Tích hợp giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu trong dạy học địa lý lớp 7 – trường THCS Nga Yên, huyện Nga Sơn - Pdf 40

TÍCH HỢP GIÁO DỤC ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG DẠY
HỌC ĐỊA LÝ LỚP 7 – TRƯỜNG THCS NGA YÊN HUYỆN NGA SƠN

A/ ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, biến đổi khí hậu (BĐKH) thường đề cập tới
với sự thay đổi bất thường của khí hậu, được gọi chung bằng hiện tượng nóng
lên toàn cầu. Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu trên Trái đất là do sự gia
tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác
quá mức các bể hấp thụ và bể chứa khí nhà kính như sinh khối rừng, các hệ
sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác.
Theo Báo cáo Phát triển Con người 2007 – 2008 của UNDP, đến năm
2100, nhiệt độ tăng trung bình 3-4 độ C sẽ có khoảng 22 triệu người Việt Nam
bị ảnh hưởng. Đặc biệt, vùng Đồng bằng sông Cửu Long sẽ bị ngập úng hoàn
toàn, khiến năng suất nông nghiệp giảm 20%. Bão lụt, ngập úng cũng gia tăng.
Bệnh tật, nhất là sốt xuất huyết, sốt rét phát triển mạnh khiến sức khỏe của
người dân bị ảnh hưởng.
Việt Nam đang chịu ảnh hưởng từ nhiều mặt của BĐKH, thiên tai, bão
lụt, hạn hán diễn ra dồn dập hơn trước. Trước tình hình này, các lĩnh vực, các
ngành, các địa phương đã triển khai các hoạt động nghiên cứu, đánh giá tình
hình, diễn biến và tác động của BĐKH đến tài nguyên, môi trường, sự phát
triển kinh tế - xã hội, đề xuất và bước đầu thực hiện các giải pháp ứng phó, và
về lâu dài tích hợp mục tiêu ứng phó BĐKH vào trong các hoạt động thường
xuyên của mình.
Là cán bộ giáo viên môn địa lý cấp THCS, tôi thấy rằng việc lồng ghép,
tích hợp nội dung giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu vào bộ môn Địa lý
THCS là hoàn toàn phù hợp và cần thiết nhằm trang bị cho các em những kiến
thức tốt nhất về BĐKH, đồng thời các em cũng chính là các cầu nối thông tin
để tuyên truyền đến cộng đồng. Đó là lý do để tôi chọn đề tài viết sáng kiến
kinh nghiệm của mình là: “Tích hợp giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu
trong dạy học địa lý lớp 7 – trường THCS Nga Yên, huyện Nga Sơn ”


mưa lớn, bão, lũ lụt, lũ quét, nắng nóng, hạn hán, lốc xảy ra nhiều hơn, mạnh
hơn, dị thường hơn. Số ngày lạnh, đêm lạnh, băng giá ít hơn. Hiện tượng El
Nino xảy ra nhiều hơn, kéo dài và mạnh hơn. Ngập lụt, xói lở bờ biển, xâm
nhập mặn, sạt lở đất xảy ra nhiều và mạnh mẽ hơn trước...
1.3. Tác động của biến đổi khí hậu
Theo kết quả đánh giá của Uỷ ban Liên chính phủ về BĐKH, Sự gia tăng
của các hiện tượng khí hậu cực đoan và thiên tai, cả về tần số và cường độ do
BĐKH là mối đe doạ thường xuyên, trước mắt và lâu dài đối với tất cả các lĩnh
vực, các vùng, bão, lũ lụt, hạn hán, mưa lớn, nắng nóng … trong đó, những lĩnh
vực chịu tác động mạnh mẽ của BĐKH có thể được tổng hợp qua sơ đồ sau:
2


Tác động của biến đổi khí hậu

Tác động của biến
đổi khí hậu

Đến hoạt động
kinh tế

Đến các yếu tố
xã hội

- Môi trường đất
- Môi trường nước
- Môi trường không

- Nông nghiệp
- Lâm nghiệp

dịch của gia súc, gia cầm.
1.3.2. Tác động của BĐKH đến cuộc sống dân cư và vấn đề tái định cư
BĐKH là nguy cơ gây suy thoái môi trường và suy giảm đa dạng sinh
học và sự nhiễu loạn hệ sinh thái sẽ là nguyên nhân gây ra nhiều căn bệnh mới
cho con người. BĐKH làm suy thoái tài nguyên nước ảnh hưởng trực tiếp đến
sinh hoạt của nhân dân và hoạt động sản xuất của các ngành kinh tế.
1.3.3. Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước, tài nguyên biển
Hiện tượng nước biển dâng và ngập mặn gia tăng dẫn đến các hậu quả
sau: Nước mặn lấn sâu vào nội địa, làm mất nơi sinh sống thích hợp của một số
loài thuỷ sản nước ngọt. Rừng ngập mặn hiện có bị thu hẹp, ảnh hưởng đến nơi
cư trú của một số loài thuỷ sản. Kết quả là các quần xã hiện hữu thay đổi cấu
trúc và thành phần, trữ lượng giảm sút.
1.3.4. Tác động của BDKH đến tài nguyên rừng và hệ sinh thái tự nhiên
3


