-iBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
NGUYỄN MỸ LOAN
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐÁP ỨNG
NHU CẦU ĐÀO TẠO NHÂN LỰC
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DU ̣C
HÀ NỘI
-iiBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
NGUYỄN MỸ LOAN
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐÁP ỨNG
NHU CẦU ĐÀO TẠO NHÂN LỰC
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 62.14.01.14
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DU ̣C
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
Em xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam,
Trung tâm Đào tạo-Bồi dƣỡng Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam và quý thầy cô
của Viện, Trung tâm đã nhiệt tình hƣớng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình học
tập, nghiên cứu, bảo vệ luận án.
Xin trân trọng cám ơn các chuyên gia, các đồng nghiệp, cán bộ quản lý các
Sở Lao động Thƣơng binh và Xã hội, các trƣờng cao đẳng nghề, trung cấp nghề của
13 tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Ban chỉ đạo Tây Nam Bộ, Sở
Giáo dục và đào tạo Thành phố Cần Thơ đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình
điều tra, khảo sát, thu thập số liệu, tham khảo ý kiến, thử nghiệm giải pháp.
Xin trân trọng cảm ơn ba mẹ, gia đình và các bạn thân đã khuyến khích,
động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận án.
Tác giả luận án
NGUYỄN MỸ LOAN
-v-
MỤC LỤC
Nội dung
Mục lục...................................................................................................................
Danh mu ̣c các chƣ̃ viế t tắ t.....................................................................................
Danh mu ̣c bảng......................................................................................................
Danh mu ̣c sơ đồ .....................................................................................................
Danh mu ̣c biể u đồ .................................................................................................
Mở đầ u ...................................................................................................................
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIẢNG VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐÁP ỨNG
NHU CẦU ĐÀO TẠO NHÂN LỰC.............................................
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .......................................................................
vi
vii
ix
ix
1
6
6
6
8
11
11
13
14
15
19
19
20
23
25
25
28
30
34
34
35
35
36
38
41
2.2.5 Nhận xét chung...........................................................................................
2.3. Thực trạng quản lý phát triển đô ̣i ngũ giảng viên ở các trƣờng cao đẳ ng
nghề vùng Đồ ng bằ ng sông Cƣ̉u Long ..........................................................
2.3.1 Nhận thức về tầm quan trọng của công tác quản lý phát triển đội ngũ
giảng viên dạy nghề đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực..........................
2.3.2 Công tác qui hoạch phát triển đội ngũ giảng viên dạy nghề.......................
2.3.3 Tuyển dụng và sử dụng..............................................................................
2.3.4 Đào tạo và bồi dƣỡng.................................................................................
2.3.5 Quan hệ hợp tác với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ......................
2.3.6 Thực hiện chế độ chính sách .....................................................................
2.3.7 Kiểm tra đánh giá ......................................................................................
2.3.8 Nhận xét chung .........................................................................................
45
45
48
49
49
54
54
56
56
56
62
69
70
72
73
năm 2020 .................................................................................................
3.2 Phƣơng hƣớng phát triển dạy nghề, phát triển trƣờng cao đẳ ng nghề và
đô ̣i ngũ giảng viên cao đẳ ng nghề vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến
năm 2015, định hƣớng đến năm 2020............................................................
3.2.1 Phƣơng hƣớng phát triển dạy nghề vùng Đồ ng bằ ng sông Cƣ̉u Long
giai đoạn 2011-2015, định hƣớng đến năm 2020 ...................................
3.2.2 Một số dự báo phát triển trƣờng cao đẳ ng nghề và đô ̣i ngũ giảng viên
trƣờng cao đẳng nghề vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2015,
định hƣớng đến năm 2020 ..............................................
3.3. Nguyên tắc đề xuất các giải pháp quản lý phát triển đô ̣i ngũ giảng viên
trƣờng cao đẳ ng nghề vùng Đồng bằng sông Cửu Long.............................
