ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
BÀI THẢO LUẬN
Đề tài: Nghiên cứu thực trạng áp dụng mô hình quản trị
chất lượng theo ISO 9001:2008 tại Công ty Cổ phần Sữa Việt
Nam Vinamilk (Vietnam Dairy Products Joint Stock Company)
Bài thảo luận học phần
: Quản trị chất lượng
LHP
: 1558QMGM0911
Giảng viên
: PGS.TS. Đỗ Thị Ngọc
Nhóm thực hiện
: 04
Hà Nội, tháng 10 năm 2015
Bài thảo luận
2015
10. Vũ Thị Minh Ngân
3
2015
2015
Bài thảo luận
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*
*
*
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
( Lần 1 )
Hôm nay ngày 09-10-2015 nhóm 4 tiến hành họp thảo luận lần thứ nhất với nội
dung như sau :
1. Địa điểm họp : Sân thư viện
2. Thời gian: 09h30 – 11h
3. Thành phần tham gia : Có mặt đầy đủ 10 thành viên của nhóm.
4. Nội dung họp nhóm :
+ Các thành viên cùng nhau thảo luận về những vấn đề liên quan đến đề tài, trước
đó nhóm trưởng đã yêu cầu các thành viên về tìm hiểu thông tin, sau đó mỗi người tự đưa
ra hướng đề cương của riêng mình và nộp lại vào buổi họp lần này.
+ Các thành viên xem tất cả các đề cương, thảo luận để đi đến một đề cương thống
nhất cho cả nhóm, sau đó nhóm trưởng gửi email cho cô để xin ý kiến. Các thành viên
trong nhóm đến đúng giờ và tích cực đóng góp ý kiến cho bài thảo luận.
4. Nội dung họp nhóm :
+ Sau khi có phản hồi từ cô, nhóm trưởng mang đến buổi họp và bắt đầu giải thích
các góp ý của cô.
+ Sau đó, nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, đưa ra những yêu
cầu chung khi làm bài, chú ý khi làm bài của mỗi phần nhỏ và kết quả cần đạt được cho
mỗi phần, chốt deadline là ngày 20-10-2015, và thống nhất cách thức nộp bài thông qua
facebook nhóm.
Các thành viên trong nhóm đến đúng giờ và tham gia thảo luận với tinh thần sôi nổi,
có tinh thần trách nhiệm cao.
Hà Nội ngày 20 tháng 10 năm 2015
Nhóm trưởng
Thư kí
Phan Thùy Linh
Nguyễn Thị Linh
5
2015
Bài thảo luận
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN – NHÓM 4
Đánh giá
của cô
(thang
điểm 10)
Hoàng Thị Lộc
6
Đặng Thị Tuyết
Mai
7
Chu Tiến Minh
8
Nguyễn Kim Ngân
9
Nguyễn Thị Hải
Ngân
10
Vũ Thị Minh Ngân
ĐHTM, Ngày….. tháng….. năm 2015
1.1.3. Các nguyên tắc quản lý theo ISO 9000 (nêu các nguyên tắc)
1.1.4. Tóm tắt giới thiệu nội dung các điều khoản của tiêu chuẩn ISO 9001:2008
1.1.5. Đôi nét về xu hướng áp dụng tiêu chuẩn trên thế giới và Việt Nam
PHẦN 2: THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG ISO 9001: 2008 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VIETNAM
DAIRY PRODUCTS JOINT STOCK COMPANY)
2.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk
2.1.1. Sơ lược về Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
2.1.3. Các dòng sản phẩm của công ty
2.2. Quá trình triển khai và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2008 tại
Công ty
2.2.1. Quá trình triển khai
2.2.2. Phạm vi áp dụng
2.2.3. Tiêu chuẩn áp dụng
2.3. Một số kết quả áp dụng tiêu chuẩn tại Công ty
2.3.1. Chính sách, mục tiêu chất lượng
2.3.2. Các quy trình đã được áp dụng và duy trì
2.3.3. Các chương trình chất lượng
2.3.4. Kết quả cải tiến chất lượng và lợi ích của áp dụng hệ thống
2.3.5. So sánh trước và sau áp dụng
2.4. Đánh giá thực trạng áp dụng hệ thống quản trị chất lượng theo ISO 9001:2008 tại
Công ty…
2.4.1. Kết quả đạt được
2.4.2. Một số tồn tại chủ yếu
8
Bài thảo luận
lo cho sự phát triển của một thân thể thực sự khỏe mạnh. Thêm vào đó, sự cạnh tranh nội
bộ ngành các nhà cung cấp thực phẩm khiến cho người tiêu dùng ngày càng có nhiều
điều kiện hơn để được tiếp cận với ngày một nhiều các sản phẩm ngày càng tốt hơn nữa.
