Thiết lập hệ thống thu gom - trung chuyển và xử lý phế thải xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội - Pdf 40

Khoá luận tốt nghiệp
Lời nói đầu

Trong những năm đổi mới gần đây, đất nớc ta có nhiều đổi thay và đã đạt đợc
nhiều thành tựu đáng tự hào. Kinh tế ngày càng phát triển, đời sống nhân dân ngày
một nâng cao. Đi đôi với sự phát triển kinh tế xã hội là sự gia tăng dân số và tốc
độ đô thị hóa diễn ra rất mạnh. Vấn đề ô nhiễm môi trờng ở các khu đô thị trở nên
nghiêm trọng, trong đó chất thải rắn là một trong những nguồn gây ô nhiễm đáng kể
tới môi trờng. Chất thải rắn đợc tạo ra từ nhiều nguồn khác nhau: công nghiệp, sinh
hoạt, xây dựng v.v
Để bảo vệ môi trờng của Thành phố Hà Nội bền vững thì công tác quản lý
chất thải rắn trong đô thị là vấn đề hết sức cấp bách và cần thiết. Hiện nay, quá trình
đô thị hóa ở Hà Nội đang diễn ra mạnh mẽ, địa bàn đô thị ngày càng mở rộng, các
khu đô thị mới liên tiếp đợc mở ra, cùng với qúa trình đô thị hóa, hiện đại hóa đất nớc đã kéo theo lợng rác thải đô thị ngày càng tăng. Hà nội cũng nh nhiều đô thị
trong cả nớc hiện nay đang phải chịu nhiều hậu qủa do những tổn thất về môi trờng
mà do chính qúa trình phát triển, tăng trởng kinh tế xã hội đem lại.
Trên địa bàn Thành phố Hà Nội hiện nay, vấn đề rác thải đô thị đã đợc quản
lý và quy hoạch, nhng riêng về phế thải phát sinh trong quá trình xây dựng vẫn
cha đợc quan tâm và xử lý đúng mức đã gây nhiều vấn đề về môi trờng, làm chất lợng môi trờng bị suy giảm, không những ảnh hởng tới sức khỏe con ngời mà còn
làm mất đi vẻ đẹp và mỹ quan đô thị. Để góp phần giải quyết vấn đề nêu trên,
chúng tôi đã chọn đề tài:
Thiết lập hệ thống thu gom - trung chuyển - xử lý phế thải xây dựng
trên địa bàn thành phố Hà Nội. Nhằm đạt đợc các mục đích và yêu cầu sau:
1. Mục đích:
* Quản lý đợc toàn bộ lợng phế thải xây dựng phát sinh trên địa bàn thành phố
từ nơi phát thải đến nơi xử lý.
* Giảm nồng độ bụi Thành phố, hạn chế ô nhiễm đất, bảo vệ hạ tầng kỹ thuật,
chống xâm lấn lòng hồ, sông, mơng.
* Giảm chi ngân sách cho việc đầu t thiết bị và kinh phí duy trì vệ sinh môi trờng
2. Yêu cầu:


