BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
TRẦN VĂN CHƯƠNG
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ
TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỊA PHƯƠNG
Ở VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 62.14.01.14
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS TRẦN THỊ MINH HẰNG
HÀ NỘI – NĂM 2016
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
Trang ii
iii
MỤC LỤC
2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
9
15
1.2. Đào tạo đại học theo hệ thống tín chỉ.
1.2.1. Đào tạo đại học
1.2.2. Đào tạo đại học theo hệ thống tín chỉ
22
22
24
1.3. Trường đại học địa phương
1.3.1. Khái niệm trường đại học địa phương
1.3.2. Đặc điểm của trường đại học địa phương.
1.3.3. Thuận lợi, khó khăn và thách thức đối với trường đại học
địa phương trong đào tạo theo hệ thông tín chỉ
29
29
29
30
1.4. Nội dung quản lý đào tạo đại học theo hệ thống tín chỉ trong
các trường đại học địa phương
1.4.1. Một số khái niệm liên quan
1.4.2. Tiếp cận nghiên cứu nội dung quản lý đào tạo đại học theo
hệ thống tín chỉ
1.4.3. Nội dung quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ trong các trường
đại học địa phương
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo theo hệ thống
47
2.1.1. Khái quát về các trường ĐHĐP được khảo sát
2.1.2. Tổ chức khảo sát thực trạng
50
51
2.2. Kết quả nghiên cứu thực trạng
2.2.1. Thực trạng đào tạo theo hệ thống tín chỉ trong các trường
đại học địa phương ở Việt Nam
54
54
2.2.2. Thực trạng quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ trong các
trường đại học địa phương ở Việt Nam
67
2.2.3. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo theo
hệ thống tín chỉ trong các trường đại học địa phương ở Việt Nam
82
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
87
90
3.2.2. Giải pháp 2: Xây dựng và phát triển chương trình đào tạo
đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp của địa phương và xã hội
94
3.2.3. Giải pháp 3: Nâng cao hiệu quả quản lý quá trình dạy học
99
89
3.2.4. Giải pháp 4: Xây dựng đội ngũ giảng viên đủ về số lượng,
đồng bộ về cơ cấu và chuẩn về chất lượng
3.2.5. Giải pháp 5: Bảo đảm cơ sở vật chất và tài chính phục vụ đào tạo
110
3.2.6. Giải pháp 6: Xây dựng môi trường đào tạo đồng bộ và thuận lợi
117
3.3. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các giải pháp
quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ trong các trường đại học
địa phương ở Việt Nam
3.3.1. Mục đích, nội dung và phương pháp khảo nghiệm
121
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
PHỤ LỤC 4
135
141
143
149
165
172
178
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CĐ
cao đẳng
4
CLĐT
CN
CNH-HĐH
CNTT
CSVC
CVHT
CTĐT
DH
cơ sở vật chất
cố vấn học tập
chương trình đào tạo
dạy học
đại học
đại học địa phương
đào tạo
giáo dục đại học
giáo dục và đào tạo
giảng viên
giáo sư
học chế tín chỉ
hệ thống tín chỉ
kiểm tra đánh giá
kinh tế-xã hội
nghiên cứu khoa học
nhu cầu xã hội
phó giáo sư
quản lý
quản lý đào tạo
quá trình đào tạo
sau đại học
sinh viên
trung học phổ thông
thạc sĩ
thành phố
tiến sĩ
Trung ương
cao đẳng
Bảng 2.14. Thực trạng quản lý chương trình đào tạo
Bảng 2.15. Thực trạng quản lý quy trình tổ chức đào tạo
Bảng 2.16. Thực trạng quản lý hoạt động dạy
Bảng 2.17. Thực trạng quản lý hoạt động học
Bảng 2.18. Thực trạng quản lý đánh giá kết quả học tập
Bảng 2.19. Thực trạng quản lý công tác cố vấn học tập
Bảng 2.20. Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong quá trình dạy học
Bảng 2.21. Thực trạng quản lý quá trình dạy học
Bảng 2.22. Thực trạng quản lý đội ngũ giảng viên, viên chức
quản lý đào tạo, viên chức kỹ thuật
Bảng 2.23. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất và tài chính
Bảng 2.24. Thực trạng quản lý môi trường đào tạo
Bảng 2.25. Thực trạng các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến QLĐT
theo HTTC
Bảng 2.26. Thực trạng các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến
QLĐT theo HTTC
Bảng 2.27. Tổng hợp thực trạng đào tạo theo HTTC
Bảng 2.28. Tổng hợp thực trạng quản lý đào tạo theo HTTC
Bảng 3.1. Bảng quy đổi điểm theo HTTC của Trường Đại học
Phú Yên
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm Giải pháp 2
Bảng 3.3. Kết quả khảo nghiệm Giải pháp 3
6
Trang 39
39
41
43
44
45
124
Bảng 3.4. Kết quả khảo nghiệm Giải pháp 4
Bảng 3.5. Tổng hợp kết quả khảo nghiệm các giải pháp
Bảng 3.6. So sánh về công tác quản lý xây dựng và phát triển CTĐT
trước và sau thử nghiệm
Bảng 3.7. So sánh trình độ đội ngũ trước và sau thực nghiệm
124
125
130
131
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Quy mô đào tạo theo nhóm ngành
Trang 51
Biểu đồ 2.2. Chỉ tiêu tuyển sinh
55
Biểu đồ 2.3. Số lượng sinh viên nhập học
55
Sơ đồ 3.1.