Tuy cụm từ “chất lượng” không phải một thứ quá xa lạ đối với dòng chảy lịch sử của
nhân loại nhưng trong thời đại này, nó lại đang được bàn tán sôi nổi hơn bao giờ hết. Một
trong số các thực phẩm có tầm quan trọng đối với sự phát triển của một cơ thể không thể
không nhắc đến sữa. Sữa và đặc biệt là sữa tươi là một sản phẩm tiêu dùng khá phổ biến
hiện nay bởi tính tiện dụng, và dinh dưỡng của nó. Với một sản phẩm sữa, người tiêu
dùng đều chung một mong muốn là nâng cao sức khỏe của mình, cũng như mong muốn
con cái của họ cao hơn và thông minh hơn, nắm bắt được nhu cầu này, hàng loạt các nhà
máy, công ty sản xuất sữa mọc lên, hiện nay thị trường sữa Việt Nam đã có gần 30 hãng
nội địa và rất nhiều doanh nghiệp phân phối sữa chia nhau một thị trường tiềm năng với
trên 90 triệu dân. Thế nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng có sức sống bền bỉ như
Vinamilk (tên đầy đủ Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk -Vietnam Dairy Products
Joint Stock Company) với hoạt động kinh doanh kéo dài 40 năm từ năm 1976 đến nay,
vậy đâu là điểm mấu chốt giữ chân các khách hàng ở lại với các sản phẩm của Vinamilk.
Thực hiện áp dụng mô hình quản trị chất lượng theo chuẩn ISO 9001:2008 và an toàn
thực phẩm theo chuỗi “từ trang trại đến bàn ăn”, Vinamilk ngày một nâng cao chất lượng
trong từng sản phẩm của mình. Khác với các doanh nghiệp khác cùng ngành, Vinamilk
kiểm soát chất lượng sản phẩm của mình khi nó chỉ mới manh nha xuất hiện, nghĩa là
không chỉ kiểm tra sản phẩm sữa cuối cùng có chất lượng không mà là một quá trình
quản lí chất lượng ngay từ đầu, từ những khâu chăm sóc bò cho sữa ở trang trại cho đến
khâu bán hàng và phục vụ khách hàng. Nhận thấy, đây là một sự mới mẻ trong cách tạo
nên chất lượng sản phẩm của Vinamilk mà nhóm chúng tôi đã mạnh dạn bắt tay vào
nghiêm túc nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu thực trạng áp dụng mô hình quản trị chất
lượng theo ISO 9001:2008 tại Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk (Vietnam
Dairy Products Joint Stock Company)”, để thực sự giải đáp những thắc mắc về cách
quản trị chất lượng nói chung và những bí quyết mang lại thành công cho Vinamilk như
hiện nay nói riêng, đồng thời cũng là để cung cấp những thông tin một cách trực quan,
chân thực nhất đến những đối tượng có đồng sự quan tâm khác.
đề tài này của nhóm tác giả chúng tôi chắc chắn sẽ vấp phải những sai sót, rất mong nhận
được sự phản hồi chân thành từ quý thầy cô và các bạn.
11
Bài thảo luận
2015
PHẦN 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN ĐỂ ÁP DỤNG MÔ HÌNH QUẢN
TRỊ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008
1.1. Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2008
1.1.1. Giới thiệu khái quát về bộ tiêu chuẩn ISO 9000
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế được xây dựng nhằm trợ giúp các
tổ chức, thuộc mọi loại hình và quy mô trong việc xây dựng, áp dụng và vận hành các hệ
thống quản lý chất lượng có hiệu lực. ISO 9000 được duy trì bởi tổ chức Tổ chức tiêu
chuẩn hóa quốc tế (ISO), là tổ chức đang được hoạt động dựa trên giấy chứng nhận
quyền công nhận tiêu chuẩn này.
