Tổ chức dạy học phần cơ học (khoa học tự nhiên 6 VNEN) theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề của HS - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NÔNG THỊ TUYẾT NƯƠNG

TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN CƠ HỌC
(KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 - VNEN) THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CỦA HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NÔNG THỊ TUYẾT NƯƠNG

TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN CƠ HỌC
(KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 - VNEN) THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CỦA HỌC SINH
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí
Mã số: 60.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM THỊ NGỌC THẮNG



NÔNG THỊ TUYẾT NƯƠNG

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................ v
DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ ........................................................... vi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................. 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 2
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................................... 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................. 3
6. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 3
7. Đóng góp của luận văn .............................................................................................. 4
8. Cấu trúc của luận văn................................................................................................. 4
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC DẠY
HỌC PHẦN CƠ HỌC (KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 - VNEN) THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH ...................... 5
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ............................................................................ 5
1.2. Cơ sở lí luận chung của đề tài ................................................................................. 8
1.2.1. Khái niệm năng lực ........................................................................................ 8
1.2.2. Khái niệm năng lực theo quan điểm khoa học sư phạm tích hợp ................ 10
1.2.3. Cấu trúc và các thành phần năng lực ........................................................... 11

NHIÊN 6 - VNEN) NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH........................................................................................ 42
2.1 Các nội dung cơ bản và mục tiêu dạy học phần Cơ học - Khoa học tự nhiên 6 ...... 42
2.1.1. Khái quát nội dung phần cơ học .................................................................. 42
2.1.2. Mục tiêu và chuẩn kiến thức kĩ năng phần cơ học ....................................... 42
2.1.3. Bảng mô tả các mức độ yêu cầu cần đạt của phần Cơ học - chủ đề 10:
Lực và các máy cơ đơn giản ................................................................................. 44
iv


2.1.4. Mô tả cấu trúc năng lực GQVĐ thông qua các tình huống có vấn đề
trong dạy học phần Cơ học ................................................................................... 45
2.1.5. Phân tích các tình huống cụ thể theo phương pháp phát hiện và GQVĐ ......... 58
2.2. Kế hoạch dạy học một số bài trong phần Cơ học - Chủ đề 10: Lực và các
máy cơ đơn giản ........................................................................................................... 64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................................ 78
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ................................................................. 79
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm ................................................ 79
3.1.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm........................................................... 79
3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm .......................................................... 79
3.2. Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm ...................................................... 79
3.2.1. Đối tượng thực nghiệm............................................................................... 79
3.2.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm ................................................................. 80
3.3. Phương pháp đánh giá kết quả .............................................................................. 80
3.3.1. Đánh giá về mặt định tính .......................................................................... 80
3.3.2. Đánh giá về mặt định lượng ....................................................................... 81
3.4. Khống chế các tác động ảnh hưởng đến kết quả thực nghiệm sư phạm............... 81
3.5. Chuẩn bị cho TNSP .............................................................................................. 81
3.5.1. Chọn lớp TN và ĐC ................................................................................... 81
3.5.2. Các bài thực nghiệm sư phạm .................................................................... 82


CT GDPT

Chương trình giáo dục phổ thông

ĐC

Đối chứng

DH

Dạy học

DHPH và GQVĐ

Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

GDPT

Giáo dục phổ thông

GQVĐ

Giải quyết vấn đề

GV

GV




PPDH

Phương pháp dạy học

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TN

Thực nghiệm

TNSP

Thực nghiệm sư phạm



Vấn đề

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1:


Bảng 3.7:

Các thông số thống kê của bài kiểm tra số 1 ............................................87

Bảng 3.8:

Bảng phân phối thực nghiệm - Bài kiểm tra số 2....................................87

Bảng 3.9:

Bảng xếp loại học lực - Bài kiểm tra số 2 ................................................88

Bảng 3.10: Phân phối tần suất kết quả bài kiểm tra số 2 ............................................88
Bảng 3.11: Bảng phân phối tần suất lũy tích ..............................................................89
Bảng 3.12: Các thông số thống kê của bài kiểm tra số 2 ............................................90
Bảng 3.13: Bảng phân phối thực nghiệm - Bài kiểm tra số 3....................................90
Bảng 3.14. Bảng xếp loại học lực - Bài kiểm tra số 3 ................................................91
Bảng 3.15: Phân phối tần suất kết quả bài kiểm tra số 3 ............................................91
Bảng 3.16: Bảng phân phối tần suất lũy tích ..............................................................92
Bảng 3.17: Các thông số thống kê của bài kiểm tra số 3 ............................................93
Bảng 3.18: Tổng hợp các thông số thống kê qua bài kiểm tra TNSP ........................93

v


DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1.