Do BĐKH, hệ sinh thái rừng bị ảnh hưởng theo các chiều hướng khác
nhau: Nước biển dâng lên làm giảm diện tích rừng ngập mặn hiện có, tác động
xấu đến rừng tràm và rừng trồng trên đất bị nhiễm phèn ở các tỉnh Nam Bộ.
Nhiệt độ cao kết hợp với ánh sáng dồi dào thúc đẩy quá trình quang hợp dẫn
đến tăng cường quá trình đồng hoá của cây xanh. Nguy cơ tiệt chủng của động
vật và thực vật gia tăng, một số loài động, thực vật quý hiếm có thể bị suy kiệt.
Nhiệt độ và mức độ khô hạn gia tăng làm tăng nguy cơ cháy rừng, phát triển
sâu bệnh, dịch bệnh…
Ngoài ra BĐKH còn tác động đến các lĩnh vực khác: năng lượng, giao
thông vận tải, công nghiệp- xây dựng, văn hoá, thể thao, du lịch, thương mại và
dịch vụ
Sơ đồ tác động giữa BĐKH và suy giảm tài nguyên tự nhiên, KT-XH
Suy giảm
chất lượng

2.1 Thực trạng chung:
Nhà trường là nơi trang bị cho chủ nhân tương lai của đất nước kiến thức
địa lý nói chung hay về sự biến đổi khí hậu nói riêng, về khả năng của con
người trong cuộc chiến làm giảm thiểu sự biến đổi khí hậu. Nhà trường không
chỉ là nơi hình thành kiến thức, thái độ mà còn làm cho các chủ nhân tương lai
có những hành vi cụ thể đối với những hành động gây tác hại cho môi trường,
cho sự biến đổi khí hậu.
Vì vậy, các thầy cô giảng dạy địa lý ở trường THCS sẽ làm cho mỗi học
sinh hiểu rằng chính họ chứ không phải ai khác có thể làm chậm đi sự biến đổi
khí hậu toàn cầu, giữ vững cuộc sống của nhân loại – chi phí cho cuộc chiến
chống biến đổi khí hậu trong lĩnh vực giáo dục là chi phí hiệu quả nhất, kinh tế
nhất. Môn địa lý cấp THCS giúp học sinh nắm được:
4


- Bản chất nội dung và những biểu hiện của sự biến đổi khí hậu đang diễn
ra trên toàn cầu, ở Việt Nam và ở ngay địa phương nơi chúng ta đang sinh
sống.
- Những hậu quả đã xảy ra và có thể sẽ xảy ra trên toàn thế giới nói
chung và Việt Nam nói riêng ảnh hưởng rất lớn đến bề mặt Trái đất, nơi con
người đang trực tiếp sinh sống.
- Những tác động của con người trong quá khứ và hiện tại (khai thác tài
nguyên, hoạt động sản xuất, đời sống sinh hoạt…) đang là nguy cơ chính làm
mất cân bằng sinh thái, làm biến đổi khí hậu.
- Xác định rõ trách nhiệm của mình, là cán bộ giáo viên môn địa lý cấp
THCS cần phải có các hành động tích cực nhằm làm giảm các nguy cơ có thể
gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.
- Việc bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mỗi cá nhân, ngoài việc bản
thân phải thực hiện tốt, còn có trách nhiệm vận động cộng đồng cùng thực hiện
tốt, đồng thời nhắc nhở, ngăn cản khi thấy những biểu hiện vi phạm.