Mặc dù các tiêu chuẩn này được bắt nguồn từ sản xuất nhưng chúng có thể áp
dụng cho các loại hình tổ chức, bao gồm cả các trường đại học và cao đẳng. Một "sản
phẩm" theo cách nói trong từ điển ISO là một vật thể hay dịch vụ hay phần mềm nào đó
mang tính vật chất. Nhưng trên thực tế, theo tiêu chuẩn ISO 2004, "hiện tại các lĩnh vực
dịch vụ được tính toán đi quá xa so với số liệu cao nhất của chứng nhận ISO 9001:2000,
khoảng 30% trong tổng số. (trích theo cuộc điều tra về ISO 2004)
Hiện nay một số tiêu chuẩn trong Bộ tiêu chuẩn này đã được dịch sang tiếng Việt
và được ban hành thành các Bộ TCVN 9000 tương ứng.
Bộ tiêu chuẩn TCVN ISO 9000 được triển khai tại Việt Nam từ những năm 1995,
đến nay đã góp phần không nhỏ làm thay đổi sự lãnh đạo và quản lý các tổ chức, doanh
nghiệp, thay đổi tư duy quản lý, kinh doanh của nhiều chủ doanh nghiệp, họ đã có tầm
nào hoặc cung cấp bất kì kiểu dịch vụ nào. Nó đem lại số lượng yêu cầu mà các tổ chức
cần phải hoàn thành nếu như nó làm vừa lòng khách hàng thông qua những sản phẩm và
dịch vụ hoàn chỉnh mà làm thỏa mãn mong chờ của khách hàng. Đây chỉ là sự thực hiện
một cách đầy đủ đối với bên kiểm soát thứ ba mà trao bằng chứng nhận.
+ Thứ ba, tiêu chuẩn ISO 9004:2009 Hệ thống quản lý chất lượng - Quản lý cho
sự thành công lâu dài của tổ chức - Một cách tiếp cận quản lý chất lượng.
+ Thứ tư, tiêu chuẩn ISO 19011:2002 hướng dẫn đánh giá quản lý chất lượng môi
trường
1.1.2. Lợi ích của áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 cho hệ thống quản trị chất
lượng trong tổ chức
+ Một là, lợi ích đầu tiên và rõ ràng nhất đó là nâng cao được hình ảnh, uy tín của
tổ chức đối với khách hàng và đối tác: Thông thường khi một doanh nghiệp nào đó đã có
chứng nhận ISO 9001:2008 (tức là đã áp dụng ISO 9001:2008) khi “lỡ” thực hiện một
công việc nào đó không tốt thường bị khách hàng hoặc đối tác của mình thốt lên rằng:
“trời, công ty đã có ISO rồi mà làm việc như thế à?” đây hẳn nhiên là một lời phàn nàn,
nhưng điều đó cho thấy trong tiềm thức của nhiều người, một công ty đã áp dụng ISO
9001 là một công ty có phong cách làm việc chuyên nghiệp và kết quả luôn tốt hơn
những công ty chưa có ISO 9001.
+ Hai là, thúc đẩy hiệu quả làm việc của từng phòng ban, bộ phận trong công ty.
Khi áp dụng ISO 9001:2008 mọi phòng ban buộc phải thiết lập mục tiêu theo định hướng
của Ban Giám đốc công ty, mục tiêu năm sau phải cao hơn mục tiêu năm trước, điều này
buộc mỗi phòng ban, bộ phận phải luôn nổ lực làm việc hiệu quả mỗi ngày để có thể đạt
được mục tiêu.
13
Bài thảo luận
2015
liên quan. Nhờ đó sẽ hạn chế tình trạng nên trên.
+ Năm là, năng lực của nhân viên trong công ty ngày càng nâng cao hơn, nhờ đó
kết quả công việc ngày càng tốt hơn. Trong một công ty đã áp dụng ISO 9001:2008, mỗi
người nhân viên đều được xác định những kỹ năng, kinh nghiệm, trình độ tối thiểu cần
14
Bài thảo luận
2015
phải có để đảm nhận công việc, những nhân viên chưa đạt yêu cầu sẽ được công ty lên kế
hoạch đào tạo, huấn luyện để những nhân viên này có đủ năng lực thực hiện tốt công việc.