3.4. Đề xuất một số giải pháp quản lý phát triển đô ̣i ngũ giảng viên trƣờng
cao đẳ ng nghề vùng Đồng bằng sông Cửu Long .........................................
3.4.1 Tăng cƣờng giáo dục, tuyên truyền thông tin nhằm nâng cao nhận thức
về vai trò, trách nhiệm của đội ngũ giảng viên dạy nghề ........................
3.4.2 Quy hoạch phát triển đô ̣i ngũ giảng viên cao đẳ ng nghề và đô ̣i ngũ
giảng viên cao đẳng nghề đầu ngành ......................................................
3.4.3 Đổi mới tuyển chọn và sử dụng hợp lý đô ̣i ngũ giảng viên ......................
3.4.4 Đào tạo và bồi dƣỡng giảng viên ..............................................................
3.4.5 Quan hệ hợp tác với các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ ..............
3.4.6 Thực hiện chế độ, chính sách tạo động lực làm việc cho giảng viên ........
3.4.7 Tăng cƣờng kiểm tra , đánh giá tổ chức quản lý phát triển đô ̣i ngũ giảng
viên ..........................................................................................................
3.4.8 Mối quan hệ giữa các giải pháp ................................................................
3.5 Khảo nghiệm tính cầ n thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất ......
3.6 Thƣ̉ nghiêm
̣ giải pháp.............................
3.6.1 Thƣ̉ nghiê ̣m giải pháp “Đào ta ̣o và bồ i dƣỡng đô ̣i ngũ giảng viên trƣờng
cao đẳng nghề” ........................................................................................
3.6.2 Thƣ̉ nghiê ̣m giải pháp “Quan hê ̣ hơ ̣p tác với các cơ sở sản xuất kinh
130
133
135
135
136
139
140
-vi-
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBGV – CNV
Cán bộ giáo viên-Công nhân viên
CBQL
Cán bộ quản lý
CĐN
Cao đẳng nghề
CĐSP
Cao đẳng sƣ phạm
CNH – HĐH
GD-ĐT
Giáo dục-Đào tạo
GDKT&DN
Giáo dục kỹ thuật và Dạy nghề
GDNN
Giáo dục nghề nghiệp
GV
Giáo viên
GVDN
Giảng viên dạy nghề
HSSV
Học sinh sinh viên
KH-KT
Khoa học kỹ thuật
KNN
TCN
Trung cấ p nghề
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TTDN
Trung tâm da ̣y nghề
VH - LTKT
Văn hóa-Lý thuyết kỹ thuật
-vii-
DANH MỤC BẢNG
SỐ TT
TÊN BẢNG
TRANG
và vùng ĐBSCL
Tỉ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo trong 5 năm
phân theo vùng
Tỷ lệ lực lƣợng lao động trong tuổi lao động theo trình độ
chuyên môn kỹ thuật phân theo vùng năm 2010
Tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trong tuổi lao động năm
2010 vùng ĐBSCL
58
58
58
59
59
60
Bảng 2.9
Tỷ lệ lao động trong các ngành kinh tế giai đoạn 2005-2010
60
Bảng 2.10
Thống kê các trƣờng ĐH, CĐ, TCCN của vùng ĐBSCL
63
Bảng 2.11
Số lƣợng HS tốt nghiệp THPT ở thành phố Cần Thơ
71
Bảng 2.17
Trình độ nghiệp vụ sƣ phạm của giảng viên các trƣờng
72
Bảng 2.18
Trình độ, nguồn đào tạo của ĐNGV ở các trƣờng khảo sát
73
Bảng 2.19
Bảng 2.20
Bảng 2.21
Bảng 2.22
Bảng 2.23
Trình độ KNN, mức độ thực hiện KNN của ĐNGV ở các
trƣờng
Trình độ ngoại ngữ, tin học, lý luận chính trị, quản lý nhà
nƣớc của ĐNGV ở các trƣờng
Ý kiến của CBQL về quản lý phát triển đội ngũ giảng viên
dạy nghề hiện nay của trƣờng
Ý kiến của cán bộ quản lý về những nội dung đào tạo, bồi
dƣỡng cho giảng viên dạy nghề đã thực hiện trong 3 năm
Ý kiến của GVDN về những nội dung đào tạo, bồi dƣỡng
Ý kiến của giảng viên dạy nghề đề xuất các giải pháp nhà
trƣờng cần hỗ trợ để GV đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao
trình độ
Ý kiến của cán bộ quản lý đề xuất các giải pháp nhà trƣờng