Các thành phần cấu trúc của năng lực ................................................. 11


Đồ thị phân phối tần suất lũy tích của bài kiểm tra số 3 ..................... 92

Biểu đồ 3.1. Biểu đồ xếp loại bài kiểm tra số 1 ....................................................... 85
Biểu đồ 3.2. Biểu đồ xếp loại bài kiểm tra số 2 ....................................................... 88
Biểu đồ 3.3. Biểu đồ xếp loại bài kiểm tra số 3 ....................................................... 91

vi


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đại hội Đảng lần thứ XI đã xác định một trong các định hướng phát triển kinh
tế - xã hội là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới toàn diện, phát triển nhanh
giáo dục và đào tạo, trong đó nhấn mạnh việc “Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương
trình, phương pháp dạy và học ở tất cả các cấp, bậc học. Tích cực chuẩn bị để từ sau
năm 2015 thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới”.
Mục tiêu giáo dục trong thời đại mới là không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ
những kiến thức, kỹ năng có sẵn cho HS mà điều đặc biệt quan trọng là phải bồi
dưỡng cho họ năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, để từ đó có thể sáng
tạo ra những tri thức mới, phương pháp mới, cách giải quyết vấn đề mới, góp phần
làm giàu thêm nền kiến thức của nhân loại. Vì vậy, việc dạy học nói chung và dạy
học vật lý nói riêng cần phải đổi mới mạnh mẽ về nội dung và phương pháp, nhất là
đổi mới phương pháp dạy và học sao cho vai trò tự chủ của HS trong hoạt động xây
dựng kiến thức ngày một nâng cao, để từ đó năng lực sáng tạo của họ được bộc lộ
và ngày càng phát triển.
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ 8 Ban
Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và
đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã xác định:“Hoàn thành

HS trang bị kiến thức cho mình, đồng thời còn cho họ được tập luyện hoạt động sáng
tạo khoa học, rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề để sau này họ đáp ứng được mục
tiêu chương trình phổ thông mới. Và hơn nữa đáp ứng được những đòi hỏi cao hơn
trong thời kỳ mới.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu tổ chức dạy học phần Cơ học (Khoa học Tự nhiên 6 - VNEN) theo
hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề của HS.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học vật lý ở trường THCS.
- Đối tượng nghiên cứu: HS trường THCS.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu tổ chức quá trình dạy học thành các hoạt động chú trọng đến các yếu tố
phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS thì sẽ giúp HS hình thành năng lực ấy
một cách rõ rệt và hiệu quả hơn.
2


5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu lí luận dạy học theo quan điểm dạy học hiện đại.
5.2. Nghiên cứu lí luận về vấn đề phát triển năng lực giải quyết vấn đề của HS.
5.3. Điều tra thực trạng dạy học theo chương trình hiện hành.
5.4. Tổ chức một số tình huống học tập nhằm phát triển năng lực giải quyết
vấn đề của HS.
5.5. Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính khả thi, tính hiện
thực, tính hiệu quả của đề tài.
6. Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài này chúng tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
6.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu các tài liệu về lí luận dạy học vật lý làm cơ sở định hướng cho
quá trình nghiên cứu các vấn đề phát triển năng lực của HS.

8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn
bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tổ chức dạy học phần Cơ học
(Khoa học Tự nhiên 6 - VNEN) theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề của HS.
Chương 2: Tổ chức dạy học phần cơ học (Khoa học Tự nhiên 6 - VNEN) nhằm
phát triển năng lực giải quyết vấn đề của HS.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.