+ Sáu là, giảm thiểu tối đa các sai sót trong công việc. Trong một công ty có áp
dụng và duy trì ISO 9001:2008, những công việc phức tạp sẽ có hướng dẫn công việc,
những công việc cần sự phối hợp giữa các phòng ban với nhau sẽ có quy trình hướng dẫn
cụ thể, … tất cả các nhân viên tham gia công việc đều phải đọc và làm theo những quy
trình/hướng dẫn công việc đó. Nhờ vậy các công việc có tính chuẩn hóa cao, những
trường hợp như “quên”, “nhớ lầm”, “bỏ sót”, “không biết nên làm bị sai”, “chưa có ai
hướng dẫn” sẽ ít đi.
+ Bảy là, nhân viên mới dễ dàng tiếp nhận công việc. Khi áp dụng ISO 9001:2008,
công ty sẽ dễ dàng đào tạo nhân viên mới hơn và cũng mất ít thời gian để đào tạo hơn
nhờ tất cả các công việc đều có quy trình, hướng dẫn công việc. Nhân viên mới khi thực
hiện công việc cũng ít sai sót hơn nhờ vào quy trình, hướng dẫn sẵn có.
+ Tám là, chất lượng sản phẩm/dịch vụ ổn định, tỉ lệ phế phẩm ngày càng giảm.
Tất cả các công việc đều được kiểm soát và quản lý chặt chẽ, năng lực của nhân viên
đồng đều và ngày càng nâng cao, kết quả là chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ sẽ ngày
càng ổn định.
+ Chín là, giảm rủi ro đối với nguyên vật liệu mua vào. Một công ty áp dụng ISO
trước khi đảm nhận công việc đều được đào tạo trước khi được phép đảm nhận công việc.
Vì vậy “khả năng sai sót trong công việc” của các doanh nghiệp đã có chứng nhận ISO
9001 sẽ ít hơn nhiều so trước đây. Bước đầu tiên và đơn giản nhất trong việc thỏa mãn
khách hàng đó là càng giảm sai sót trong công việc càng nhiều càng tốt và ISO 9001 hoàn
toàn giúp doanh nghiệp thực hiện được điều đó.
+ Mười hai là, có nhiều cơ hội hơn trong việc tìm kiếm những chiến lược kinh
doanh lớn và ký kết được những hợp đồng lớn. Khi đã áp dụng ISO 9001:2008 vào công
ty của mình, Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc) có thể yên tâm công ty hoạt động hiệu quả,
người Giám đốc có được nhiều thời gian để tìm hiểu thêm về thị trường, kết nối các mối
quan hệ quan trọng, hoặc đơn giản tham gia các buổi hội thảo để có thêm kiến thức, tầm
nhìn từ đó hoạch định ra những chiến lược kinh doanh hiệu quả của công ty. Các hợp
đồng lớn thường đến từ các mối quan hệ của Giám đốc, vì vậy Giám đốc có nhiều thời
gian để giao tiếp bên ngoài sẽ làm tăng cơ hội ký được những hợp đồng lớn cho công ty.
+ Mười ba là, tăng lượng hàng hóa/dịch vụ bán ra.
+ Mười bốn là, dễ dàng áp dụng thành công những hệ thống quản lý tiên tiến khác.
Nhiều doanh nghiệp thất bại trong việc áp dụng các hệ thống ERP (Enterprise Resource
Planning - Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp), CRM (Customer Relationship
Management – Quản lý quan hệ với khách hàng) đã thất bại vì chưa áp dụng ISO
9001:2008 nhưng đã áp dụng các hệ thống này. Khi áp dụng ISO 9001:2008, tất cả các
công việc, quá trình đều đã được chuẩn hóa thành quy trình, thủ tục, hướng dẫn công việc,
các dữ liệu đã được phân thành nhóm, vì thế khi áp dụng thêm ERP hoặc CMR mọi việc
trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn rất nhiều.
