ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
----------------------
TRẦN THỊ BÍCH NGỌC
TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƢƠNG
“ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM” VẬT LÝ 10 THPT
THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học bộ mônVật Lý
Mã số: 60.14.01.11
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. LÊ CÔNG TRIÊM
ĐÀ NẴNG - Năm 2018
Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
----------------------
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ CÔNG TRIÊM
Phản biện 1:
PGS.TS. Nguyễn Bảo Hoàng Thanh
Phản biện 2:
người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp. Tuy
nhiên nếu vận dụng một cách thiên lệch, không chú ý đầy đủ đến nội dung dạy
học thì có thể dẫn đến các lỗ hổng tri thức cơ bản và tính hệ thống của tri thức.
Ngoài ra chất lượng giáo dục không chỉ thể hiện ở kết quả đầu ra mà còn phụ
thuộc quá trình thực hiện.
Từ trước tới nay Vật lý luôn là một ngành khoa học có nhiều đóng góp to
lớn cho sự phát triển của thế giới. Chính vì vậy Vật lý được coi là môn khoa
học gắn với thực tiễn cuộc sống và có tính ứng dụng cao. Tuy nhiên đa số học
sinh chưa thật sự hiểu được tầm quan trọng của Vật lý và chưa chú tâm vào
môn học này. Nguyên nhân chủ yếu do Vật lý là môn có khá nhiều công thức,
định nghĩa,... đồng thời cách dạy của giáo viên có thể chưa gây được hứng thú
học tập cho học sinh. Việc thiết kế và tổ chức hoạt động dạy học định hướng
phát triển năng lực nhất là năng lực giải quyết vấn đề sẽ gây hứng thú cho học
sinh, tăng cường hiệu quả của việc dạy học trọng tâm phát triển năng lực.
Từ những lí do đó, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Tổ chức dạy học
chương “Động lực học chất điểm” Vật Lý 10 THPT theo hướng phát triển năng
lực giải quyết vấn đề”
2. Lịch sử của vấn đề nghiên cứu
Bắt đầu từ những năm 60 của thế kỷ XX, Việt Nam đã có nhiều công trình
nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về dạy học nêu vấn đề nhằm nâng cao chất
lượng dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động của HS.
Nguyễn Phúc Chỉnh (2002) trong đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ
cấp Bộ, đã nghiên cứu "Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề trong dạy học sinh
thái học ở trường THPT" đã vận dụng dạy học GQVĐ trong dạy học môn học
1.
2
cụ thể ở trường THPT. Tài liệu chuyên khảo này là sản phẩm nghiên cứu của đề
để xây dựng nên một nhóm các biện pháp chung cho phát triển NLGQVĐ lại
chưa thật sâu sắc.
3. Mục tiêu của đề tài
Đề xuất được quy trình tổ chức dạy học chương “Động lực học chất điểm”
Vật lý 10 THPT theo hướng phát triển NLGQVĐ cho học sinh.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và vận dụng được quy trình tổ chức dạy học chương “Động
lực học chất điểm” Vật lý 10 theo hướng phát triển NLGQVĐ cho học sinh thì
sẽ phát triển được năng lực GQVĐ cho HS qua đó nâng cao chất lượng dạy học
Vật lý ở trường THPT.
3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về việc dạy học theo hướng phát triển
NLGQVĐ.
- Nghiên cứu đặc điểm và mục tiêu dạy học chương Động lực học chất
điểm.
- Đề xuất quy trình dạy học chương Động lực học chất điểm.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT để đánh giá kết quả và
rút ra kết luận.
6. Đối tƣợng nghiên cứu
- Hoạt động dạy học Vật lý theo định hướng phát triển NLGQVD cho HS ở
trường THPT.
7. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu việc tổ chức dạy học chương “Động lực học
chất điểm” theo hướng phát triển NLGQVĐ.
Nghiên cứu lấy mẫu ở trường THPT trên địa bàn thành phố Hội An, tỉnh
Quảng Nam.