Khoá luận tốt nghiệp
Chơng 1 - tổng quan tài liệu khu vực nghiên cứu

1.1. Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý:
Hà nội nằm hai bên bờ phải sông Hồng, giữa vùng đồng bằng Bắc Bộ trù phú.
Với vị trí và địa thế đẹp, thuận lợi, Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế văn hóa và
khoa học lớn, đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam
- Vĩ độ Bắc: 20053 đến 21023;
- Kinh độ Đông: 105015 đến 106003.
- Giáp với năm tỉnh: Thái Nguyên ở phía Bắc, Bắc Ninh và Hng Yên ở phía
Đông và Đông Nam, Hà Tây và Vĩnh Phúc ở phía Nam và phía Tây.
- Diện tích tự nhiên: 921 km2
- Chiều dài nhất từ phía Bắc xuống phía nam là hơn 50 km
- Chỗ rộng nhất từ tây sang đông là 30 km
- Cao nhất là núi Chân Chim: 462 m (huyện Sóc Sơn) so với mực nớc biển
- Thấp nhất thuộc xã Gia Thụy (huyện Gia Lâm), 12m so với mực nớc biển.
* Địa hình:
Dạng địa hình chủ yếu của Hà Nội nằm trong vùng đồng bằng đợc bồi đắp bởi
các dòng sông với các bãi bồi và các bậc thềm. Xen giữa các bãi bồi còn có các
vùng trũng với các hồ đầm (dấu vết của các lòng sông cổ).
Phần lớn diện tích của Hà Nội nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng
với độ cao trung bình từ 15 m đến 20 m so với mặt biển. Còn lại chỉ khu vực đồi núi
ở phía bắc và phía tây bắc của huyện Sóc Sơn thuộc rìa phía nam của dãy núi Tam
Đảo có độ cao từ 20m đến 400 m, đỉnh Chân Chim cao nhất là 462 m.
* Hệ thống sông ngòi:
Hà nội là thành phố gắn liền với những dòng sông, trong đó sông Hồng là lớn
nhất. Sông Hồng bắt đầu từ dẫy Ngụy Sơn (Trung Quốc), ở độ cao 1776 m, chảy
theo hớng Tây - Bắc - Đông - Nam vào Việt Nam từ Lào Cai và chảy ra vịnh Bắc Bộ.
Sông Hồng chảy qua Hà Nội có độ dài 30 km.

Khí hậu Hà Nội là khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, ma nhiều và
mùa đông lạnh, ma ít.
Nằm trong vùng nhiệt đới, Hà Nội quanh năm tiếp nhận đợc lợng bức xạ mặt
trời dồi dào và có nhiệt độ cao. Do chịu ảnh hởng của biển, Hà nội có độ ẩm và có lợng ma khá lớn.
- Trung bình hằng năm, nhiệt độ không khí 23,6 0C, độ ẩm 79%, lợng ma
khoảng 1.672,2mm
- Hà Nội có đủ bốn mùa xuân, hạ, thu, đông. Sự luân chuyển của các mùa
làm cho khí hậu Hà Nội thêm phong phú, đa dạng và có những nét riêng.
- Nhiệt độ thấp nhất là 2,70C (tháng 1/1955).
- Nhiệt độ cao nhất: 42,80C (tháng 5/1926).

4

Lớp: K7 Môi trờng


Khoá luận tốt nghiệp
Khách du lịch có thể tới thăm Hà Nội quanh năm. Tuy nhiên, mùa xuân, mùa
thu và mùa đông rất thích hợp với du khách ở những vùng hàn đới.
1.2. Điều kiện kinh tế xã hội
* Dân sô:
Dân số của thành phố năm 2006 có 3.216.700 ngời trong đố dân số nội thành
chiếm 65%, dân số ngoại thành chiếm 35%.
Dân c Hà Nội phân bố không đều giữa các lãnh thổ hành chính và giữa các
vùng sinh thái. Mật độ dân số trung bình của Hà Nội là 2881 ngời/km2 (mật độ
trung bình ở nội thành 19163 ngời/km2, riêng quận Hoàn Kiếm là 33665 ngời/km2, ở
ngoại thành 1721 ngời/km2). Mật độ này cao gấp 12 lần so với mức trung bình của
cả nớc, gần gấp đôi dân số của vùng đồng bằng sông Hồng và là thành phố có mật
độ cao nhất cả nớc.
Ngời dân ở các tỉnh về Hà Nội làm ăn sinh sống có xu hớng tăng nhanh, số

Diện tích
(km2)
9,224

Dân số (ngời)
228.352

Lớp: K7 Môi trờng


Khoá luận tốt nghiệp
2
3
4
5
6
7
8
9

Quận Cầu Giấy
Quận Đống Đa
Quận Hai Bà Trng
Quận Hoàn Kiếm
Quận Hoàng Mai
Quận Long Biên
Quận Tây Hồ
Quận Thanh Xuân

12 phờng

2

(nội thành chiếm 19,97% và ngoại thành chiếm

80,03% bằng 0,28% diện tích của cả nớc). Các đơn vị hành chính của Hà Nội đợc
thể hiện chi tiết ở bảng 1.2
Bảng 1.2. Diện tích - dân số - đơn vị hành chính đến 01-04-2004
Diện tích