16
Bài thảo luận
2015
tham gia của từng cá nhân lãnh đạo với tư cách là một thành viên của doanh nghiệp. Lãnh
đạo chỉ đạo, định hướng, thẩm định, phê duyệt, điều khiển, kiểm tra kiểm soát. Vì vậy,
kết quả của các hoạt động sẽ phụ thuộc vào những quyết định của họ (Nhận thức, trách
17
Bài thảo luận
2015
nhiệm, khả năng). Muốn thành công, mỗi tổ chức cần phải có một ban lãnh đạo cấp cao
có trình độ, có trách nhiệm, gắn bó chặt chẽ với tổ chức, cam kết thực hiện những chính
sách, mục tiêu đề ra.
Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người
Nguồn lực quan trọng nhất của doanh nghiệp đó là con người sự hiểu biết của mọi
người khi tham gia vào các quá trình sẽ có lợi cho doanh nghiệp.
Thành công trong cải tiến chất lượng công việc phụ thuộc rất nhiều vào kỹ năng,
nhiệt tình hăng say trong công việc của lực lượng lao động. Doanh nghiệp cần tạo điều
kiện để nhân viên học hỏi nâng cao kiến thức.
Doanh nghiệp cần khuyến khích sự tham gia của mọi người vào mục tiêu của
doanh nghiệp và đáp ứng được các vần đề về an toàn, phúc lợi xã hội, đồng thời phải gắn
với mục tiêu cải tiến liên tục và các hoạt động của doanh nghiệp.
Khi đã đáp ứng được các nhu cầu và tạo được sự tin tưởng các nhân viên trong
doanh nghiệp sẽ:
+ Dám nhận công việc, nhận trách nhiệm giải quyết các vấn đề.
+ Tích cực các cơ hội để cải tiến, nâng cao hiểu biết về kinh nghiệm và truyền đạt
chúng cho đội, nhóm công tác.
+ Đổi mới và sáng tạo để nâng cao hơn nữa các mục tiêu của doanh nghiệp.
+ Giới thiệu về doanh nghiệp cho khach shàng và cộng đồng.
có hiệu quả phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin. Việc đánh
giá phải bắt nguồn từ các chiến lược của doanh nghiệp, các quá trình quan trọng, các yếu
tố đầu vào và kết quả của quá trình đó.
Nguyên tắc 8: Phát triển quan hệ hợp tác
Các doanh nghiệp cần tạo dựng mối quan hệ hợp tác nội bộ và với bên ngoài
doanh nghiệp để đạt được mục tiêu chung. Các mối quan hệ nội bộ bao gồm các quan hệ
giữa người lãnh đạo và người lao động, tạo lập các mối quan hệ mạng lưới giữa các bộ
phận trong doanh nghiệp để tăng cường sự linh hoạt, khả năng đáp ứng nhanh. Các mối
quan hệ bên ngoài là các mối quan hệ bạn hàng, người cung cấp, các đối thủ cạnh tranh,
các tổ chức đào tạo.Các mối quan hệ bên ngoài giúp cho doanh nghiệp thâm nhập vào
được thị trường mới, giúp cho doanh nghiệp định hướng được sản phẩm mới đáp ứng
được yêu cầu khách hàng, giúp cho doanh nghiệp tiếp cận khoa học kỹ thuật công nghệ
mới.
1.1.4. Tóm tắt giới thiệu nội dung các điều khoản của tiêu chuẩn ISO 9001:2008
Nội dung của tiêu chuẩn ISO 9001:2008
Điều khoản 0: Giới thiệu
Điều khoản 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản 2: Tài liệu viện dẫn
Điều khoản 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Điều khoản 4: Yêu cầu chung đối với hệ thống quản lý chất lượng
Điều khoản 5: Trách nhiệm lãnh đạo
Điều khoản 6: Quản lý nguồn lực
Điều khoản 7: Tạo sản phẩm
Điều khoản 8: Đo lường, phân tích, cải tiến
19
Bài thảo luận
Bài thảo luận
2015
Xu hướng thứ hai: tích hợp của các hệ thống
Bao gồm các hệ thống theo tiêu chuẩn quốc tế như ISO 14000, OHS 18000... và
các mô hình quản lý như HACCP, GMP hay quản lý tri thức doanh nghiệp (KM), quản lý
quan hệ khách hàng (CRM),...