Nga Yên là xã sát trung tâm huyện Nga Sơn, vì thế có ảnh hưởng
không nhỏ đến chất lượng đầu vào (do đa số học sinh có tố chất ở lớp cuối
cấp tiểu học đều tham gia đăng tuyển vào trường THCS Chu Văn An –
Trường trọng điểm của huyện Nga Sơn). Hàng năm số học sinh đăng tuyển
vào THCS Nga Yên đa phần có tố chất thấp. Điều đó gây khó khăn trong quá
trình học tập của học sinh và dạy học của giáo viên.
Nhiều em chưa thật sự tích cực trong học tập, chưa có kỹ năng hoạt
động hợp tác theo nhóm, chưa quen với việc tự mình tìm tòi khám phá để tìm
ra kiến thức mới, khắc sâu kiến thức đã học. Về thái độ đối với bộ môn, nhiều
em chưa có thái độ gì sau khi học kiến thức địa lý lớp 7.
Thực trạng trên thể hiện rõ qua kết quả khảo sát đầu năm mức độ hứng
thú với môn địa lý 7 đầu năm học 2014 - 2015 tại trường THCS Nga Yên, Nga
Sơn như sau:
- Về mức độ hứng thú:
Số HS
Lớp 6
53

Mức độ hứng thú
Rất hứng thú

Hứng thú

Ít hứng thú

5 em = 9,4 % 16em= 30,2 % 20em= 37,7 %

Không hứng thú
12 em = 22,7 %


Nội dung tích hợp

Mức độ
tích hợp

2

Bài 9. Hoạt động sản − Sản xuất nông nghiệp ở đới nóng Liên hệ.
xuất nông nghiệp ở ngày càng trở nên khó khăn khi thời
tiết và khí hậu ngày càng thất thường
đới nóng
(gia tăng lũ lụt, hạn hán).
1. Đặc điểm sản xuất
− Có biện pháp canh tác hợp lí và
nông nghiệp
ứng phó với những thiên tai để mang
lại hiệu quả trong sản xuất.

3

Bài 10. Dân số và sức
ép dân số tới tài
nguyên, MT ở đới
nóng

4

Bài 11. Di dân và sự Việc di dân tự phát, tốc độ đô thị hoá Liên hệ.
bùng nổ đô thị ở đới cao đã dẫn đến những hậu quả nặng
nóng

Hiện tượng khói bụi tạo thành lớp
sương mù bao phủ bầu trời diễn ra
khá phổ biến ở các đô thị đới ôn hoà.

7


STT Địa chỉ tích hợp
7

Nội dung tích hợp

Mức độ
tích hợp

Bài 17. Ô nhiễm MT − Biết được nguyên nhân ô nhiễm Bộ phận.
ở đới ôn hoà
không khí ở đới ôn hoà.
1. Ô nhiễm không khí − Nguyên nhân và hậu quả (mưa axit,
hiệu ứng nhà kính, thủng tầng ôdôn) ô
nhiễm không khí ở đới ôn hoà.
− Quan sát tranh ảnh và nhận xét về
các hoạt động sản xuất, MT ở đới ôn
hoà.

8

Bài 18. Thực hành Lượng khí thải CO2 vào khí quyển là Bộ phận.
Câu 3
nguyên nhân làm Trái Đất nóng lên.


Bài 22. Hoạt động Đới lạnh có nguồn tài nguyên khoáng Liên hệ.
kinh tế của con người sản phong phú. Ngày nay, với sự tiến
ở đới lạnh
bộ của khoa học kĩ thuật, con người
2. Việc nghiên cứu và đang nghiên cứu để khai thác tài
nguyên ở đới lạnh. Việc khai thác tài
khai thác MT
nguyên (khoáng sản) ở đới lạnh cần
hợp lí, tránh ô nhiễm MT.

12

Bài 29. Dân cư, xã Bùng nổ dân số ở châu Phi gây sức Liên hệ.
hội châu Phi
ép lớn tới nhiều vấn đề, trong đó có
2. Bùng bổ dân số và MT.
xung đột tộc người ở
châu Phi
8


STT Địa chỉ tích hợp

Nội dung tích hợp

Mức độ
tích hợp

13

− Cộng hoà Nam Phi phát triển nhất
khu vực Nam Phi. Các ngành công
nghiệp khai khoáng, luyện kim, cơ
khí, hoá chất... rất phát triển ở quốc
gia này. Đây cũng là những ngành
gây ô nhiễm MT.
16

Bài 39. Kinh tế Bắc − Các nước Bắc Mĩ có nền công Liên hệ.
Mĩ (tiếp theo)
nghiệp rất phát triển.
2. Công nghiệp chiếm − Các nước Bắc Mĩ, nhất là Hoa Kì,
vị trí hàng đầu thế đã phát thải một lượng khí thải rất lớn
giới
vào MT.
− Việc cắt giảm khí thải sẽ góp phần
giảm BĐKH.