Dân số

Mật độ dân số

(km2)

(1000 ng)

(ngời/km2)

920,97

3055,3

3317

Đơn vị hành chính
Quận
9

Huyện

trong năm 1993 xuống 29,3 % năm 1998 và 22,4% năm 2002. Chỉ số phát triển con
ngời (HDI) của Hà Nội là một yếu tố quan trọng đóng góp vào việc xóa đói giảm
nghèo và nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế quốc gia. Năm 1999, chỉ số
HDI của Hà Nội là 0.798, đứng thứ 2 cả nớc.
* Hệ thống cấp nớc sinh hoạt:
Tại Hà Nội, 61.6% số hộ gia đình đợc cung cấp nớc máy. Mạng lới đờng ống
cung cấp nớc tại các khu vực đô thị trung tâm và vùng ven đô chất lợng khá tốt. Tuy
nhiên mạng lới cung cấp nớc tại các khu vực nông thôn vẫn cha đạt yêu cầu. Nớc
cấp cho thành phố đợc khai thác từ nguồn nớc ngầm dới lòng đất. Cùng với sự phát
triển của qúa trình đô thị hóa, nhu cầu về nớc sinh hoạt sẽ tăng trong thời gian tới.
Do vậy Hà Nội đang tìm kiếm, khai thác nguồn cung cấp nớc sông. Thêm vào nữa,
tiêu chuẩn chất lợng nớc cũng đang đợc thành phố lu tâm.
* Hệ thống thu gom và xử lý nớc thải:
Tình trạng ngập úng thờng hay xảy ra tại Hà Nội, vào thời điểm cao nhất, tại
khu vực trung tâm thành phố mực nớc ngập úng có thể sâu từ 50 đến 60 cm.
Theo kết qủa khảo sát các hộ gia đình, có 43,6% các hộ xả nớc thải vào hệ
thống thoát nớc thải thành phố và 40% xả trực tiếp xuống bể phốt sau đó sẽ đợc thu
gom và xử lý bởi các đơn vị dịch vụ môi trờng công cộng. Tuy nhiên, có đến 16,5%
số hộ gia đình không tiếp cận đợc với bất cứ hình thức xử lý nớc thải nào ở trên.
Về nhà vệ sinh, 75,8% số hộ gia đình có nhà vệ sinh dội nớc. Lọai hình nhà vệ
sinh này phổ biến ở các khu vực trung tâm hơn, ở các vùng nông thôn của thành phố
loại nhà vệ sinh này vẫn còn cha nhiều.
Thành phố đang cải thiện hệ thống thoát nớc nhằm giảm bớt tình trạng ngập
úng nh hiện nay. Đồng thời, thành phố cũng đang lu ý đến việc xác định vị trí và
công suất của các cửa xả, trạm bơm, hồ chứa và đờng ống thoát nớc.
Hệ thống xử lý nớc thải của Hà Nội sẽ phải đợc nâng cấp hơn nữa mới có thể
đáp ứng đợc các tiêu chuẩn về nớc thải của Việt Nam.
* Thu gom chất thải rắn (rác thải):
Hiện tại, 84% địa bàn thành phố Hà Nội đã có dịch vụ thu gom rác thải công
cộng, dịch vụ thu gom của t nhân và tập thể cũng đã xuất hiện ở các khu vực còn lại.

501
10.9
4.7
62
72 (số liệu chung của

toàn Hà Nội)
Tổng chiều dài (km)
624
Mạng lới đờng bộ Tỷ lệ trên tổng diện tích đất (%)
1.9
Tỷ lệ giữa chiều dài trên diện tích
0.74
(km/km2)
(Nguồn: HAIDEP, nghiên cứu quy hoạch tổng thể thành phố Hà Nội, tập 1)

* Du lịch:
Một điểm đáng lu ý là số lợng khách du lịch trong nớc và nớc ngoài đến thăm
Hà Nội tăng nhanh trong thời gian vừa qua ở các mức tơng ứng là 13% và 20%.
Điều này cho thấy Hà Nội đang hội nhập tích cực vào thị trờng toàn cầu và thực sụ

8

Lớp: K7 Môi trờng


Khoá luận tốt nghiệp
có tiềm năng thu hút thơng mại, đầu t vào du lịch không chỉ trong nớc mà còn từ nớc
ngoài. Với nhiều cơ hội phát triển nh vậy, Hà Nội cần phải có một kế hoạch phát
triển phù hợp cho tơng lai.