Ngoài phần mở đầu, kết luận chung, tài liệu tham khảo và các danh mục,
phần nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về việc dạy học theo hướng phát triển.
Chương 2: Xây dựng tiến trình dạy học GQVĐ chương “Động lực học chất
điểm” Vật lý 10 THPT theo hướng phát triển NLGQVĐ.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
5
NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC TỔ
CHỨC DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1.1 Năng lực và năng lực giải quyết vấn đề
1.1.1 Khái niệm năng lực
Như vậy, từ những cách tiếp cận khác nhau, các nhà nghiên cứu đã cho ta
một cái nhìn toàn diện về khái niệm “năng lực”. Tựu trung có thể quan niệm
năng lực của mỗi người là tổ hợp đặc diểm tâm lí cá nhân thể hiện trong một
hoạt động nào đó đáp ứng yêu vầu thực hiện một nhiệm vụ đặc ra.
1.1.2. Đặc điểm của năng lực
Năng lực có 2 đặc điểm cơ bản:
Thứ nhất: Năng lực thể hiện đặc thù tâm lí, sinh lí khác biệt của các nhân,
chịu ảnh hưởng của yếu tố bẩm sinh di truyền về mặt sinh học.
Thứ hai, năng lực được hình thành, phát triển và được thể hiện thông qua
các hoạt động cụ thể:
1.1.3. Các năng lực đăc thù phát triển cho học sinh trong dạy học Vật lý
Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân
Nhóm năng lực về quan hệ xã hội
Nhóm năng lực công cụ
trong quá trình thực hiện các biện pháp.
Định hướng 2: Hệ thống các biện pháp phải thể hiện tính khả thi, có thể
thực hiện được trong quá trình DH ở các trường THPT hiện nay.
Định hướng 3: Hệ thống các biện pháp phải hướng tới việc tăng cường hoạt
động cho người học, phát huy tối đa tính tích cực, chủ động, độc lập cho người
học.
Định hướng 4: Hệ thống các biện pháp phải đảm bảo tính thống nhất biện
chứng giữa bồi dưỡng năng lực GQVĐ và hiệu quả của quá trình học tập. Điều
đó có nghĩa là khi thực hiện các biện pháp này hiệu quả học tập của HS phải
được nângcao và năng lực GQVĐ của HS được phát triển sau khi được bồi
dưỡng.
1.2.2. Các biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
trong dạy học Vật lý
1.2.2.1. Nhóm biện pháp 1: Phát triển các năng lực thành tố của NLGQVD
a. Phát triển năng lực tìm hiểu, làm rõ vấn đề
b. Phát triển năng lực đề xuất và lựa chọn giải pháp
c. Phát triển năng lực đánh giá, phản ánh giải pháp và vận dụng
7
1.2.2.2. Nhóm biện pháp 2: Tạo động, cơ hứng thú của học sinh khi tham gia
hoạt động giải quyết vấn đề
a. Xây dựng các câu hỏi, bài tập tình huống trong các hoạt động dạy học
khác nhau
b. Sử dụng các hình thức, phương pháp dạy học nhằm tích cực hóa hoạt
động nhận thức của học sinh, tăng cường sự tham gia hiệu quả của học
sinh trong quá trình GQVĐ
Dạng hoạt động trả lời câu hỏi có vấn đề.
Dạng hoạt động giải các BTTH.
Câu trả lời chỉ dựa vào một khía cạnh liên quan, kết
luận hạn chế và dễ mang tính giáo điều.
Một vài dữ liệu nhất quán được chọn lọc, nhưng bất
3. Đa cấu trúc
cứ một sự không nhất quán nào hoặc nội dung trái chiều
nào, đều được phớt lờ hoặc bỏ qua để có thể đưa ra kết
luận chắc chắn.
Hầu hết những bằng chứng được chấp nhận, nổ lực
4. Mối quan hệ được dùng để dung hòa, những thông tin trái chiều được
cho vào một hệ thống giải thích cho một bối cảnh nhất
định.