17

Bài 43. Dân cư, xã Trung và Nam Mĩ dẫn đầu thế giới về Liên hệ.
hội Trung và Nam Mĩ tốc độ đô thị hoá. Tốc độ đô thị hoá
nhanh trong khi kinh tế còn chậm
3. Đô thị hoá
phát triển đã dẫn đến nhiều hậu quả
nghiêm trọng, trong đó có mt

9



châu Đại Dương
Trái Đất nóng lên đang đe dọa cuộc
2. Khí hậu, thực vật
sống của dân cư trên nhiều đảo thuộc
và động vật
châu Đại Dương.

21

Bài 57. Khu vực Tây − Tây và Trung Âu là khu vực tập Liên hệ.
trung nhiều cường quốc công nghiệp
và Trung Âu
của thế giới.
2. Kinh tế
− Đây là một trong những khu vực
phát thải nhiều khí thải vào MT nhất.
− Việc cắt giảm khí thải vào MT ở
khu vực này sẽ góp phần giảm
BĐKH.

22

Bài 59.
Đông Âu
2. Kinh tế

Khu

vực − Công nghiệp khá phát triển, với Liên hệ.
nhiều trung tâm công nghiệp lớn.

để giáo dục BĐKH. Ngoài các bước như :
− Cho HS đọc tên bản đồ để biết đối tượng, hiện tượng địa lí được thể hiện
trên bản đồ ;
− Đọc bảng chú giải của bản đồ để biết các đối tượng, hiện tượng địa lí được
thể hiện trên bản đồ như thế nào (loại kí hiệu nào) ;
− Xác định vị trí của đối tượng dựa vào các kí hiệu ;
− Tìm ra một số đặc điểm của đối tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ dựa
vào kí hiệu bản đồ ;
− Dựa vào bản đồ để xác lập các mối liên hệ giữa các đối tượng và hiện
tượng địa lí ; ...
Chúng ta cần chú ý tới việc: Vận dụng kiến thức địa lí để nhận xét, giải
thích, liên hệ các hiện tượng địa lí có liên quan tới vấn đề BĐKH.
b) Sử dụng tranh/ảnh địa lí
Việc sử dụng tranh/ ảnh có nội dung về BĐKH giúp HS có thể dễ dàng nhận
biết được nguyên nhân, biểu hiện và hậu quả của BĐKH. Cùng với tranh/ảnh
giáo khoa, GV nên sử dụng những ảnh minh hoạ có nội dung liên quan đến
BĐKH gắn với bài học.
Khi hướng dẫn HS quan sát, trước hết GV cần xác định mục đích, yêu cầu
khi quan sát tranh/ảnh. Sau đó, yêu cầu HS nêu tên của bức tranh/ảnh để xác
11


định xem bức tranh/ảnh đó thể hiện hiện tượng gì, vấn đề gì và ở đâu ? Cuối
cùng, GV gợi ý HS nêu nguyên nhân và hậu quả của hiện tượng.
Như vậy, khi sử dụng tranh/ảnh, GV cần chuẩn bị những câu hỏi hướng dẫn
HS khai thác nội dung được thể hiện trên bức tranh/ảnh và những câu hỏi yêu
cầu HS vận dụng những kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng được thể
hiện trên bức tranh/ảnh có liên hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với vấn đề BĐKH.
Ví dụ 1 : Sử dụng ảnh 17.1 − SGK Địa lí 7 (Bài 17 : Ô nhiễm môi trường ở
đới ôn hoà)

+ Bước 1 : Định hướng nhận thức. Bước này nhằm giúp HS biết được mục
đích, yêu cầu và những vấn đề chính cần tìm hiểu.
+ Bước 2 : GV mở băng/đĩa hình cho HS xem từng đoạn. Sau mỗi đoạn, GV
tắt băng/đĩa hình và đặt câu hỏi vừa nhằm kiểm tra nhận thức của HS, vừa gợi ý
cho HS nêu lên những ý quan trọng nhất trong đoạn băng/đĩa hình vừa xem.