9

Lớp: K7 Môi trờng


Khoá luận tốt nghiệp
1.3. Điều kiện môi trờng
Thành phố đã phối hợp với Bộ xây dựng triển khai nhiệm vụ hoàn chỉnh và
trình Thủ tớng chính phủ phê duyệt quy hoạch vùng thủ đô. Tổ chức triển lãm Quy
hoạch cơ bản phát triển khu vực sông Hồng đoạn qua Hà Nội lần thứ 2. Tiếp tục
thực hiện xây dựng nhà ở phục vụ công nhân Khu công nghiệp Thăng Long, xây
dựng các trung tâm thơng mại, chợ truyền thống.... Triển khai 5 dự án thí điểm hạ
ngầm dây đi nổi ở 5 tuyến đờng:
* Đờng Hàng Gai Hàng Bông Cửa Nam
* Đờng Lê Duẩn
* Đờng Tôn Đức Thắng Nguyễn Lơng Bằng Tây Sơn
* Đờng Bạch Mai
* Đờng Trần Nhân Tông
Thực hiện nghiêm túc kế hoạch số 12/KH-UBND của UBND thành phố về
triển khai các công trình kỷ niệm 1000 năm Thăng Long Hà Nội. Tập trung chỉ đạo
quyết liệt, đẩy nhanh thực hiện và giải ngân vốn đầu t XDCB đối với các công trình
trọng điểm kỷ niệm 1000 năm Thăng Long. Phấn đấu trong năm 2008, hoàn thành
GPMB cho 12 dự án, khởi công và triển khai xây dựng 29 công trình và các hạng
mục công trình, hoàn thành 8 công trình và hạng mục công trình. Đẩy mạnh chơng
trình phát triển nhà ở xã hội để phục vụ nhu cầu của các đối tợng có thu nhập thấp.
Khởi công xây dựng khu tổ hợp cao 65 tầng tại Liễu Giai - Đào Tấn, công viên Yên
Sở, gói thầu xây lắp cầu và đờng thuộc dự án đờng Văn Cao Hồ Tây, bảo tàng Hà
Nội, trờng chuyên Amsterdam....Số lợng cấp giấy phép xây dựng khoảng 3100 giấy
phép, tăng 45,5% so với cùng kỳ năm trớc.
Hạ tầng thơng mại trên địa bàn đợc tập trung đầu t phát triển; triển khai đầu t

7. Đất mục đích khác và cha sử dụng
5,6
8. Đất nông lâm nghiệp
55,4
( Nguồn: Viện khoa học xã hội Việt Nam - Viện nghiên

2005
100
21,1
3,5
6,8
6,8
5,9
7,8
0,8
48,1
cứu phát

Đơn vị:%
2010
100
31,8
1,9
8,6
7,9
6,3
7,8
0,8
44,4
triển bền

3.458,7 800,0
quận cũ trong vành đai II)
Quận Hoàn Kiếm
154,0
453,3
130,0
Quận Ba Đình
181,0
919,2
170,0
Quận Hai Bà Trng (Bắc đờng
210,0
768,0
195,0
Minh Khai)
Quận Đống Đa
268,0
1.008,5 255,0
3 phờng quận Tây Hồ
50,0
309,7
50,0
( Nguồn: Viện khoa học xã hội Việt Nam - Viện nghiên cứu phát

(ha)
3.558,7
453,3
919,2
768,0
1.008,5

3
4
5

5 phờng quận Tây
Hồ
Khu vực quận Cầu
Giấy
Khu vực quận
Thanh xuân
Khu vực Nam
Thăng Long
Khu vực Nam

dân số
(ng/ha)

(%)

tb (tầng)