cần hỗ trợ để GV đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao trình độ
Ý kiến CBQL đánh giá công tác quản lý phát triển ĐNGV
của trƣờng
Cơ cấu trình độ đào tạo đến năm 2015 và 2020
Tỷ lệ nhân lực qua đào tạo/tổng số nhân lực trong các lĩnh
vực kinh tế
Nhu cầu giáo viên, giảng viên dạy nghề đến năm 2015 và
2020
88
88
89
91
91
92
93
99
99
100
Bảng 3.4
Các chỉ số định hƣớng phát triển nhân lực vùng ĐBSCL
100
Bảng 3.10
Bảng 3.11
Bảng 3.12
Bảng 3.13
Bảng 3.14
Kết quả sau thử nghiệm “đào tạo chuẩn hóa giảng viên và
nâng chuẩn giảng viên” ở 03 trƣờng CĐN
Kết quả sau thử nghiệm “Bồi dƣỡng nghiệp vụ sƣ phạm và
năng lực NCKH” ở 03 trƣờng CĐN
Kết quả sau thử nghiệm “Bồi dƣỡng năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ” ở 03 trƣờng CĐN
Kết quả sau thử nghiệm “Bồi dƣỡng ngoại ngữ và tin học” ở
03 trƣờng CĐN
Kết quả sau thử nghiệm giải pháp “Quan hệ hợp tác với các
CS SXKD-DV” ở 03 trƣờng CĐN
124
126
127
129
131
-ix-
DANH MỤC SƠ ĐỒ
SỐ TT
Sơ đồ mạng lƣới CSDN vùng ĐBSCL năm 2011
67
Sơ đồ 3.1
Sơ đồ Mối quan hệ giữa các giải pháp
120
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
SỐ TT
TÊN
TRANG
Biể u đồ 2.1
Cơ cấu ĐNGV ở các nhóm nghề (trừ giảng viên dạy văn
hóa lý thuyết)
71
Biể u đồ 2.2
Độ tuổi, giới tính của ĐNGV các trƣờng khảo sát
72
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng Cộng sản Việt Nam khóa IX về phƣơng
hƣớng nhiệm vụ cơ bản của giáo dục đào tạo khẳng định: “Chuẩn hóa đội ngũ giáo
viên và cán bộ quản lý giáo dục về chất lƣợng chính trị, phẩm chất đạo đức và trình
độ nghề nghiệp”.
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: “Đổi mới căn
bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hƣớng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội
hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục,
phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt” và “Giáo
dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dƣỡng
nhân tài , góp phần quan trọng xây dựng đất nƣớc , xây dựng nền văn hóa và con
ngƣời Việt Nam” . Chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội 2011-2020 xác định: “Phát
triển và nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lƣợng cao là một
đột phá chiến lƣợc”.
Sau mƣời năm thực hiện chiến lƣợc phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010,
giáo dục đào tạo và dạy nghề Việt Nam đã đạt đƣợc những thành tựu góp phần quan
trọng vào công cuộc đổi mới đất nƣớc, song cũng còn không ít những yếu kém,
chƣa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển kinh tế -xã hội (KT-XH). Chiến lƣợc phát triển
giáo dục 2011-2020 xác định mục tiêu : Đến năm 2020, nền giáo dục nƣớc ta đƣợc
đổi mới căn bản và toàn diện theo hƣớng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân
chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lƣợng giáo dục đƣợc nâng cao một cách toàn
diện, gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành,
năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất
lƣợng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nƣớc
và xây dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội
học tập suốt đời cho mỗi ngƣời dân, từng bƣớc hình thành xã hội học tập”. Đồng
phát triển ĐNGV trƣờng CĐN, từ đó đề xuất một số giải pháp quản lý phát triển
ĐNGV CĐN đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực vùng ĐBSCL trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý phát triển ĐNGV trƣờng CĐN
vùng ĐBSCL.