Quy trình phát triển chương trình đào tạo của
ngày 15/4/2009) về tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW2 (khóa VIII), phương hướng
phát triển GD-ĐT đến năm 2020 [21] đã yêu cầu ''… Đổi mới, hiện đại hoá
chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, chuyển mạnh mẽ từ đào tạo
theo khả năng sang đào tạo theo nhu cầu xã hội. Thực hiện tốt đào tạo theo chế độ
tín chỉ trong hệ thống giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp …”
1.2. “Đào tạo theo HTTC” lần đầu tiên được tổ chức tại trường ĐH Harvard, Hoa kỳ
vào năm 1872, sau đó lan rộng ra khắp Bắc Mỹ và thế giới. Đây là phương thức
đào tạo theo triết lý “Tôn trọng người học, xem người học là trung tâm của quá
trình đào tạo”. Theo đánh giá của Tổ chức ngân hàng thế giới (World Bank), thì ĐT
theo HTTC không chỉ có hiệu quả đối với các nước phát triển mà còn rất hiệu quả
8
đối với các nước đang phát triển. Chuyển đổi từ ĐT theo niên chế học phần sang
HTTC của GDĐH Việt Nam là sự đổi mới tất yếu, phù hợp với xu thế toàn cầu
hóa, đẩy nhanh tốc độ hội nhập của GDĐH nước ta với khu vực và thế giới.
Trong tiến trình đến với hội nhập quốc tế, các trường ĐH Việt Nam từ những
năm 90 của thế kỷ vừa qua đã tham khảo kinh nghiệm và áp dụng HTTC vào CTĐT
của mình (Bộ GD-ĐT cho phép các trường được áp dụng thử nghiệm HTTC từ
năm 1993). Các trường đi đầu trong việc áp dụng này như Trường ĐH Bách khoa
TP Hồ Chí Minh, Trường ĐH Bách khoa Hà Nội, ĐH Cần thơ, Trường ĐH Đà Lạt,
Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, Trường ĐH Thủy sản Nha Trang
v.v... Bắt đầu từ năm học 2007 – 2008, đào tạo theo HTTC trình độ ĐH và CĐ
hệ chính quy được Bộ GD-ĐT chính thức triển khai trong hệ thống GDĐH
Việt Nam [5]. Ngày 04/5/2012 Bộ GD-ĐT công bố Quyết định ban hành Chương trình
hành động của Bộ GD-ĐT giai đoạn 2011-2016 thực hiện Nghị quyết số 06/NQ-CP
của Chính phủ [6], theo đó, Bộ GD-ĐT yêu cầu: đến năm 2015, tất cả các trường
đại học chuyển hoàn toàn sang đào tạo theo học chế tín chỉ.
1.3. Từ những đặc điểm của HTTC và đặc điểm của CTĐT theo HTTC, thực tiễn
ĐT theo HTTC đáp ứng nhu cầu xã hội ở các trường ĐH, nhất là các trường ĐHĐP
các trường ĐHĐP trong hệ thống GDĐH Việt Nam.
2. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận làm tiền đề nghiên cứu thực trạng và đề xuất các
giải pháp QLĐT theo HTTC phù hợp và đồng bộ, đáp ứng yêu cầu cơ bản của ĐT
theo HTTC trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
nhân lực phục vụ nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa địa phương.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Đào tạo theo hệ thống tín chỉ trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các giải pháp QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam đáp ứng
yêu cầu cơ bản của ĐT theo HTTC.
4. Giả thuyết khoa học và Câu hỏi nghiên cứu
4.1. Giả thuyết khoa học
Đào tạo theo HTTC trong các trường ĐH là phương thức đào tạo tiên tiến,
10
hiệu quả trong đào tạo nhân lực phục vụ NCXH. Hiện nay, QLĐT theo HTTC
trong các trường ĐHĐP còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu cơ bản của ĐT
theo HTTC.
Nếu đề xuất được các giải pháp QLĐT theo HTTC dựa theo tiếp cận
hệ thống, tiếp cận phức hợp kết hợp với tiếp cận theo CIPO trong các trường
ĐHĐP một cách đồng bộ và phù hợp, đáp ứng yêu cầu cơ bản của ĐT theo HTTC
thì sẽ tác động tích cực đến việc nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực phục vụ hiệu
quả nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa địa phương.
4.2. Câu hỏi nghiên cứu
4.2.1. QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam là gì? Bao gồm
những nội dung nào?
4.2.2. QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam hiện nay có những
- Các chủ thể quản lý là 7 hiệu trưởng;
- 7 phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo, 49 lãnh đạo phòng chức năng, 68 lãnh đạo
khoa và 104 giảng viên.
6.3. Về thời gian nghiên cứu
Khảo sát thực trạng ĐT và QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP trong
3 năm học gần đây (từ năm học 2011-2012 đến 2013-2014).
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp luận nghiên cứu đề tài
7.1.1. Tiếp cận hệ thống
Quản lý đào tạo theo HTTC trong trường ĐH bao gồm các thành tố có mối
liên hệ và quan hệ với nhau. Luận án sử dụng cách tiếp cận phân tích cơ cấu của
hệ thống và xem xét các mối quan hệ trong hệ thống các thành tố của QLĐT theo
HTTC.
7.1.2. Tiếp cận phức hợp
Luận án nghiên cứu các giải pháp QLĐT theo HTTC trong các trường
ĐHĐP trên cơ sở bao quát đầy đủ các thành tố cấu thành QLĐT, xem xét toàn diện,
tổng hợp, đồng bộ và cân đối giữa đối tượng QLĐT với môi trường liên quan.
7.1.3.Tiếp cận theo mô hình quản lý chất lượng đào tạo CIPO
12
Luận án nghiên cứu các thành tố của QLĐT theo tiếp cận hệ thống (vận dụng
kết hợp các yếu tố: Đầu vào - Input; Quá trình - Process) và tiếp cận phức hợp,
đồng thời cũng chú trọng xem xét tác động của các yếu tố: Bối cảnh (Context) và
Kết quả đầu ra (Output) để đề xuất các giải pháp QLĐT theo HTTC trong các
trường ĐHĐP ở Việt Nam.
7.1.4. Tiếp cận lịch sư
Luận án nghiên cứu lịch sử phát triển, kinh nghiệm ĐT và QLĐT theo
HTTC ở các nước tiên tiến trên thế giới; những ưu, nhược điểm, nguyên nhân
trong việc vận dụng ĐT theo HTTC vào hệ thống GDĐH Việt Nam. Trên cơ sở đó,
những vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu theo chuyên ngành của các chuyên gia
Bộ GD -ĐT, các viện nghiên cứu khoa học giáo dục, các học viện và trường ĐH để
bảo đảm tính khách quan, độ tin cậy cho các kết quả nghiên cứu. Đặc biệt xin ý kiến
về các giải pháp QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam.
7.2.2.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Xem xét lại những thành quả của hoạt động thực tiễn về QLĐT theo
HTTC ở các trường ĐH nước ngoài và Việt Nam trong quá khứ nhằm vận dụng
những kinh nghiệm để đề xuất các giải pháp QLĐT theo HTTC trong các trường
ĐHĐP ở Việt Nam.
7.2.2.4. Phương pháp thực nghiệm
Ứng dụng các giải pháp QLĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP ở
Việt Nam đã đề xuất. Triển khai thực hiện thử nghiệm và đánh giá kết quả
thử nghiệm một số giải pháp ở một trường ĐHĐP.