4


Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ CHỨC
DẠY HỌC PHẦN CƠ HỌC (KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 - VNEN)
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CỦA HỌC SINH
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
* Vấn đề Năng lực:
Vấn đề năng lực là vấn đề của loài người, được nghiên cứu từ khá sớm bởi nhu
cầu muốn hiểu biết, cải tạo thế giới và hiểu biết chính bản thân mình. Năng lực con
người là đối tượng nghiên cứu của nhiều khoa học như triết học, tâm lí học xã hội,
sinh lý học, lý luận dạy học. Cho đến nay vẫn chưa có định nghĩa thống nhất về khái
niệm năng lực. Thuật ngữ năng lực theo tiếng Anh, “competency” có nghĩa là năng
lực hay khả năng.
Một số nhà khoa học phương Tây đã có những quan niệm khác nhau về năng
lực. Theo quan điểm di truyền học, trường phái A. Binet (1875-1991) và T. Simon
cho rằng: năng lực phụ thuộc vào tính chất bẩm sinh, di truyền của gen. Theo quan
điểm xã hội học, E. Durkhiem (1858-1917) cho rằng: năng lực, nhân cách con người

thành nhờ quá trình lao động.
Những nghiên cứu về năng lực của A.G. Covaliop (1971) [7] đã đi sâu phân tích
cấu trúc năng lực. Theo đó, cấu trúc năng lực gồm ba nhóm thuộc: (1) thuộc tính chủ
đạo; (2) Thuộc tính hỗ trợ; (3) Thuộc tính hỗ trợ làm nền. Ba thành phần này gắn kết chặt
chẽ với nhau, liên kết và tương tác với nhau, có vai trò không bình đẳng với nhau.
N.X. Laaytex (1978) [13] đã có những nghiên cứu chuyên sâu về năng lực trí
tuệ ở lứa tuổi trẻ em, trong hoạt động học tập các môn khoa học, công nghệ, ngoại
khóa và lao động kĩ thuật. Các vấn đề được đề cập đến như: đặc điểm lứa tuổi và sự
phát triển năng lực; trẻ em phát triển năng lực sớm; sự khác biệt cá nhân; sự say mê
lao động và nhu cầu hoạt động; khả năng dự đoán sự phát triển năng lực.
Ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà tâm lý học đề cập
đến năng lực như: A.A. Xmiechnop, A.N Leeonchiep, Platonop, Kovaliop, D.N
Udonatde, X.L. Rubinstein, P.Ia. Ganperin, Đ.B. Enconhin, P.K. Anokhin.
Bùi Văn Huệ (2000) [12] cho rằng: "Năng lực là tổ hợp những thuộc tính độc
đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định
nhằm đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt".
6


P.A Rudich (1986) [17] định nghĩa: "Năng lực đó là tính chất tâm sinh lí của
con người chi phối quá trình tiếp thu các kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo cũng như hiệu
quả thực hiện một hoạt động nhất định".
Phạm Minh Hạc [9] quan niệm: "Năng lực là các đặc điểm tâm lí ở người, tạo
điều kiện quy định tốc độ, chiều sâu, cường độ của việc lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ
xảo". Tác giả nhấn mạnh: "Chính năng lực là một yếu tố tổ thành trong một hoạt
động cụ thể, chứ không phải chỉ là sự tương ứng hay phù hợp giữa một bên là yêu cầu
của một hoạt động và một bên là tổ hợp thuộc tính cá nhân". Ở đây có sự đồng nhất
quan điểm của Phạm Minh Hạc và P.A. Rudich, đó cũng là luận điểm được nghiên
cứu này quan tâm, thừa kế và phát triển.
Còn một số quan niệm về năng lực được trình bày trong một số từ điển nhưng

