Tích hợp chủ đề giáo dục môi trường và kỹ năng sống thông qua kiến thức các môn vật lý, sinh học, toán học và giáo dục công dân vào giảng dạy bài “mắt” môn vật lý 9 - Pdf 40

PHIẾU THÔNG TIN VỀ NHÓM GIÁO VIÊN DỰ THI
- Sở giáo dục và đào tạo Hà Nội
- Phòng giáo dục và đào tạo Huyện Hoài Đức
- Trường THCS Kim Chung
- Địa chỉ: Xã Kim Chung – Hoài Đức – Hà Nội
Điện thoại: ; Email: C2 kim chung- [email protected]
Thông tin về giáo viên (hoặc nhóm không quá 03 giáo viên):
1. Họ và tên: Đinh Thị Hằng
Ngày sinh: 26– 12 – 1983
Giáo viên môn: Vật Lý
Điện thoại: 0977643544
2. Họ và tên: Bùi thị Qúy
Ngày sinh: 18 – 8 – 1970
Giáo viên môn: Toán
Điện thoại: 01682073595
3. Nguyễn Thị Diệp
Ngày sinh: 1976
Giáo viên môn: Sinh học
Điện thoại: 0982588373

1


PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI
1. Tên hồ sơ dạy học
Tích hợp chủ đề Giáo dục môi trường và kỹ năng sống thông qua kiến thức các môn:
Vật lý, Sinh Học, Toán học và Giáo dục công dân vào giảng dạy bài: “MẮT” môn
Vật lý 9.
2. Mục tiêu dạy học
Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường gặp rất nhiều hiện tượng liên quan
đến kiến thức vật lí. Một trong những kiến thức tác động rất lớn đến các hoạt động của

liên quan Cấu tạo của máy ảnh; Thấu hính hội tụ ; Thấu kính phân kì.
- Thứ 3: Đối với các môn học khác cũng vậy như môn Sinh học, Toán học.. các em
cũng được tìm hiểu kiến thức liên quan đến môn Vật lý trong đó có kiến thức về “ Cấu
tạo của mắt”, kiến thức về “tam giác đồng dạng” . Vì vậy khi cần tích hợp kiến thức
2


của một môn học nào đó vào vào bộ môn Vật lý để giải quyết vấn đề trong bài học các
em không cảm thấy bỡ ngỡ.
Ví dụ: Đối với học sinh lớp 6, mà kết hợp kiến thức môn Sinh học vào môn Vật lý là
không thể được. Như vậy học sinh lớp 8 , 9 mới có thể tích hợp được kiến thức của các
môn học này để giải quyết vấn đề trong môn học một cách thuận lợi nhất.
4. Ý nghĩa của bài học
Qua dạy học thực tế nhiều năm chúng tôi thấy rằng việc tích hợp kiến thức giữa
các môn học vào giải quyết một vấn đề nào đó trong một môn học là việc làm hết sức
cần thiết. Điều đó không chỉ đòi hỏi người giáo viên giảng dạy bộ môn không chỉ nắm
bắt nhuần nhuyễn kiến thức bộ môn mình giảng dạy mà còn phải không ngừng học hỏi,
trau dồi kiến thức của những bộ môn học khác để giúp các em giải quyết các tình
huống, các vấn đề đặt ra trong môn học nhanh chóng và hiệu quả nhất.
Đối với việc tích hợp kiến thức các môn toán, sinh học, giáo dục công dân vào
bài dạy “Mắt” sẽ giúp các em nắm đươc, hiểu rõ cấu tạo của mắt về mặt quang học , sự
điều tiết của mắt ; điểm cực cận , điểm cực viễn , biết cách thử thị lực để giữ gìn và bảo
vệ mắt. Từ đó, các em có ý thức bảo vệ đôi mắt bằng cách đặt mắt đúng khoảng cách
khi đọc sách, khi quan sát vật, ngủ đủ giấc, không ngồi trước máy vi tính quá lâu,
Trong thực tế chúng tôi thấy khi bài soạn có tích hợp với kiến thức của các môn
học khác sẽ giúp giáo viên tiếp cận tốt hơn, hiểu rõ hơn, sâu hơn những vấn đề đặt ra
trong SGK. Từ đó bài học trở nên sinh động hơn, học sinh có hứng thú bài học, được
tìm tòi, khám phá nhiều kiến thức và được suy nghĩ sáng tạo hơn đồng thời vận dụng
vào thực tế tốt hơn.
5. Thiết bị dạy học, học liệu

