loại do cán bộ văn thư bóc bì: Bao gồm tất cả các loại bì còn lại trừ các loại
văn bản trên có dấu mức độ mật, chữ “C” in hoa nét đậm chứ không đóng dấu mật.
- Đóng dấu đến, ghi số và ngày đến: văn bản đến của cơ quan, tổ chức phải được

- Trình văn bản đến:
Sau khi đăng ký, văn bản đến phải được trình kịp thời cho người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, cấp phó của người đứng đầu, chánh văn phòng hoặc người đứng đầu cơ
quan giao trách nhiệm xem xét và cho ý kiến phân phối, giải quyết.
Ở KBNN tỉnh Bắc Giang các văn bản đến được trình Giám đốc, nếu Giám đốc đi
vắng các văn bản này sẽ được trình cho Phó Giám đốc được ủy quyền.
Người có thẩm quyền căn cứ vào nội dung của văn bản đến, quy chế làm việc
của cơ quan, tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và kế hoạch công tác được giao cho các đơn
vị, cá nhân,… ghi ý kiến phân phối văn bản cho đơn vị, cá nhân, ý kiến chỉ đạo nếu có
và thời hạn giải quyết văn bản. Ý kiến phân phối giải quyết được ghi vào khoảng giấy
trống phía trên lề trái của văn bản.

10


- Chuyển giao văn bản đến:
Văn bản đến sau khi được lãnh đạo phê duyệt sẽ được chuyển giao cho đơn vị
hoặc cá nhân căn cứ vào ý kiến phê duyệt của lãnh đạo. Việc chuyển giao văn bản phải
đảm bảo nhanh chóng, đúng đối tượng, chặt chẽ. Văn bản đến sau khi được lãnh đạo
phê duyệt sẽ được chuyển giao cho đơn vị hoặc cá nhân cụ thể dựa trên căn cứ vào ý
kiến phê duyệt của lãnh đạo; VD lãnh đạo phê: Chuyển phòng Kế hoạch giải quyết thì
văn bản đó sẽ được gửi tới phòng Kế hoạch; trưởng phòng sẽ xem xét và giao cho cá
nhân cụ thể nghiên cứu giải quyết.
Bước 3. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
- Giải quyết văn bản đến:
Sau khi nhận văn bản đến, các đơn vị, cá nhân có trách nhiệm nghiên cứu, giải
quyết kịp thời theo thời hạn được pháp luật quy định hoặc theo quy định cụ thể của cơ
quan, tổ chức, đối với những văn bản có đóng dấu mức độ khẩn, phải giải quyết khẩn
trương, không chậm trễ.
- Theo dõi, đôn đốc giải quyết văn bản đến:

tổ chức (nêu rõ tên cơ quan, tổ chức) theo thời hạn được quy định tại Khoản 2 Điều này.
Trường hợp cần giữ lại hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu phải thông báo bằng văn bản cho
Lưu trữ cơ quan, tổ chức (nêu rõ tên cơ quan, tổ chức) biết và phải được sự đồng ý của
Lãnh đạo cơ quan, tổ chức (nêu rõ tên cơ quan, tổ chức) nhưng thời hạn giữ lại không
quá 02 năm;
+ Cán bộ, công chức, viên chức khi chuyển công tác, thôi việc, nghỉ hưởng chế
độ bảo hiểm xã hội phải bàn giao hồ sơ, tài liệu cho cơ quan, tổ chức (nêu rõ tên cơ
quan, tổ chức) hoặc cho người kế nhiệm, không được giữ hồ sơ, tài liệu của cơ quan, tổ
chức (nêu rõ tên cơ quan, tổ chức) làm tài liệu riêng hoặc mang sang cơ quan, tổ chức
(nêu rõ tên cơ quan, tổ chức) khác.
- Thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu:
+ Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày công việc kết thúc;
+ Sau 03 tháng kể từ ngày công trình được quyết toán đối với tài liệu xây dựng
cơ bản;
- Thủ tục giao nhận
Khi giao nộp hồ sơ, tài liệu đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức phải lập 02 bản
Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu và 02 bản Biên bản giao nhận tài liệu. Lưu trữ cơ quan,
tổ chức (nêu rõ tên cơ quan, tổ chức) và bên giao tài liệu mỗi bên giữ mỗi loại một bản.
1.4. Quản lý và sử dụng con dấu
Công tác sử dụng và quản lý con dấu được thực hiện theo Mục 4 của Nghị định
110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư.

12


1.5. Lịch sử hình thành Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Giang
Kho bạc nhà nước Bắc Giang được thành lập theo quyết định số
1145TC/QĐ/TCCB ngày 14 tháng 12 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc
thành lập Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Giang để thực hiện nhiệm vụ của Kho bạc Nhà
nước trên địa bàn Bắc Giang trên cơ sở chia tách Kho bạc Nhà nước tỉnh Hà Bắc được

chức, cá nhân để nộp ngân sách nhà nước hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác
để thu cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

13


Tổ chức thực hiện chi ngân sách nhà nước, kiểm soát thanh toán, chi trả các
khoản chi ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Có quyền từ
chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng, không đủ các điều kiện theo quy
định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Thực hiện một số dịch vụ tín dụng nhà nước theo hướng dẫn của Kho bạc Nhà
nước (KBNN).
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ huy động vốn theo quyết định của Bộ trưởng Bộ
Tài chính và hướng dẫn của Kho bạc Nhà nước (KBNN).
Phối hợp với các đơn vị có liên quan, tham mưu cho Kho bạc Nhà nước
(KBNN) xây dựng và triển khai các đề án huy động vốn trên địa bàn.
Quản lý, điều hòa tồn ngân Kho bạc Nhà nước (KBNN) theo hướng dẫn của
Kho bạc Nhà nước; thực hiện tạm ứng tồn ngân Kho bạc Nhà nước (KBNN) cho ngân
sách địa phương theo quy định của Bộ Tài chính.
Quản lý quỹ ngân sách tỉnh, quỹ dự trữ tài chính và các quỹ khác được giao
quản lý; quản lý các khoản tạm thu; tạm giữ; tịch thu; ký cược, ký quỹ, thế chấp theo
quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Quản lý các tài sản quốc gia quý hiếm theo quyết định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền; quản lý tiền, tài sản, các loại chứng chỉ có giá của nhà nước và của các
đơn vị, cá nhân gửi tại Kho bạc Nhà nước tỉnh.
Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn kho, quỹ tại Kho
bạc Nhà nước tỉnh và các Kho bạc Nhà nước (KBNN) trực thuộc.
Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản tiền gửi và thực hiện thanh toán bằng tiền
mặt, bằng chuyển khoản đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân có quan hệ giao dịch với
Kho bạc Nhà nước tỉnh.


Phó Giám đốc

Văn
phòng

Phó Giám đốc

e
Tài
vụ

K
Kế
toán

T
Tin
học

Phó Giám đốc

Giao
dịch
thành
phố

Thanh
tra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status