13


+ Bước 3 : Kết thúc, GV yêu cầu HS nêu những ý chính đã nhận thức được
qua băng/đĩa hình đã xem. Cuối cùng, GV tóm tắt, củng cố và khắc sâu những
nội dung chính.
d) Phương pháp sử dụng biểu đồ, số liệu thống kê
− Phương pháp sử dụng biểu đồ giúp HS dễ dàng nắm bắt được đặc điểm
của các đối tượng, hiện tượng địa lí tự nhiên và kinh tế – xã hội.
Những biểu đồ có thể sử dụng để minh họa cho sự BĐKH hoặc là một trong
những nguyên nhân gây BĐKH là : Biểu đồ khí hậu (HS có thể so sánh sự thay
đổi nhiệt độ và lượng mưa giữa các năm với nhau), biểu đồ phát thải khí CO 2,
biểu đồ phát triển của các ngành công nghiệp nặng, biểu đồ biến động về diện
tích rừng... GV phân tích mối quan hệ nhân quả để liên hệ, dẫn dắt HS tìm ra
nguyên nhân, hậu quả của BĐKH.
Ví dụ : Khi dạy bài 21 : MT đới lạnh − Lớp 7, để lí giải cho HS biết tại sao
trong những năm gần đây băng ở hai cực tan chảy, diện tích băng thu hẹp lại ?
Nguyên nhân chính là do Trái Đất nóng lên. Nói như vậy là đúng, nhưng để
thuyết phục hơn, GV nên đưa ra số liệu để minh chứng. Theo số liệu do Ban
Liên Chính phủ về BĐKH ( IPCC) đưa ra năm 2007, nhiệt độ trung bình toàn
cầu đã tăng khoảng 0,740C trong thời kì 1906-2005 và tốc độ tăng của nhiệt độ
trong 50 năm gần đây gần gấp đôi so với 50 năm trước đó. Nhiệt độ trên lục
địa tăng nhanh hơn so với trên đại dương.
Trong 50 năm qua ( 1958-2007), nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam

hậu trong dạy học địa lý lớp 7” tôi nhận thấy :
- Về kiến thức: Thông qua các phương pháp dạy học tích cực, gắn với
nội dung tích hợp biến đổi khí hậu, học sinh có hệ thống kiến thức hơn, sau mỗi
bài học học sinh hiểu bài hơn.
- Về kỹ năng: Biết thu thập, xử lý thông tin một cách chính xác, biết xác
định được mối quan hệ nhân quả các hiện tượng địa lý.
- Về thái độ, tình cảm: Học sinh nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của
việc ứng phó với biên đổi khí hậu
Qua tìm hiểu kết quả học sinh đối với môn địa lý 7 thu được như sau:
+ Về mức độ hứng thú cuối năm học 2014- 2015:
Số HS
Lớp 7
53

Mức độ hứng thú
Rất hứng thú

Hứng thú

Không hứng
thú

17em = 32,1 % 28 em= 52,8 % 8 em= 15,1 %

+ Về chất lượng bộ môn địa lý 7:
Thời điểm
Loại giỏi
Loại Khá
Cuối HKI
Cuối HKII

SL
1

%
1,9

- Giáo viên có hệ thống kiến thức hơn, đó là điều kiện thuận lợi trong
việc ứng dụng trong các bài học môn địa lý lớp 7 nói riêng hay môn địa lý cấp
THCS nói chung.

15


C/ KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận:
Nhận thức về phát triển bền vững, diễn biến của biến đổi khí hậu và
nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu trong xã hội và nhà trường ngày nay còn
rất mờ nhạt. Việc giúp cho mọi người nói chung và học sinh trong nhà trường
nói riêng có nhận thức đầy đủ về phát triển bền vững, hậu quả của quá trình
khai thác tài nguyên làm biến đổi khí hậu, đồng thời có hành động bảo vệ môi
trường góp phần làm giảm thiểu biến đổi khí hậu, có kế hoạch ứng phó và sống
chung với biến đổi khí hậu. là hết sức cần thiết trong thời kỳ phát triển kinh tế
thị trường - hội nhập khu vục và quốc tế. Đặc biệt trong nhà trường, cần phải
coi việc tích hợp trong các bài giảng đưa nội dung giáo dục bảo vệ môi trường
làm giảm thiểu biến đổi khí hậu vì sự phát triển bền vững là nhiệm vụ quan
trọng, nhưng không thể thiếu sự quan tâm, cộng đồng trách nhiệm phát huy sức
mạnh tổng hợp của tất cả các cơ quan, ban ngành đoàn thể xã hội cùng chung
tay thực hiện mới đem lại kết quả cao.
Thông điệp đã rõ, vấn đề còn lại là của Khoa học kĩ thuật (tìm kiếm
nguồn tài nguyên, năng lượng thay thế không làm phương hại tới khí hậu Trái

rủi ro có lẽ là chủ trương phù hợp nhất ở hiện tại và cũng như trong tương lai.
Việc cập nhật thường xuyên và tích hợp các nội dung BĐKH vào giảng
dạy môn Địa Lý ở trường THCS là một yêu cầu thực tế, đáp ứng yêu cầu ngày
càng cao của xã hội và đất nước.
XÁC NHẬN CỦA
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Thanh Hóa, ngày 27 tháng 4 năm 2015
CAM KẾT KHÔNG COPY.
Người viết

Nguyễn Văn Tuyển

17




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status