3.2. Khách thể nghiên cứu: ĐNGV trƣờng CĐN vùng ĐBSCL.
4. Giả thuyết khoa học
Trƣớc yêu cầu đổi mới sự nghiệp giáo dục-đào tạo và dạy nghề, ĐNGV
trƣờng CĐN vùng ĐBSCL còn chƣa đạt chuẩn, công tác quản lý phát triển ĐNGV
trƣờng CĐN vùng ĐBSCL nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực vùng ĐBSCL
còn nhiều hạn chế: Nếu nghiên cứu đề xuất đƣợc những giải pháp phù hợp về quy
hoạch; đổi mới tuyển chọn, sử dụng; đào tạo, bồi dƣỡng; quan hệ hợp tác với cơ sở
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; chế độ chính sách và kiểm tra, đánh giá thì công tác
quản lý phát triển ĐNGV trƣờng CĐN sẽ đạt hiệu quả, đáp ứng nhu cầu đào tạo
nhân lực cho vùng ĐBSCL trong thời kỳ CNH-HĐH và hội nhập quốc tế.
3
5. Nội dung và phạm vi nghiên cứu
5.1. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phát triển ĐNGV trƣờng CĐN.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý phát triển ĐNGV CĐN tại một số trƣờng
CĐN vùng ĐBSCL.
- Đề xuất giải pháp quản lý phát triển ĐNGV trƣờng CĐN đáp ứng nhu cầu
đào tạo nhân lực vùng ĐBSCL trong thời kỳ CNH-HĐH.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý phát triển ĐNGV trƣờng CĐN.
- Đánh giá thực trạng ĐNGV và thực trạng công tác quản lý phát triển
ĐNGV ở một số trƣờng CĐN vùng ĐBSCL giai đoạn 2008-2011.
- Phƣơng pháp khảo sát, xem xét, đánh giá các báo cáo về đào tạo CĐN.
- Phƣơng pháp chuyên gia: Sử dụng thông qua phiếu hỏi, tổ chức hội thảo khoa
học, hội nghị để xem xét và khẳng định tính đúng đắn của các giải pháp.
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm : Tiến hành phân tích thực trạng đào tạo
CĐN vùng ĐBSCL thời gian qua; đối chiếu, so sánh với một số vùng trong cả nƣớc
để tổng kết kinh nghiệm và rút ra những nhận định chung.
- Phƣơng pháp thử nghiệm: nhằm minh chứng hiệu quả các giải pháp đề xuất.
6.4. Phương pháp thống kê xử lý các số liệu điều tra, khảo sát, thiết lập các sơ
đồ, biểu đồ.
7. Những luận điểm bảo vệ
7.1. Chất lƣợng nhân lực quyết định tăng trƣờng kinh tế và phát triển xã hội;
năng lực cạnh tranh của nhân lực phụ thuộc vào trình độ kỹ năng nghề thông qua
quá trình đào tạo.
7.2 Khâu then chốt có tính đột phá là phát triển đội ngũ GVDN theo chuẩn để
nâng cao chất lƣợng đào tạo nhân lực trình độ CĐN
7.3 Để phát triển ĐNGV các trƣờng CĐN thì quản lý phát triển ĐNGV là yếu tố
quyết định.
8. Những đóng góp mới của luận án
8.1. Góp phần xác định cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý phát triển ĐNGV
CĐN đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực.
8.2. Khẳng định vai trò của ĐNGV trƣờng CĐN trong đào tạo nhân lực có kỹ
năng cao đáp ứng nhu cầu phát triển KT-XH của địa phƣơng, vùng.