Kết hợp các hệ thống theo tiêu chuẩn như ISO 14000,18000 hay mô hình quản
GMP,HACCP.. giúp hệ thống phát triển cao hơn.Tạo thêm nhiều kiến thức cho doanh
nghiệp và nhân viên về nhiều mô hình khác nhau từ đó phát huy nội lực của doanh
nghiệp.Đồng thời việc tích hợp tạo nên một mô hình đồng nhất đầy đủ cac thành phần,tổ
chức chỉ cần chăm sóc cho hệ thống phát triển bền vững hạn chết các sai xót trong quá
trình xây dựng
Từ nền tảng vững chắc của hệ thống quản lý chất lượng truyền thống, các hệ thống
quản lý tiên tiến như Quản lý tri thức, Quản lý quan hệ khách hàng... tạo điều kiện cho
nguồn tri thức doanh nghiệp được kiến tạo và sẻ chia thấu đáo. Những thông tin về khách
hàng, thị trường; những bài học kinh nghiệm; kiến thức, kỹ năng của các thành viên trong
tổ chức được trao đổi, cập nhật và ngày một nâng cao. Chính những công cụ quản lý mới
này giúp cho hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn không ngừng phát huy nội lực, đồng thời
có những tính năng mới, đưa công ty, tổ chức lên tầm phát triển cao hơn.
Việc tích hợp các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế hoặc theo các mô hình quản lý
hiện đại giúp tổ chức giảm thiểu được rất nhiều chi phí về nguồn lực và đặc biệt là tạo ra
được một hệ thống quản lý thống nhất, giúp cho việc điều hành được dễ dàng và hiệu
quả.
Các hệ thống này khi tích hợp với nhau, tổ chức sẽ có một hệ thống quản lý duy
nhất, bao gồm hệ thống các chính sách và mục tiêu chung của tổ chức (đề cập đến các
khía cạnh chất lượng, môi trường, an toàn sức khoẻ, chính sách đối với cộng đồng và
Bài thảo luận
2015
PHẦN 2: THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG ISO 9001: 2008 TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VIETNAM
DAIRY PRODUCTS JOINT STOCK COMPANY)
2.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk
2.1.1. Sơ lược về Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk
Vinamilk là tên gọi tắt của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vietnam Dairy
Products Joint Stock Company) một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ
sữa cũng như thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam. Được thành lập ngày 20 tháng 8
năm 1976, tính đến nay Vinamilk đã trở thành công ty hàng đầu Việt Nam về hoạt động
chế biến và cung cấp các sản phẩm về sữa, được xếp trong Top 10 thương hiệu mạnh
Việt Nam. Vinamilk không những chiếm lĩnh 75% thị phần sữa trong nước mà còn xuất
khẩu các sản phẩm của mình ra nhiều nước trên thế giới như: Mỹ, Pháp, Canada,…
Ý nghĩa logo của Công ty Vinamilk có những đặc trưng chính sau:
+ 2 điểm lượn trên và dưới của logo tượng trưng 2 giọt sữa trong dòng sữa
+ Biểu tượng trung tâm
• VINA: Việt Nam
• Milk: Sữa
• V: Victory ( Thắng lợi, chiến thắng và tiến lên)
+ Màu xanh nền : Biểu tượng đồng cỏ, thiên nhiên, nguồn dinh dưỡng…
24
cà phê, trà,… Sản phẩm đều phải đạt chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế.
Vinamilk cũng đã thiết lập được hệ thống phân phối sâu và rộng, xem đó là xương
sống cho chiến lược kinh doanh dài hạn. Hiện nay, Công ty có trên 180 nhà phân phối,
hơn 80.000 điểm bán lẻ phủ rộng khắp toàn quốc. Giá cả cạnh tranh cũng là thế mạnh của
Vinamilk bởi các sản phẩm cùng loại trên thị trường đều có giá cao hơn của Vinamilk. Vì
thế, trong bối cảnh có trên 40 doanh nghiệp đang hoạt động, hàng trăm nhãn hiệu sữa các
25