bảo vệ chính môi trường ở địa phương nơi các em đang sinh sống.
- Nghiêm túc, hợp tác tốt, linh hoạt trong các hoạt động vận dụng kiến thức liên môn
trong việc lĩnh hội kiến thức
− Nghiêm túc nghiên cứu ứng dụng vật lí.
II.CHUẨN BỊ.
− 1 tranh vẽ con mắt bổ dọc.
− 1 mô hình con mắt.
− 1 bảng thử mắt của y tế.
III .HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5ph).
Câu 1.Tên 2 bộ phận quan trọng nhất của máy ảnh là gì? Tác dụng của các bộ phận đó.
- HS: Trả lời.
- GV: Nhận xét, đánh giá và cho điểm HS.
 Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của mắt (7ph).
GV

HS

NỘI DUNG

-GV : Đưa hình ảnh về cấu -HS quan sát trên máy .

I. Cấu tạo của mắt.

tạo của mắt đã học ở lớp 8

1. Cấu tạo.

cho HS quan sát lại.
-GV: Hôm nay chúng ta cùng + Học sinh vận dụng

+ 2 bộ phận quan trọng dẹt xuống.

Tiêu cự của nó có thể thay đổi nhất của mắt là thể thủy – Hiện lên ở màng lưới.
tinh và màng lưới.
được không? Bằng cách nào?

+ Thể thủy tinh là 1
TKHT.
Tiêu cự của nó có thể

+ Ảnh của vật mà mắt nhìn thay đổi được.
thấy hiện ở đâu?

2. So sánh mắt và máy ảnh.

Thể thủy tinh phồng lên

*ĐVĐ GV: Mắt và máy ảnh hoặc dẹt xuống.
có đặc điểm gì giống và khác + Hiện lên ở màng lưới.
nhau? Để trả lời cho câu hỏi

– C1:

đó ta vào phần 2.

Giống nhau:

− GV: Yêu cầu 1 HS nhắc lại
cấu tạo của máy ảnh và nêu


hứng ảnh.
Khác nhau:
5


−ĐVĐ: Để nhìn rõ vật thì

+ Thể thủy tinh có tiêu

ảnh của vật đó phải hiện rõ

cự có thể thay đổi.

trên màng lưới . Muốn vậy

+ Vật kính có tiêu cự

mắt ta phải qua quá trình

không đổ.

điều tiết vậy sự điều tiết là
gì ? Để trả lời cho câu hỏi
đó ta vào phần II.
− HS: Lắng nghe.

 Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự điều tiết của mắt (13ph).
GV
- GV: Y/c hs đọc II


+ Vật ở gần:

2 HS lên vẽ ảnh trong 2 trường hợp.

B

hợp:
6

A

A’

O
B’


+ Khi vật ở gần.

F’

+ Khi vật ở xa.
-GV hướng dẫn HS dựng ảnh:
Thể thủy tinh

được biểu diễn

bằng 1 TKHT, màng lưới được

+ Khi vật ở xa.



tam giác này bằng 2 góc

(1)
∆A’F’B’

OI
OF '
=
A' B ' A' F '

(2)

của tam giác kia thì 2 tam
giác đó đồng dạng’’
∆OAB

∆ OA’B’

(g.g)

mà (AB = OI)

Từ đó suy ra được tỉ số

và (A’F’ = OA’ - O F’ )

đồng dạng.