8.3. Phân tích đánh giá thực trạng và xác định các nhân tố mới ở ĐBSCL trong
đề xuất các giải pháp quản lý phát triển ĐNGV trƣờng CĐN đáp ứng nhu cầu đào
tạo nhân lực vùng ĐBSCL.
5
9. Nơi thực hiện đề tài nghiên cứu
- Đề tài cấp Nhà nƣớc, mã số KX-05-10 “Thực trạng và giải pháp đào tạo lao
động kỹ thuật đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động trong điều kiện kinh tế
thị trƣờng, toàn cầu hóa” do Nguyễn Minh Đƣờng là chủ nhiệm. Đề tài nghiên cứu
với mục tiêu đánh giá thực trạng của công tác đào tạo lao động kỹ thuật ở các cấp
trình độ khác nhau; phân tích các mặt mạnh, mặt yếu so với yêu cầu đào tạo đội ngũ
nhân lực để CNH, HĐH đất nƣớc trong điều kiện kinh tế thị trƣờng, toàn cầu hóa và
hội nhập quốc tế; đề xuất một số giải pháp và chính sách trong đào tạo đối với các
cấp trình độ khác nhau, nhằm phát triển đồng bộ đội ngũ lao động kỹ thuật, trong đó
có giải pháp “Xây dựng chiến lƣợc phát triển GV và giảng viên đại học” và “Thiết
lập mối quan hệ giữa các cơ sở đào tạo và các cơ sở sản xuất”.
- Đề tài cấp Bộ- Mã số B 2003-52- TDD50: “Các giải pháp tăng cƣờng mối
quan hệ giữa đào tạo với sử dụng nhân lực có trình độ trung học chuyên nghiệp ở
Việt Nam” do Phan Văn Kha là chủ nhiệm. Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận về mối
quan hệ giữa đào tạo với sử dụng nhân lực có trình độ trung học chuyên nghiệp
(THCN) ở Việt Nam; thực trạng mối quan hệ giữa đào tạo với sử dụng nhân lực có
trình độ THCN và đề xuất các giải pháp tăng cƣờng mối quan hệ giữa đào tạo với
sử dụng nhân lực có trình độ THCN ở Việt Nam.
7
- Đề tài: “Thực trạng nghiệp vụ sƣ phạm GV trung cấp chuyên nghiệp (TCCN)
và những đề xuất xây dựng chuẩn nghiệp vụ sƣ phạm GV TCCN” năm 2009 do
Phan Văn Kha là chủ nhiệm. Đề tài đƣợc nghiên cứu với mục tiêu đánh giá thực
trạng trình độ nghiệp vụ sƣ phạm (NVSP) GV TCCN, công tác tổ chức đào tạo, bồi
dƣỡng NVSP cho GV TCCN, thực trạng về đánh giá NVSP GV TCCN. Trên cơ sở
đó đề xuất những nội dung cơ bản đƣa vào chuẩn NVSP của GV TCCN.
- Một số luận cứ khoa học để xây dựng chiến lƣợc ĐTN giai đoạn 2001-2010
(Đề tài cấp Bộ-Mã số CB-19-2000) do Phan Chính Thức là chủ nhiệm. Đề tài
nghiên cứu xây dựng hệ thống lý luận cơ bản về chiến lƣợc đào tạo nghề giai đoạn
riêng, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ GV tin học
THPT.
- Luận án tiến sĩ: “Phối hợp đào tạo giữa dạy nghề và doanh nghiệp trong khu
công nghiệp” của Nguyễn Văn Anh (2009). Luận án nghiên cứu cơ sở lý luận về
việc phối hợp đào tạo giữa dạy nghề và doanh nghiệp, đánh giá thực trạng và đề
xuất các giải pháp nhằm phối hợp đào tạo giữa dạy nghề với doanh nghiệp trong
khu công nghiệp.