70,0

70,0

40 - 50

3,5 - 5,0

203,0

115,0
45 - 50
2,8 - 3,3
Đ.M.Khai
1,65
( Nguồn: Viện khoa học xã hội Việt Nam - Viện nghiên cứu phát triển bền vững
vùng Bắc Bộ, 7/2007, Định hớng phát triển bền vững Thành phố Hà Nội)
Khu vực phát triển mới Bắc sông Hồng đợc thể hiện ở bảng 1.7
Bảng 1.7. Khu vực phát triển mới Bắc sông Hồng
Quy hoạch
Các khu vực quy
TT

hoạch
Khu Hà Nội
mới

2005
Dân số
Đất XD đô
(1000 ng)

thị (ha)

2020
Dân số
Đất XD đô
(1000 ng)

325,0

vùng Bắc Bộ, 7/2007, Định hớng phát triển bền vững Thành phố Hà Nội)

12

Lớp: K7 Môi trờng


Khoá luận tốt nghiệp

Chơng 2 Phơng pháp nghiên cứu
2.1. Đối tợng nghiên cứu
- Thành phố Hà Nội
- Phế thải xây dựng
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Phơng pháp thu thập tài liệu
Trong qúa trình thực hiện khóa luận, chúng tôi tiến hành thu thập tài liệu của
các cơ quan sau:
- Sở Khoa học Công nghệ - Môi trờng Hà Nội
- Sở quy hoạch kiến trúc
- Công ty cổ phần dịch vụ môi trờng Thăng Long
- Trung tâm Khoa học và Môi trờng Hà Nội
- Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội
- Trung tâm thông tin th viện - Khoa môi trờng - Trờng Đại học Khoa học Tự
nhiên - Đại học Quốc gia Hà nội.
2.2.2. Phơng pháp khảo sát thực địa.
Đây là phơng pháp cần thiết và quan trọng, phơng pháp này nhằm mục đích so
sánh, kiểm tra lại mức độ chính xác của tài liệu đã thu thập đợc, bổ sung những vấn
đề còn thiếu sót. Để phơng pháp khảo sát thực địa đạt kết qủa tốt, chúng tôi đã thực
hiện một số yêu cầu sau:
Trên bản đồ vạch ra các tuyến khảo sát đặc trng, qua đó xem xét khảo sát lại

* Để ớc tính đợc lợng bùn thải trong qúa trình khoan cọc nhồi ta dùng công thức
sau:
V=pi.R2.l trong đó R là bán kính cọc nhồi, l là chiều dài cọc nhồi
2.2.4. Phơng pháp bản đồ
Trong qúa trình nghiên cứu chúng tôi đã sử dụng bản đồ hành chính của Hà
Nội để phân tích, bố trí lập các điểm tập kết và xử lý phế thải xây dựng
2.2.5. Phơng pháp tổng hợp phân tích thống kê
Phơng pháp này nhằm tổng hợp các tài liệu đã thu thập đợc, chỉnh lý thống kê
lại chúng từ đó lập ra các bảng biểu, sơ đồ, bản đồ, đa ra những lời bình luận, nhận
xét.

14

Lớp: K7 Môi trờng


Kho¸ luËn tèt nghiÖp

15

Líp: K7 M«i trêng


Khoá luận tốt nghiệp
Chơng 3 hiện trạng môi trờng và công tác quản lý
phế thải xây dựng trên địa bàn thành phố

Chất thải rắn (CTR) bao gồm tất cả các chất thải ở dạng rắn, phát sinh do các
hoạt động của con ngời và sinh vật, đợc thải bỏ khi chúng không còn hữu ích hay
khi con ngời không muốn sử dụng nữa.

- Quận Ba Đình, Hoàn Kiếm đợc coi là ít ô nhiễm nhất nhng nồng độ bụi
trong không khí cũng lên đến 0,52 - 0,67 mg/m3.
Theo TVCN 5937 - 1995, (sửa đổi 2005) tiêu chuẩn về chất lợng không khí