Có sự thừa nhận rằng một quy tắc nào đó là ví dụ của
5. Khái quát hoá một trường hợp khái quát hơn. Các giả thuyết về ví dụ
KHÔNG được đưa ra và kết luận để mở.
Bảng 1.5. Thang phân loại SOLO về kết quả học tập
Thang phân loại năng lực GQVĐ do dự án ATC21S đề xuất gồm 6 mức độ,
từ thấp đến cao như mô tả ở hình.
Nhân tố hoặc liệt kê yếu tố nhận dạng
Nhận diện mô hình hoặc cấu trúc
Sử dụng quy tắc
Khái quát hoá mối quan hệ
Giả định
Chiến lược sáng tạo
Hình ảnh
Bằng lời nói
Biểu tượng
ngôn
bằng
ngôn ngữ vật lý.
ngữ vật lý.
Thu thập và Chưa xác định Xác
định Xác
định Xác
định
làm rõ các được nguồn đúng một số đúng.
Hơn đúng nguồn
thông tin liên thông tin cần thông tin liên một nửa các thông tin, thu
quan đến vấn thiết liên quan quan đến vấn thông tin cần thập đầy đủ
đề
đến vấn đề
đề
thiết để giải các thông tin
quyết vấn đề cần
thiết,
phân tích, lập
luận các thông
tin
chặt chẽ để
10
Đề xuất giải
pháp GQVĐ
Chưa đề xuất Đề xuất được
phân
tích
được một số
giải
pháp
GQVĐ nhưng
lập luận chưa
chặt chẽ, chưa
lựa chọn được
giải pháp tối
ưu nhất
Thực
hiện
được
giải
pháp,
trình
bày được kết
quả thực hiện
giải pháp mà
kết quả này
được đa số
các bạn đồng
tình và lắng
nghe
Thực hiện và Không thực Thực
hiện
trình bày giải hiện được giải được
pháp GQVĐ pháp
giải thích rõ
được phương
án đã đề xuất
hoặc đề xuất
được phương
án mới sáng
tạo
Lựa chọn và
phân tích được
giải
pháp
GQVĐ tối ưu
nhất
Thực
hiện
được
giải
pháp,
trình
bày được kết
quả thực hiện
giải
pháp,
được đa số
các bạn đồng
tình lắng nghe
và giải thích
được
thắc
mới
Đã biết cách Biết cách vận
vận
dụng dụng nhưng
nhưng chưa chưa tốt
linh hoạt, còn
phụ thuộc vào
giáo viên
Biết cách vận
dụng và vận
dụng tốt trong
bối cảnh mới
1.4. Kết luận chƣơng 1
Chương này tập trung làm rõ phần cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tổ
chức hoạt động dạy học theo định hướng phát triển NL GQVĐ.
Từ việc đưa ra khái niệm, cấu trúc NL GQVĐ để đi đến việc xây dựng nên
hai nhóm biện pháp để phát triển NL GQVĐ cho HS gồm: nhóm biện pháp phát
triển các NL thành tố của NL GQVĐ và nhóm biện pháp tạo động cơ, hứng thú
cho HS khi tham gia hoạt động GQVĐ.
Luận văn đã đưa ra được quy trình dạy học theo định hướng phát triển NL
GQVĐ gồm hai giai đoạn để tổ chức tốt hoạt động dạy học. Đây là những bước
đầu tiên quan trọng, là kim chỉ nam cho việc thiết kế, tổ chức hoạt động dạy học
theo định hướng phát triển NL GQVĐ ở chương 2.