7.3. Các phương pháp toán học
Sử dụng thống kê toán học xử lý thông tin định lượng và định tính.
Ứng dụng phần mềm thống kê SPSS để xứ lý dữ liệu định lượng.
8. Điểm mới của luận án
8.1. Luận án nghiên cứu, hệ thống hóa góp phần làm rõ, bổ sung và phát triển những
vấn đề lý luận về ĐT và QLĐT theo HTTC vận dụng trong các trường ĐHĐP ở
Việt Nam.
8.2. Luận án là công trình nghiên cứu chuyên sâu về QLĐT theo HTTC trong
14
các trường ĐHĐP ở Việt Nam nhằm phát hiện những hạn chế trong QLĐT theo
HTTC và những nguyên nhân. Từ đó đề xuất các giải pháp QLĐT khắc phục
hạn chế, đáp ứng yêu cầu cơ bản của ĐT theo HTTC trong các trường ĐHĐP,
nâng cao CLĐT nhân lực phục vụ hiệu quả nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
địa phương.
8.3. Luận án cũng có thể là tài liệu tham khảo bổ ích, ít nhất là ở giai đoạn đầu
THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Hơn 140 năm kể từ khi ra đời từ trường ĐH Harvard (Hoa Kỳ), ĐT theo
HTTC đã lan rộng trên khắp thế giới và ngày càng chứng tỏ tính ưu việt của một
hệ thống ĐT vì người học. Đã có nhiều nghiên cứu về QLĐT theo HTTC, trong đó
có thể kể đến những nghiên cứu liên quan đến luận án với các xu hướng như sau:
(1) Nghiên cứu về ĐT theo HTTC trong các trường ĐH;
(2) Nghiên cứu về QLĐT theo HTTC trong các trường ĐH.
1.1.1. Nghiên cứu về đào tạo theo hệ thống tín chỉ trong các trường đại học
Nghiên cứu về “Hệ thống tín chỉ tại các trường ĐH Hoa Kì: Lịch sử
phát triển, định nghĩa và cơ chế hoạt động”[9] của PGS.TS. Cary J. Trexler,
Khoa Giáo dục Sư phạm Trường ĐH Califonia Davis, Hoa Kỳ. Trong nghiên cứu
này tác giả đã chỉ rõ lịch sử phát triển của mô hình ĐT theo HTTC đại học của
Hoa Kỳ cũng như cơ chế hoạt động của nó và các lợi ích mà mô hình này đem lại
cho nền GDĐH Hoa Kỳ. Chính nhờ vào mô hình này mà hệ thống giáo dục của
Hoa Kỳ liên tục cao hơn các quốc gia khác. Không một hệ thống nào cho phép
khả năng linh hoạt và chuyển đổi lại có thể hoàn hảo, tập trung vào tiêu điểm chính
của HTTC: tạo ra một nền giáo dục đẳng cấp quốc tế, ĐT một lực lượng lao động
dựa trên những điểm mạnh, mối quan tâm và nguyện vọng của SV. Bên cạnh
nghiên cứu chi tiết của Cary J. Trexler còn có các công trình nghiên cứu khác về
HTTC ở bậc ĐH của Hoa Kỳ như Giáo sư G. Dietrich đã nêu ra vai trò thiết thực,
cần thiết của HTTC tại cuốn “The emergence of the credit system in American
education considered as a problem of social and intellectual history” (Sự xuất hiện
của HTTC trong giáo dục Mỹ được coi là một vấn đề của lịch sử xã hội và trí tuệ)
[81]. Tác giả James M. Heffernan, trong bài viết “The Credibility of the Credit hour:
The History, Use and Shortcomings of the Credit System” (Sự tín nhiệm của giờ tín
chỉ: Lịch sử, Sử dụng và Những nhược điểm của HTTC) [86] đã trình bày tổng quan
16
đã nêu một số
kinh nghiệm của thế giới trong xây dựng và phát triển hệ thống ĐT theo HTTC,
kinh nghiệm của Việt Nam trong áp dụng hệ thống chuyển đổi tín chỉ trong ĐT.