16

Lớp: K7 Môi trờng


Khoá luận tốt nghiệp
xung quanh, nồng độ bụi lơ lửng cho phép là 0,3mg/m 3 (trung bình 24h). Nh vậy,
nồng độ bụi ở các quận nội thành đều vợt quá tiêu chuẩn cho phép từ 3 - 4 lần. Bụi
phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau nhng chủ yếu từ các phơng tiện chở vật liệu xây
dựng rời, chở phế thải xây dựng, các công trình xây dựng không chấp hành các quy
định về việc đảm bảo VSMT lĩnh vực xây dựng, đổ đất thải PTXD không đúng nơi
quy định v.v...
Theo thống kê của sở giao thông công chính, tại 4 điểm là khu vực đuôi cá, đê
sông Hồng, đờng Láng - Hoà Lạc và chân cầu Thăng Long có đến 75% số xe tải
chở vật liệu xây dựng rời không đảm bảo yêu cầu vệ sinh nh thùng xe không kín
khít, không có nắp đậy thùng hoặc nắp đậy không kín, chở vật liệu quá tải, để vật
liệu rơi vãi ra đờng, gây bụi bẩn, ô nhiễm không khí xung quanh.
Tốc độ đô thị hoá của thành phố ngày càng tăng, nhu cầu xây dựng tăng nên
phát sinh nhiều phế thải. Do các chủ công trình muốn giảm bớt chi phí vận chuyển
đất thải, phế thải, vật liệu xây dựng nên đã thuê đủ loại đối tợng (xe thồ, xe ôtô ben
loại trọng tải nhỏ....) vận chuyển. Các đối tợng này thờng tìm những địa điểm gần
công trình để giảm chi phí. Vì lợi ích, các lái xe ngang nhiên vi phạm việc đổ phế
thải không đúng nơi quy định. Việc đổ trộm phế thải thờng diễn ra vào ban đêm vì
vậy rất khó phát hiện.
Phế thải đổ không đúng nơi quy định ở khắp mọi nơi: trên hè đờng, lấn chiếm
lòng đờng, lấn chiếm ven hồ, lòng hồ, bãi sông, lòng sông: Sông Hồng, sông Tô


riêng

Quy

Biện pháp

Đơn vị

Kết qủa quản

định

và nơi xử lý

chuyê



QĐ 3093
1

Rác
y tế

Phân loại tại

QĐ - UB



công
nghiệ
p

4

- Thu gom xử lý
đạt 80%

Diễn

Rác

Rác

XN chế biến n
phế thải Cầu nghiệp

-TTg

2

- Quản lý tốt

- Chôn lấp


Chuyê

- Quản lý tốt

QĐ-UB,

155/QĐ

QĐ-152/
QĐ - UB



-TTg

Rác





Cha có

xây

3093 QĐ-

14/07 QĐ-

một bãi đổ

thành

dựng


Kết qủa quản

định

và nơi xử lý

chuyê



bãi Yên Sở
Thanh Trì nhng hiện tợng
đổ không

tham

đúng noi quy

gia

định vẫn diễn

-Thu gom đảm
bảo vệ sinh
khoảng 20%

ra tại nhiều
nơi
Từ việc phân tích các chỉ số quản lý cơ bản trên có thể nhận thấy cho đến thời

3.2.1. Khối lợng phế thải phát sinh
Tốc độ đô thị hoá của thành phố ngày càng tăng, nhu cầu xây dựng tăng nên
phát sinh nhiều phế thải. Hiện nay, toàn thành phố thờng xuyên phát sinh từ 800 1000m3 đất thải, phế thải xây dựng trong một ngày, trong đó có 400 - 500 m 3 đất
thải, phế thải, đổ không đúng nơi quy định. Và khối lợng đất thải, phế thải đổ không
đúng nơi quy định đã đợc thành phố thu dọn.
Hiện nay trên địa bàn Thành phố vẫn còn 14 điểm nóng về nạn đổ phế thải xây
dựng không đúng nơi quy định nh đờng Lạc Long Quân, giáp ranh giữa quận Cầu
Giấy và quận Tây Hồ, khu vực đờng chùa Hà, gần công viên Nghĩa Đô, đờng
Nguyễn Phong Sắc kéo dài, đờng Láng Hạ kéo dài, phờng Nhân Chính, khu vực giáp
ranh giữa Thanh Xuân và Cầu Giấy, đờng 32, mơng gần phố Vạn Bảo, phố Nguyên
Hồng, phố Kim Ngu, ngã ba Thanh Nhàn Võ Thị Sáu, đê Nguyễn Khoái, chùa
Hà, đầu nút Ngã T Sở v.v khối lợng phế thải xây dựng vô chủ tại các khu vực này
đợc Sở Giao thông công chính, UBND các quận giao cho các đơn vị chuyên nghiệp
trong lĩnh vực vệ sinh môi trờng thu dọn, vận chuyển về bãi đổ quy định của Thành
phố, cụ thể:
Năm 2005:

280.000m3 (800 m3/ngày)

Năm 2006:

198.000 m3 (550 m3/ngày)

6 tháng đầu năm 2007:

68.000 m3 (370 m3/ngày)

* Khối lợng phế thải xây dựng đợc xử lý chôn lấp đúng nơi quy định :
Từ năm 1994 2004 xử lý đợc 985.500m3 tại bãi Lâm Du
Từ năm 2002 2007 xử lý đợc 821.250m3 tại bãi Phú Diễn

Đây là lực lợng không chuyên nghiệp chủ yếu tập trung vào việc kinh doanh
vận tải kết hợp vận chuyển phế thải xây dựng nên không quan tâm đến chất lợng
môi trờng mà chỉ quan tâm đến lợi nhuận. Hơn nữa các phơng tiện vận tải thủ công,
không có khả năng vận chuyển xa do vậy lực lợng này thờng đổ bừa bãi ra sông, hồ,
mơng và ven đê, đờng cao tốc Vì tính chất thủ công nên phế thải xây dựng do lực
lợng này thu gom vận chuyển thờng không thể vận chuyển đi xa, không thể đem
đến các bãi đổ quy định của Thành phố nên 100% khối lợng phế thải của lực lợng
này thực hiện đều đổ không đúng nơi quy định.
b) Lực lợng chuyên nghiệp vệ sinh môi trờng:

21

Lớp: K7 Môi trờng


Khoá luận tốt nghiệp
Bảng 1.8 - Các đơn vị chuyên nghiệp tham gia vận chuyển.

Stt

Đơn vị tham gia vận

Ô tô

Công ty CPDV môi trờng Thăng

1

56


2
1
Xí nghiệp môi trờng Từ Liêm
1
[Nguồn:công ty CPDV môi trờng Thăng Long]

3
4
5
6
7
8

Tổng năng lực hiện có của các đơn vị chuyên ngành: 112 xe chuyên dùng,
năng lực vận chuyển trung bình 1.500 tấn/ngày.
3.3. Bãi chôn lấp và công nghệ xử lý của thành phố
Từ năm 1994 đến nay các bãi xử lý phế thải xây dựng đợc bố trí trên địa bàn
Thành phố Hà Nội đều là các bãi tạm thời, cha có bãi đợc đầu t quy mô lâu dài đáp
ứng cho nhu cầu phát sinh phế thải xây dựng của Thành phố.
Chất thải xây dựng phát sinh từ các công trình trong Thành phố đợc vận
chuyển về bãi, dùng làm vật liệu phục vụ san lấp mặt bằng, sau khi san lấp đến cos
cao độ cho phép đơn vị đợc giao quản lý bãi bàn giao lại mặt bằng cho chủ đầu t để
tiếp tục triển khai dự án theo tiến độ đợc Thành phố phê duyệt. Các vị trí đợc quy
định làm bãi đổ phế thải xây dựng của Thành phố trong những năm qua cụ thể nh
sau:

TT

Địa điểm


821.250

22

Lớp: K7 Môi trờng


Khoá luận tốt nghiệp

TT

Địa điểm

Diện tích

Thời gian triển

Ước tính khối l-

(ha)

khai

ợng san lấp (m3)