hoạt động nào đó, mặc dù phải bỏ ra ít sức lao động nhưng vẫn đạt kết quả cao.
Năng lực gắn liền với kỹ năng, kỹ xảo trong lĩnh vực hoạt động tương ứng,
chứa đựng những yếu tố mới mẻ, linh hoạt trong các thao tác hành động, có thể giải
quyết nhiệm vụ thành công trong nhiều tình huống khác nhau, trong lĩnh vực hoạt
động rộng hơn.
Giáo dục nhằm hình thành và phát triển nhân cách con người trong đó có năng
lực. Sự hình thành và phát triển năng lực của HS phải thông qua chính hoạt động của
HS trong mối liên hệ với cộng đồng. Do vậy nhà trường phải lấy hoạt động của HS
làm động lực chính để đạt được mục đích đào tạo. Nhà trường có nhiệm vụ tổ chức
cho HS hoạt động, thông qua hoạt động tích cực, tự lực mà chiếm lĩnh kiến thức, hình
thành và phát triển năng lực.
Quá trình phát triển năng lực là một vấn đề phức tạp, tuân theo quy luật chung
của sự phát triển nhân cách. Tâm lý học hiện đại cho rằng: con người mới sinh ra
chưa có năng lực, chưa có nhân cách. Chính trong quá trình sống, học tập, lao động
giao lưu con người đã hình thành và phát triển nhân cách của mình. Sự hình thành và
phát triển năng lực của con người chịu tác động của nhiều yếu tố:
+ Yếu tố sinh học: Di truyền tạo ra những điều kiện ban đầu để con người có
thể hoạt động có kết quả trong lĩnh vực nhất định. Những đặc điểm sinh học chỉ tạo
nên tiền đề của sự phát triển năng lực.
+ Yếu tố hoạt động của chủ thể: Con người bằng hoạt động của chính mình mà
chiếm lĩnh những kinh nghiệm hoạt động có sẵn, biến thành năng lực của chính mình.
Hoạt động của chủ thể có ý nghĩa quyết định đối với việc hình thành năng lực.
+ Yếu tố môi trường xã hội: môi trường góp phần tạo nên động cơ, mục đích,
phương tiện hành động và đặc biệt là hoạt động giao lưu từ đó cá nhân thu được kinh
nghiệm biến nó thành của mình. Điều chỉnh hoạt động của mình để có hiệu quả cao,
năng lực ngày càng được phát triển.
8


+ Vai trò của giáo dục trong việc hình thành các năng lực: Giáo dục là một



1.2.2. Khái niệm năng lực theo quan điểm khoa học sư phạm tích hợp
Theo Xavier Rogiers Năng lực là tích hợp các kỹ năng tác động một cách tự
nhiên lên các nội dung trong một loại tình huống cho trước để giải quyết những vấn
đề do tình huống này đặt ra [16].
Năng lực = (Những kỹ năng * Những nội dung ) * Những tình huống
= (Những mục tiêu ) * (Những tình huống )
Theo De Ketele, “Loại tình huống” có nghĩa là, nếu chúng ta muốn kiểm tra xem
HS đã hình thành năng lực chưa, chúng ta sẽ không trình bày cho HS một tình huống y
như tình huống đã gặp khi học, mà chúng ta trình bày một tình huống cùng loại.
Định nghĩa năng lực có thể được diễn đạt theo cách khác đi là [16]: “ Năng lực
là tập hợp các kỹ năng (các hoạt động) tác động lên các nội dung trong một tình
huống có ý nghĩa đối với HS”.
Hình thành năng lực:
- Cần trình bày cho HS những tình huống tương đương để tránh cho HS chỉ tái
hiện những điều đã học, để HS bộc lộ được khả năng tự giải quyết một tình huống.
- Để hình thành một năng lực cần nhiều kỹ năng tác động lên nhiều nội dung và
ở nhiều tình huống khác nhau. Nếu kỹ năng đạt được dần dần trong suốt cả cuộc đời,
thì năng lực cũng đạt được dần dần, lâu dài, đòi hỏi sự đóng góp của nhiều môn học.
* Phân biệt năng lực bộ môn và năng lực liên môn: Năng lực dựa trên kiến
thức của một môn học được xem là năng lực bộ môn. Năng lực liên môn là năng lực
dựa trên các kiến thức được lĩnh hội thuộc nhiều môn học.
* Năng lực cơ bản và năng lực đề cao:
Năng lực cơ bản: Là những năng lực HS dứt khoát phải làm chủ để dễ dàng
vào một quá trình học tập mới. Vậy “Một năng lực cơ bản là một năng lực cần làm
chủ để có thể theo đuổi một quá trình học tập mới”[18].
Năng lực đề cao: Là những năng lực trong hoàn cảnh và ở thời điểm đào tạo
cho trước không phải là tối cần thiết cho quá trình học tập tiếp theo (HS không làm
chủ được thì cũng không bị thất bại trong học tập), mặc dù đó có thể là năng lực có