OF '
=
OA ' OA '− OF '

7


=> OA’’ .OF’= OA.(OA’- OF’)

OA, .OF,
⇒ OA =
OA, - OF,
1
OA, − OF,
=
=
OA,
OA, .OF
OA,
OF,
=

OA, .OF OA, .OF





1
1

lời cho câu hỏi đó ta vào phần III.
 Hoạt động 4: Tìm hiểu về điểm cực cận và điểm cực viễn.
GV
HS
NỘI DUNG
− GV: Yêu cầu HS đọc SGK − HS: Đọc SGK và trả III. Điểm cực cận và điểm cực
và trả lời các câu hỏi sau:

lời các câu hỏi của GV.
8

viễn.


+ Điểm cực viễn là gì?

1. Điểm cực viễn. ( SGK)

+Khoảng cách từ mắt đến + Là điểm xa nhất mắt
điểm cực viễn gọi là gì?

nhìn rõ vật mà ta có thể

- GV: Cho HS đọc lại.

nhìn rã được khi không

+ Khi nhìn một vật ở điểm phải điều tiết.
cực viễn thì mắt ở trạng thái + Kí hiệu: Cv.
như thế nào?.


trước mắt thì mắt nhìn rõ vật? khoảng cực cận.
+Vậy khoảng cách từ Cc đến + Tại điểm cực cận mắt
Cv được gọi là gì của mắt?

phải điều tiết nên mỏi
mắt.

– C4.

-Vật đặt trong khoảng từ
Cc đến Cv thì mắt nhìn rõ
vật.
- Khoảng từ Ccđến Cv:
9


Giới hạn nhìn rõ của mắt.
− GV: Cho2 HS xác định thị − HS: Xác định điểm cực
lực của mắt C3.

cận và khoảng cực cận

Và cho HS xác định điểm cực của mình.
cận và khoảng cực cận của
mình. C4

− HS: Lắng nghe và đọc

− GV: Chốt lại những kiến to phần ghi nhớ.

câu C6 của bài 47.

d’ = 0,02m.

h’ =?

 Gọi 1 HS lên bảng chữa Giải
câu C5.

h’ =?

Chiều cao của ảnh là:

Giải

d'
0,02
= 8.
= 0,008(m) Chiều cao của ảnh là:
d
20
d'
0,02
h' = h. = 8.
= 0,008(m)
− HS: C6
d
20
h' = h.


C.Tiêu cự của thể thủy tinh
có thể thay đổi còn tiêu cự
của vật kính không thay đổi .
D.Các phát biểu A,B ,C đều
đúng
2. Điểm xa nhất mà mắt
nhìn rõ gọi là điểm gì?

thì tiêu cự của thể thủy tinh ngắn

11


4. Củng cố (3 phút)
Câu1: Nêu cấu tạo của mắt.
Câu 2: So sánh mắt với máy ảnh.
Câu 3: Sự điêu tiết của mắt là gì?
Câu 4: Cá nhân em sẽ làm gì để bảo vệ đôi mắt ?

5. Dặn dò (1 phút)
-Học thuộc nội dung phần ghi nhớ
-Trả lời và làm lại các câu hỏi và bài tập trong SGK, SBT
.Các hoạt động dạy học diễn ra theo bài soạn, nhưng giáo viên cần lưu ý một số vấn đề
trong bài để giúp học sinh tích hợp tốt kiến thức của các môn học khác hiểu sâu hơn, rõ
hơn hiện tượng cần giải quyết trong hoạt động 2 và 3.
Để dạy hoạt động 2 ta cần:
- Sử dụng kiến thức sinh học để hiểu thêm về cấu tạo của mắt.
- Sử dụng kiến thức hình học chứng minh khi nhìn vật càng ở xa thì tiêu cự của
thể thỷ tinh càng lớn .
- Vận dụng kiến thức môn giáo dục công dân trong việc giáo dục bảo vệ đôi mắt.



Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

13




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status