3

Bãi Yên Sở

22

phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trờng.
Nghị định số 126/2004/NĐ-CP ngày 26/5/2004 của Chính phủ quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô
thị và quản lý sử dụng nhà.
Khoản 5 điều 10 QĐ 3093/QĐ-UB ngày 21/9/116 của UBND Thành phố Hà
Nội về việc ban hành quy định quản lý rác thải của thành phố Hà Nội.
Điều 5, 8 QĐ 02/2005/QĐ-UB ngày 10/01/2005 của UBND Thành phố Hà Nội
về việc thực hiện các biện pháp giảm bụi trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn thành
phố Hà Nội.
3.4.3. Các mặt hạn chế:
- Do các văn bản quản lý chất thải xây dựng cha cụ thể, khó xác định hành vi
vi phạm ở khâu vận chuyển và xử lý.
- Không có quy định, giám sát quá trình vận chuyển xử lý chất thải xây dựng
(do cơ chế giao cho chủ đầu t, chủ công trình tự quản lý chất thải xây dựng của
mình)

23

Lớp: K7 Môi trờng


Khoá luận tốt nghiệp
- Không có cơ chế để quản lý đợc lực lợng vận chuyển chất thải xây dựng.
- Quy trình quản lý vệ sinh môi trờng nói chung và chất thải xây dựng nói
riêng của lực lợng thanh tra xây dựng và thanh tra giao thông công chính cha phù
hợp (chỉ kiểm tra khi công trình đã thực hiện xong phần phá dỡ và phần nền móng)
- Quy trình quản lý chất thải xây dựng trong quy trình duyệt dự án, cấp phép
xây dựng còn mang tính hình thức, thủ tục hành chính
- Chi phí xử lý chất thải xây dựng cha đợc tính vào chi phí trực tiếp trong
định mức xây dựng cơ bản các công trình xây dựng.

Thành phố. Nghiệm thu xác nhận khối lợng chất thải xây dựng vận chuyển về bãi
làm cơ sở cho các chủ đầu t nghiệm thu thanh toán chi phí xử lý chất thải xây dựng
và là cơ sở kiểm tra xử lý các vi phạm về quản lý chất thải xây dựng của lực lợng
thanh tra xây dựng, thanh tra Giao thông công chính Thành phố, quận.
- Chỉ đạo lực lợng chuyên môn, chuyên ngành xử lý các vi phạm vệ sinh môi
trờng trong xây dựng, khắc phục giải quyết các tồn tại về ô nhiễm môi trờng.
b) Sở xây dựng:
- Chỉ đạo lực lợng thanh tra xây dựng Thành phố kiểm tra xử lý các vi phạm
vệ sinh môi trờng trong lĩnh vực xây dựng theo quy định hiện hành.
- Chỉ đạo chuyên môn các chủ đầu t công tác thanh quyết toán các chi phí thu
gom - vận chuyển - xử lý chất thải xây dựng theo khối lợng thực hiện thực trên và cơ
sở kết quả thực hiện các thoả thuận môi trờng của các dự án đầu t trên địa bàn
Thành phố.
- Cấp giấy phép xây dựng khi các chủ công trình có đủ hợp đồng thu gom vân chuyển - xử lý chất thải xây dựng và hợp đồng vệ sinh môi trờng trong quá trình
xây dựng với đơn vị đợc Thành phố giao nhiệm vụ.
c) Sở tài nguyên môi trờng và nhà đất:
- Chỉ cấp thoả thuận môi trờng khi đủ các điều kiện đánh giá tác động môi trờng theo quy định chung và phần công việc thu gom - vận chuyển - xử lý chất thải
xây dựng do đơn vị đợc UBND Thành phố giao nhiệm vụ đảm nhận.
- Tham gia cùng Sở Giao thông công chính, Sở Quy hoạch kiến trúc, UBND
các Quận, Huyện xây dựng quy hoạch, bố trí quỹ đất để xây dựng các trạm trung
chuyển, các bãi xử lý phế thải xây dựng.
d) Sở quy hoạch kiến trúc:
- Giới thiệu các vị trí thích hợp để quy hoạch làm trạm trung chuyển, bãi xử
lý chất thải xây dựng của Thành phố đáp ứng đợc các yêu cầu trớc mắt cũng nh lâu
dài, tốc độ phát triển của Thành phố.
e) Sở tài chính:
- Phối hợp cùng Sở Giao thông công chính tính toán đơn giá thu gom
trung chuyển - vận chuyển - xử lý chất thải xây dựng để trình UBND Thành phố ban
hành thực hiện.
f) Sở kế hoạch - đầu t:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status