* Các thành phần cấu trúc của năng lực
- Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các
nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc
lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn. Trong đó bao gồm cả khả năng
tư duy lô gic, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hoá, khả năng nhận biết các mối quan hệ
hệ thống và quá trình. Năng lực chuyên môn hiểu theo nghĩa hẹp là năng lực "nội dung
chuyên môn" theo nghĩa rộng bao gồm cả năng lực phương pháp chuyên môn.
- Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với
những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm
vụ và vấn đề. Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và
phương pháp chuyên môn. Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng
tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức.
- Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong
những tình huống xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối
hợp chặt chẽ với những thành viên khác.
- Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá
được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng
khiếu cá nhân, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm,
chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các ứng xử và hành vi.
Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vực
chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau. Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp
người ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau. Ví dụ năng lực của GV bao gồm
những nhóm cơ bản sau: Năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực chuẩn đoán
và tư vấn, năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học.
Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy giáo dục định hướng phát triển
năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao gồm tri thức,
kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp, năng lực xã hội và
năng lực cá thể. Những năng lực này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt
chẽ. Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các năng lực này.


của thành viên trong gia đình.
b) Tôn trọng, giữ gìn và nhắc nhở các bạn cùng giữ
gìn di sản văn hóa của quê hương, đất nước.
c) Tin yêu đất nước Việt Nam; có ý thức tìm hiểu các
truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.

2. Nhân ái, khoan dung

a) Yêu thương con người; sẵn sàng giúp đỡ mọi người
và tham gia các hoạt động xã hội vì con người.
b) Tôn trọng sự khác biệt của mọi người; đánh giá
được tính cách độc đáo của mỗi người trong gia đình
mình; giúp đỡ bạn bè nhận ra và sửa chữa lỗi lầm.

13


Các phẩm chất

Biểu hiện
c) Sẵn sàng tham gia ngăn chặn các hành vi bạo lực
học đường; không dung túng các hành vi bạo lực.
d) Tôn trọng các dân tộc, các quốc gia và các nền văn hóa
trên thế giới.

3. Trung thực, tự trọng, a) Trung thực trong học tập và trong cuộc sống; nhận xét
chí công

vô tư


14


Các phẩm chất

Biểu hiện

5. Có trách nhiệm với a) Tự đối chiếu bản thân với các giá trị đạo đức xã
bản thân, cộng đồng, đất hội; có ý thức tự hoàn thiện bản thân.
nước, nhân loại và môi b) Có thói quen xây dựng và thực hiện kế hoạch học
trường tự nhiên

tập; hình thành ý thức lựa chọn nghề nghiệp tương lai
cho bản thân.
c) Có thói quen tự lập, tự chăm sóc, rèn luyện thân thể.
d) Sẵn sàng tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động
xã hội; sống nhân nghĩa, hòa nhập, hợp tác với mọi
người xung quanh.
e) Quan tâm đến những sự kiện chính trị, thời sự nổi
bật ở địa phương và trong nước; sẵn sàng tham gia các
hoạt động phù hợp với khả năng để góp phần xây
dựng quê hương, đất nước.
g) Có ý thức tìm hiểu trách nhiệm của HS trong tham
gia giải quyết những vấn đề cấp thiết của nhân loại;
sẵn sàng tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng
của bản thân góp phần giải quyết một số vấn đề cấp
thiết của nhân loại.
h) Sống hòa hợp với thiên nhiên, thể hiện tình yêu đối
với thiên nhiên; có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham
gia các hoạt động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status