- Luận án tiến sĩ: “Quản lý phát triển đội ngũ GV THPT các tỉnh ĐBSCL theo
quan điểm chuẩn hóa” của Phạm Minh Giản (2011). Luận án nghiên cứu cơ sở lý
luận và đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ GV THPT các tỉnh ĐBSCL và đề
xuất các giải pháp quản lý phát triển đội ngũ GV THPT các tỉnh ĐBSCL theo
hƣớng chuẩn hóa.
Theo ngƣời nghiên cứu : Nhìn chung các đề tài, công trình nghiên cứu, luận án
trên đã đề cập nhiều góc độ khác nhau về đào tạo nguồn nhân lực, về phát triển
ĐNGV ở từng loại hình và từng điều kiện cụ thể khác nhau. Tuy nhiên chƣa có
công trình nghiên cứu nào đi sâu nghiên cứu một cách cụ thể, toàn diện và sâu sắc
về dạy nghề, chƣa đề cập cụ thể đến công tác quản lý phát triển ĐNGV các trƣờng
CĐN vùng ĐBSCL, là vùng kinh tế trọng điểm (đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê
duyệt tại quyết định số 492/QĐ-TTg ngày 16/4/2009).
Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên trƣờng cao
đẳng nghề đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực vùng đồng bằng sông Cửu Long” là
rất cần thiết đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển KT-XH và phát triển nhân lực
vùng ĐBSCL đến năm 2020.
1.1.2 Nghiên cứu ngoài nước
Cơ cấu tổ chức và triển khai quản lý hệ thống giáo dục kỹ thuật và dạy nghề
(GDKT&DN) ở mỗi nƣớc phản ánh quan điểm, định hƣớng chiến lƣợc cho sự phát
triển nhân lực quốc gia. Báo cáo nghiên cứu tài chính Việt Nam của Phòng dự án
9
đãi”. Trong báo cáo có đề cập đến “Nghề giáo viên” với các nội dung:
+ Thành phần và tƣ cách đội ngũ GV;
+ GV tiền nhậm chức;
10
+ Đào tạo tại chức;
+ Công hội GV Nhật Bản;
+ Địa vị xã hội và kinh tế.
Báo cáo nghiên cứu cũng đề cập đến cải cách giáo dục quốc gia Nhật Bản với
các nội dung: Chẩn đoán của Hội đồng cải cách giáo dục với các vấn đề giáo dục,
kiến nghị và kết luận của Hội đồng. Hội đồng cải cách giáo dục khẳng định một
trong tám nhiệm vụ chủ yếu của cải cách giáo dục là “Nâng cao chất lƣợng nguồn
GV”. Kết thúc báo cáo nghiên cứu, Thứ trƣởng Bộ Giáo dục Mỹ W.J. Bennett đã
liên hệ “Gợi mở cho giáo dục Mỹ”, với đề xuất 12 nguyên tắc, trong đó có 2
nguyên tắc:
+ Môi trƣờng nhà trƣờng và lớp học phải phản ảnh mục đích cần đạt đƣợc.
+ Một trƣờng học tốt cần có GV hợp thức, có tinh thần hiến thân. Nếu một xã hội
có thể trả cho GV thù lao hợp lý, trong xã hội GV đƣợc kính trọng, môi trƣờng dạy
học trật tự nghiêm chỉnh, quan hệ và trách nhiệm bình đẳng và có cơ hội để họ bổ
túc nghiệp vụ, thì xã hội đó không những có thể thu hút mà còn có thể giữ chân
đƣợc rất nhiều GV có năng lực. Kinh nghiệm của Nhật Bản cho thấy không phải chỉ
thông qua Học viện giáo dục để đào tạo nguồn GV, có nhiều cách thức khác nhau
để họ nắm tri thức cho chuyên ngành của mình và có năng lực truyền thụ tri thức
cho học sinh. Trong nhà trƣờng ở Nhật Bản, mỗi lớp khi mở chƣơng trình đều có
trên 5 ngƣời xin làm GV điều đó thể hiện cần có hệ thống chính sách tạo động lực
thu hút giáo viên cho nhà trƣờng.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu phục vụ đào tạo nguồn nhân lực khoa
học-kỹ thuật ở các nƣớc phát triển thể hiện quan điểm:
Theo tự điển tiếng Việt (2001): Đội ngũ là một khối đông ngƣời cùng chức
năng nghề nghiệp, đƣợc tập hợp và tổ chức thành một lực lƣợng.
