Ý THỨC PHÁP LUẬT
ThS. Trương Vĩnh Xuân
Khoa Nhà nước và Pháp luật
5/7/2016
Trương Vĩnh Xuân
1
Nội dung
I. Khái niệm, đặc điểm và phân loại ý thức
pháp luật (YTPL)
II. Cấu trúc của YTPL
III. Quan hệ giữa YTPL và pháp luật
IV. Quan hệ giữa YTPL với văn hoá pháp lý
V. Quan hệ giữa YTPL với GDPL
5/7/2016
Trương Vĩnh Xuân
2
I. Khái niệm, đặc điểm và phân loại YTPL
1. Khái niệm
YTPL XHCN là tổng thể những học thuyết, tư
tưởng, quan điểm, quan niệm thịnh hành trong xã hội
XHCN, thể hiện mối quan hệ của con người đối với
I. Khái niệm, đặc điểm và phân loại YTPL
2. Đặc điểm ý thức pháp luật
b. YTPL mang tính độc lập tương đối
- YTPL thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội, diễn
ra:
+ Khi điều kiện tồn tại có những nhân tố mới xuất hiện
nhưng YTPL lại chưa phản ánh, ghi nhận kịp thời sự
biển đổi đó.
+ Khi điều kiện tồn tại xã hội cũ mất đi nhưng YTPL
tương ứng với nó vẫn tồn tại dai dẳng trong thời gian
nhất định.
5/7/2016
Trương Vĩnh Xuân
5
I. Khái niệm, đặc điểm và phân loại YTPL
2. Đặc điểm ý thức pháp luật
b. YTPL mang tính độc lập tương đối
- YTPL mang tính kế thừa, theo hai hướng:
+ Kế thừa những giá trị mang tính tích cực, tiến bộ.
+ Kế thừa những giá trị tiêu cực, cản trở xã hội phát
triển.
5/7/2016
Trương Vĩnh Xuân
5/7/2016
Trương Vĩnh Xuân
8
I. Khái niệm, đặc điểm và phân loại YTPL
3. Các dạng (hình thức) tồn tại của YTPL
a. Căn cứ nội dung, tính chất của hệ tư tưởng pháp
luật: YTPL thông thường và YTPL lý luận.
- YTPL thông thường: thể hiện khả năng phản ánh các
hiện tượng pháp lý, khả năng nhận thức pháp luật có
hạn định, bên ngoài, phiến diện và riêng lẽ
- YTPL lý luận: thể hiện sự nhận thức về pháp luật và
các hiện tượng pháp lý sâu sắc, toàn diện cả về bản
chất, nội dung và hình thức.
- YTPL chuyên ngành: là dạng YTPL được nhận diện
theo từng lĩnh vực nghề nghiệp.
5/7/2016
Trương Vĩnh Xuân
9
I. Khái niệm, đặc điểm và phân loại YTPL
3. Các dạng (hình thức) tồn tại của YTPL
b. Căn cứ chủ thể: YTPL cá nhân, nhóm và YTPL xã hội.
- YTPL cá nhân: biểu hiện sự hiểu biết pháp luật và thái
Trương Vĩnh Xuân
11
II. Cấu trúc của YTPL
2. Tâm lý pháp luật
• Khái niệm
Biểu hiện tâm trạng, xúc cảm, thái độ của con
người đối với pháp luật.
• Đặc điểm
Do có tính chủ quan nên nhân thân của cá nhân
đối với nhận thức.
Khi tâm lý PL bền vững là tiền đề hình thành Hệ
tư tưởng PL.
Có thể có tính tiêu cực hoặc tích cực
Dễ biến đổi.
5/7/2016
Trương Vĩnh Xuân
12
III. Quan hệ giữa YTPL với PL
• Tác động của YTPL đối với hoạt động xây dựng
và hoàn thiện hệ thống pháp luật XHCN
• Tác động của YTPL đối với việc nhận thức và
thực hiện pháp luật trong đời sống xã hội
cách có hệ thống, mục đích và thường xuyên tới
nhận thức của con người nhằm trang bị cho mỗi
người trình độ pháp lý nhất định để từ đó có ý
thức đúng đắn về pháp luật, tôn trọng và tự giác
xử sự theo yêu cầu của pháp luật.
5/7/2016
Trương Vĩnh Xuân
15
V. Quan hệ giữa YTPL với vấn đề giáo dục
pháp luật.
1. Khái niệm GDPL
Tri thức pháp luật
Chủ thể
GDPL
Có định hướng
Có tổ chức
Đối tượng
GDPL
Tình cảm pháp luật
Hành vi phù hợp yêu
Các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên, các thỏa thuận quốc tế.
Ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật; ý thức bảo
vệ pháp luật; lợi ích của việc chấp hành pháp luật; gương
người tốt, việc tốt trong thực hiện pháp luật.
5/7/2016
Trương Vĩnh Xuân
18
V. Quan hệ giữa YTPL với vấn đề giáo dục
pháp luật.
3. Nội dung, hình thức, phương pháp GDPL
b. Hình thức, phương pháp
• Họp báo, thông cáo báo chí.
• Phổ biến pháp luật trực tiếp; tư vấn, hướng dẫn tìm
hiểu pháp luật; cung cấp thông tin, tài liệu pháp luật.
• Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, loa
truyền thanh, internet, pa-nô, áp-phích, tranh cổ động;
đăng tải trên Công báo; đăng tải thông tin pháp luật trên
trang thông tin điện tử; niêm yết tại trụ sở, bảng tin của
cơ quan, tổ chức, khu dân cư.
• Tổ chức thi tìm hiểu pháp luật.
• Thông qua chương trình giáo dục pháp luật trong các cơ
sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.
5/7/2016
Trương Vĩnh Xuân
- VP chủ tịch nước kết hợp VP Quốc hội thực
hiện
- Bộ Tư pháp thông cáo báo chí VBQPPL của
Chính phủ ban hàng (hằng tháng)
2. Phổ biến pháp luật trực tiếp; tư vấn, hướng dẫn tìm
hiểu pháp luật; cung cấp thông tin, tài liệu pháp luật.
V. Quan hệ giữa YTPL với vấn đề GDPL.
3. Nội dung, hình thức, phương pháp GDPL
b. Hình thức, phương pháp GDPL
3. Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, loa truyền
thanh, internet, pa-nô, áp-phích, tranh cổ động; đăng tải trên
Công báo; đăng tải thông tin pháp luật trên trang thông tin điện
tử; niêm yết tại trụ sở, bảng tin của cơ quan, tổ chức, khu dân
cư.
V. Quan hệ giữa YTPL với vấn đề GDPL.
3. Nội dung, hình thức, phương pháp GDPL
b. Hình thức, phương pháp GDPL
4. Tổ chức thi tìm hiểu pháp luật.
V. Quan hệ giữa YTPL với vấn đề GDPL.
3. Nội dung, hình thức, phương pháp GDPL
b. Hình thức, phương pháp GDPL
5. Thông qua công tác xét xử, xử lý vi phạm hành chính, hoạt
động tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và
hoạt động khác của các cơ quan trong bộ máy nhà nước; thông