17
Đồng thời đề xuất các kiến nghị liên quan tiến trình hòa nhập về nội dung ĐT,
nhu cầu của SV cũng như của xã hội... Nhà khoa học Lê Viết Khuyến có đề tài
báo cáo“Quá trình chuyển đổi quy trình ĐT qua hệ tín chỉ trong các trường ĐH và
CĐ Việt Nam” [43]. Tác giả nêu ra một trong những khuyến cáo là không nên nghĩ
hệ tín chỉ chỉ thích hợp với các trường "giàu" mà chính các trường "nghèo" lại càng
cần phải triển khai sớm hệ tín chỉ và muốn thành công phải làm theo kiểu “nghèo’.
Nhằm làm rõ bản chất của HTTC, cơ chế hoạt động của phương thức ĐT này,
tác giả Trần Thanh Ái đã công bố nghiên cứu quan trọng “Đào tạo theo hệ thống
tín chỉ: Các nguyên lý, thực trạng và giải pháp” [1]. Tác giả đã công phu: Lược khảo
tài liệu về các nguyên lý của nền giáo dục mới và các biện pháp thực hiện; Nêu một số
vấn đề bất cập khi áp dụng ĐT theo HTTC; Kết luận và kiến nghị 10 điểm cần
thực hiện để bảo đảm triển khai thành công chủ trương của Bộ GD-ĐT về ĐT theo
HTTC ở các trường ĐH Việt Nam. Hai nhà nghiên cứu Eli Mazur & Phạm Thị Ly
nhấn mạnh về mục tiêu sư phạm của HTTC trong bài viết “Mục tiêu Sư phạm của
hệ thống đào tạo theo tín chỉ Mỹ và những gợi ý cho cải cách GDĐH Việt Nam” [25]
đã trình bày khái quát lịch sử và chức năng quản lý của HTTC Mỹ (xác định vai trò
SV, GV, trường ĐH, Nhà nước); Các vấn đề tranh luận và tầm nhìn: HTTC trong
các trường ĐH hiện đại; Bài học của Trung Quốc trong việc thực hiện HTTC ở Mỹ.
Nghiên cứu các thành tố của QTĐT, tác giả Zjhra, Michelle (Phạm Thị Ly
dịch) đã có bài báo “Chuyển sang học chế tín chỉ: Cần thay đổi CTĐT và vai trò của
giáo viên” [79], đưa ra một số khuyến nghị liên quan đến CTĐT và xây dựng đội ngũ
GV ở các trường ĐH của Việt Nam.
Sư phạm, ĐH Thái Nguyên [12]
Nghiên cứu về sự chuyển đổi HTTC giữa Mỹ và các nước trên thế giới,
Trường ĐH Penn State (Bang Pennsylvania, Mỹ) đã công bố công trình nghiên cứu
“Study on the use of credit systems in higher education cooperation between the EU
and the US” (Nghiên cứu về sử dụng HTTC trong sự hợp tác giáo dục đại học giữa
Mỹ và châu Âu) [89]. Tác phẩm đã phân tích sự hình thành, phát triển và những
đặc trưng của ĐT theo HTTC ở các trường ĐH của mỗi châu lục. Trên cơ sở đó,
so sánh sự tương đồng và khác biệt giữa hệ thống ECTS (European Credit Transfer
System – Hệ thống chuyển đổi tín chỉ châu Âu) và USCS (United State Credit
Systems - HTTC Mỹ). Những kết quả nghiên cứu giúp ích cho việc tìm hiểu
nguồn gốc, mô hình ứng dụng và sự thành công của ĐT theo HTTC tại các trường
ĐH ở châu Âu và châu Mỹ.
Hội thảo về ĐT theo HTTC do ASEM Education Secretariat (Văn phòng
giáo dục các quốc gia thành viên Á, Âu) tổ chức vào tháng 4/2010 với sự tham dự
của 40 chuyên gia GDĐH Á, Âu đã công bố kết quả nghiên cứu “Credit Systems
and Learning Outcomes in ASEM Member Countries” (HTTC và kết quả học tập ở
các nước thành viên ASEM) [80]. Nghiên cứu đã phân tích và giới thiệu về
19
hệ thống đào tạo tín chỉ tại các nước thành viên của ASEM. Nghiên cứu cũng
cho thấy, ĐT theo HTTC là xu hướng toàn cầu và một trong những điều kiện để các
nước nói chung và các nước châu Á, thuộc thành viên ASEM, hội nhập với đào tạo
ĐH trên thế giới.