Ngoài ra, do cách tiếp cận khác nhau các tác giả nghiên cứu đã có khái niệm
đội ngũ khác nhau, nhƣng theo ngƣời nghiên cứu tựu trung lại vẫn phản ánh: đó là
một nhóm ngƣời đƣợc tổ chức và tập hợp thành một lực lƣợng để cùng thực hiện
một hay nhiều chức năng, họ có thể cùng nghề nghiệp, hoặc không cùng nghề
nghiệp; nhƣng có chung một lý tƣởng mục đích nhất định và gắn bó với nhau về
quyền lợi vật chất, tinh thần.
b. Giảng viên trƣờng CĐN
Giảng viên trƣờng CĐN là nhà giáo giảng dạy ở trƣờng CĐN với các nhiệm
vụ và quyền sau:
12
Các nhiệm vụ của GVDN [13]:
- Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ
và có chất lƣợng chƣơng trình giáo dục;
- Gƣơng mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và
điều lệ nhà trƣờng;
- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của
ngƣời học, đối xử công bằng với ngƣời học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng
của ngƣời học;
- Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ
chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phƣơng pháp giảng dạy, nêu gƣơng tốt
cho ngƣời học.
Các quyền của GVDN [13]:
- Đƣợc giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo;
- Đƣợc đào tạo nâng cao trình độ, bồi dƣỡng chuyên môn, nghiệp vụ;
- Đƣợc hợp đồng thỉnh giảng và NCKH tại các trƣờng, cơ sở giáo dục khác và
thành quả bền vững... nhằm cải thiện chất lƣợng cuộc sống phù hợp với nguyện
vọng của họ” [23].
Theo ngƣời nghiên cứu: Phát triển là tăng trƣởng tiến lên; biểu hiện sự thay đổi
tăng tiến cả về lƣợng lẫn chất, cả về thời gian và không gian của sự vật, hiện tƣợng,
con ngƣời trong xã hội.
1.2.2.2 Phát triển đội ngũ giảng viên
Theo Menges J.R quan niệm phát triển ĐNGV là: “Nhằm mục đích tăng
cƣờng hơn nữa đến sự phát triển toàn diện của ngƣời GV trong hoạt động nghề
nghiệp” [83].
Chỉ thị 40/TW của Ban Bí Thƣ TW Đảng khóa IX ký ngày 15/06/2004 về việc
xây dựng, nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý (CBQL) giáo
dục, đã chỉ đạo: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục một cách toàn
diện”. Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trƣớc mắt, vừa mang tính chiến lƣợc
lâu dài, nhằm thực hiện thành công chiến lƣợc phát triển giáo dục 2001-2010 và góp
phần chấn hƣng đất nƣớc. Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo
dục đƣợc chuẩn hóa, đảm bảo chất lƣợng đủ về số lƣợng, đồng bộ về cơ cấu, đặc
biệt là chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống, lƣơng tâm, tay
nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hƣớng và có hiệu
quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lƣợng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng đòi
hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH-HĐH đất nƣớc.
Theo ngƣời nghiên cứu, phát triển ĐNGV dạy nghề thực chất là phát triển
nguồn nhân lực trong giáo dục đào tạo cho các cơ sở dạy nghề (CSDN). Trong
phạm vi nhà trƣờng CĐN, phát triển ĐNGV dạy nghề nhằm đạt các mục tiêu sau:
14
- Phát triển GVDN đủ về số lƣợng, đảm bảo chất lƣợng theo chuẩn, đồng bộ
về cơ cấu, thực hiện tốt kế hoạch đào tạo của nhà trƣờng;
- Tạo đƣợc bầu không khí hào hứng, lành mạnh trong tập thể GVDN để mọi