Ở Đông Nam Á, nhà quản lý giáo dục Vipat Kuruchittham đã công bố
nghiên cứu “Cơ chế thúc đẩy hợp tác và hài hòa giáo dục đại học châu Á: Hệ
thống chuyển đổi tín chỉ và bảo đảm chất lượng” [76]. Tác giả đã trình bày khái
quát thông tin về cơ chế thúc đẩy hợp tác và hài hòa GDĐH ở Châu Á, trong đó
nhấn mạnh đến “thách thức của toàn cầu hóa và cộng đồng ASEAN, cần thiết
đẩy nhanh triển khai hợp tác việc chuyển đổi tín chỉ và đảm bảo chất lượng ở các nước
sở nghiên cứu các trường ĐHĐP ở Ôn Châu, tác giả khẳng định việc hoàn thành
sứ mạng phục vụ xã hội địa phương của trường ĐHĐP phụ thuộc vào ba thành tố
sau: sự hiểu biết đúng đắn về mối quan hệ giữa giảng dạy, NCKH và phục vụ xã hội;
chú trọng đến sự chuyển đổi nhanh chóng của các thành quả NCKH; xây dựng
chính quyền địa phương với môi trường chính sách và môi trường xã hội tốt hơn .
Ở trong nước, nghiên cứu về vai trò của trường ĐHĐP, các tác giả
Đặng Bá Lãm và Ngô Thị Minh đã công bố bài báo “Trường cao đẳng cộng đồng,
đại học thuộc tỉnh và việc đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các
địa phương nước ta” [46].
Một số luận án tiến sĩ liên quan như: tác giả Dương Đức Hùng với đề tài
“Cơ sở khoa học xây dựng trường ĐHĐP đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực trong
bối cảnh hiện nay” [34] đã làm rõ một số vấn đề lý luận xây dựng trường ĐHĐP
đáp ứng yêu cầu ĐT nhân lực, nhất là nhân lực tại chỗ trong bối cảnh hiện nay;
khẳng định ưu thế và vai trò của trường ĐHĐP so với các thiết chế giáo dục khác
trên địa bàn; làm rõ thực trạng trường ĐHĐP ở Việt Nam, xác định các đặc trưng
khác biệt so với trường ĐH truyền thống, phát hiện các hạn chế chủ yếu, điểm mạnh,
yếu, thời cơ, nguy cơ của trường ĐHĐP; đề xuất những giải pháp cơ bản xây dựng
mô hình tổ chức và hoạt động ĐT của trường ĐHĐP mang tính đặc thù khác biệt với
ĐH truyền thống, tăng cường tính địa phương và gia tăng khả năng phục vụ nền
kinh tế địa phương, đáp ứng yêu cầu ĐT nhân lực trong bối cảnh hiện nay. Trước đó,
tác giả Nguyễn Huy Vị đã bảo vệ luận án “Nghiên cứu mô hình trường CĐ
cộng đồng đáp ứng nhu cầu phát triển KT-XH của địa phương ở Việt Nam” [74].
Công trình nghiên cứu của tác giả Đào Thanh Hải [27] “Đào tạo tín chỉ
trong các trường ĐHĐP– Thực trạng và giải pháp” đã khái quát tổng quan về
HTTC và việc áp dụng ĐT theo HTTC ở Việt Nam; nêu các nhược điểm trong ĐT
theo HTTC ở các trường ĐHĐP. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số biện pháp
cải thiện hoạt động ĐT theo HTTC (khuyến khích sự tham gia tích cực của
21
CĐ) [90]. Các tác giả đã khẳng định sự phát triển của GDĐH đại chúng là thách thức
22
đối với các nhà quản lý và nhu cầu tất yếu phải có sự thay đổi hệ thống GDĐH.
Mới đây, tác giả Frank L. Kurre đã công bố cuốn “The state of higher
education in 2013” (Nhà nước của giáo dục đại học năm 2013) [83]. Trên cơ sở thực
tiễn về tình hình phát triển KT-XH, sự mở rộng mạng lưới các trường ĐH ở Mỹ, tác
giả phân tích những khó khăn mà các trường ĐH cần phải xác định rõ nguyên nhân và
tìm ra những giải pháp thích hợp để duy trì hoạt động và phát triển bền vững.
giả đã đề xuất những giải pháp quản lý hoạt động phục vụ đào tạo trong
Tác
nghiên
cứu có thể xem xét, vận dụng linh hoạt vào các trường đại học trên thế giới.
Luận án TS của tác giả Bùi Thị Thu Hương [39] về “Quản lý chất lượng
chương trình đào tạo cử nhân chất lượng cao tại Đại học Quốc gia Hà Nội theo
tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể” đã nghiên cứu hệ thống hóa những vấn đề
lý luận về quản lý chất lượng CTĐT nói chung, quản lý chất lượng theo quan điểm
quản lý chất lượng tổng thể nói riêng đối với QTĐT hệ cử nhân chất lượng cao tại
các trường ĐH; Cụ thể hóa nội dung và quy trình theo cách tiếp cận này cho quản lý
nhằm đào tạo một đội ngũ nhân lực chất lượng cao, phù hợp với xu thế hội nhập
hiện nay; Đề xuất một số biện pháp vận dụng một số đặc trưng cơ bản của quản lý
chất lượng tổng thể vào quản lý chất lượng CTĐT hệ cử nhân chất lượng cao,
đồng thời khuyến nghị với các cơ quan quản lý về đào tạo cơ chế và chính sách
phù hợp để trường ĐH có thể từng bước đưa triết lý quản lý chất lượng tổng thể vào
quản lý chất lượng CTĐT của trường mình.
Đặc biệt, luận án TS của tác giả Cấn Thị Thanh Hương “Nghiên cứu quản lý
kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong giáo dục đại học ở Việt Nam” [37] đã có
chuyển đổi sang phương thức ĐT theo HTTC.
Bên cạnh đó, luận án TS của tác giả Nguyễn Mai Hương “Quản lý quá trình
dạy và học theo HCTC trong các trường ĐH ở Việt Nam giai đoạn hiện nay” [36].
Kết quả nghiên cứu cho thấy việc vận dụng đồng bộ và triệt để các biện pháp
quản lý quá trình DH thích ứng với các đặc điểm của HCTC ở ĐH sẽ tháo gỡ được
các rào cản và tăng thêm động lực trong quá trình chuyển đổi sang HCTC, góp phần
triển khai thành công phương thức ĐT theo HCTC trong các trường ĐH ở Việt
Nam giai đoạn hiện nay.
Về nghiên cứu áp dụng HTTC ở các trường đại học sư phạm, tác giả
Lê Quang Sơn cũng đã công bố nghiên cứu về “Những vấn đề của quản lý
giáo dục theo học chế tín chỉ ở trường ĐH Sư phạm” [59]. Hoạt động đảm bảo
chất lượng, văn hóa chất lượng, văn hóa nhà trường được các tác giả Hoàng Thị
Xuân Hoa, Tạ Thị Thu Hiền nghiên cứu với bài viết “Đảm bảo chất lượng
giáo dục đại học: Kinh nghiệm của Đại học Quốc gia Hà Nội” [31]. Tác giả
24
Nguyễn Thị Thu Hương quan tâm mối quan hệ giữa “Văn hóa chất lượng và
hệ thống đảm bảo chất lượng trong trường đại học – những nhận diện và thách thức
trong tiến trình đổi mới giáo dục đại học” [41].
Phát triển đội ngũ giảng viên đại học đã được tác giả Nguyễn Thị Thu Hương
công bố bài báo “Xây dựng đội ngũ GV trong trường ĐH-Thực trạng và giải
pháp” [40]. Tác giả Lê Thị Phương Nam đã công bố nội dung đề tài “Thực trạng và
giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ĐH giai đoạn 2010 - 2015” [96]. Tác
giả Nguyễn Hữu Lam quan tâm nghiên cứu về vấn đề năng lực của GV trong bài
viết “Phát triển năng lực GV nhằm nâng cao CLĐT trong các trường ĐH, CĐ
trong điều kiện toàn cầu hóa và sự bùng nổ tri thức hiện nay trên thế giới” [93]. Về
nội dung này, luận án TS của tác giả Nguyễn Văn Thiện “Phát triển đội ngũ GV
các trường ĐH ở vùng đồng bằng sông Cửu Long đáp ứng yêu cầu đổi mới
GDĐH” [61] đã đề xuất mô hình cấu trúc nhân cách mới của người GV trong