CHƢƠNG 2: TỔ CHỨC DẠY HỌC CHƢƠNG “ĐỘNG KỰC HỌC
CHẤT ĐIỂM” VẬT LÝ 10 THPT THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
2.1. Đặc điểm, mục tiêu, nội dung chƣơng “ Động lực học chất điểm”
2.1.4.1. Về kiến thức
- Nêu được ví dụ về lực đàn hồi và đặc điểm về lực đàn hồi của lò xo (điểm dặt,
hướng). Phát biểu được định luật Húc và viết hệ thức của định luật này đối với
độ biến dạng của lò xo. Nêu được đặc điểm của ma sát trượt, ma sát nghỉ và ma
sát lăn. Viết được công thức tính lực ma sát nghỉ cực đại và lực ma sát trượt.
- Nêu được mối liên hệ giữa lực, khối lượng và gia tốc trong định luật II – Niutơn, viết được biểu thức của định luật này. Nêu được khối lượng là số đo mức
quán tính. Phát biểu được định luật III - Niu-tơn và viết được biểu thức của định
luật này. So sánh được các đặc điểm của phản lực so với lực tác dụng.
- Phát biểu được quy tắc xác định tổng hợp lực và quy tắc phân tích lực.
- Nêu được lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều là tổng hợp của các lực
tác dụng lên vật và hệ thức.
2.1.4.2. Về kĩ năng
- Vận dụng được định luật Húc để giải các bài tập về sự biến dạng cuả lò xo.
Vận dụng được các công thức của lực hấp dẫn, lực ma sát để giải bài tập.
- Biểu diễn được các vec-tơ lực và phản lực trong các ví dụ cụ thể.
- Vận dụng được các định luật Niu-tơn để giải các bài toán đối với một vật và
hệ hai vật chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang và nằm nghiêng.
- Vận dụng được mối liên hệ giữa khối lượng và quán tính để giải thích một số
hiện tượng thường gặp trong đời sống và kĩ thuật.
13
- Vận dụng được quy tắc tổng hợp và phân tích lực để giải các bài tập vật chịu
tác dụng của các lực đồng quy.
- Xác định được lực hướng tâm và giải thích được các bài toán về chuyển động
tròn đều khi vật chịu tác dụng của một hoặc hai lực. Giải thích được các hiện
tượng về lực quán tính li tâm
- Xác định được hệ số ma trượt bằng thí nghiệm.
- Rèn luyện được kĩ năng phát hiện vấn đề, kĩ năng xác định được mục tiêu của
hứng thú và tạo không khí dạy học tích cực.
Trên cơ sở nghiên cứu các mục tiêu về kiến thức và kĩ năng của từng bài,
tìm hiểu đặc điểm của từng bài. Qua đó luận văn đã tuyển chọn và xây dựng
được một hệ thống các BTTH, các dạng câu hỏi, bài tập có vấn đề, bài tập tiến
14
hành thí nghiệm chương “Động lực học chất điểm” thuộc chương trình Vật lý
lớp 10.
Trên cơ sở quy trình và biện pháp đã đề xuất, luận văn thiết kế một số bài
giảng theo định hướng phát triển năng lực GQVĐ cho HS, phát huy tính tích
cực chủ động của HS. Chúng tôi tin tưởng rằng kết quả dạy học thực nghiệm
theo tiến trình này sẽ có những kết quả khả quan góp phần nâng cao chất lượng
dạy học .
Các nghiên cứu trên đã được chúng tôi triển khai thực nghiệm sư phạm
tại trường THPT Trần Quý Cáp. Kết quả được trình bày trong chương 3 Thực
nghiệm sư phạm
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm
3.1.1. Mục đích
Mục đích của TNSP là kiểm chứng tính đúng đắn của giả thuyết khoa học
mà đề tài đã đặt ra. Cụ thể kết quả TNSP trả lời các câu hỏi sau:
1. Việc tổ chức các hoạt động DH theo định hướng phát triển NLGQVĐ cho
HS (theo quy trình đã đề xuất) có góp phần phát triển năng lực GQVĐ cho HS
không?
2. Việc tổ chức hoạt động DH theo định hướng phát triển NLGQVĐ cho
HS thì kết quả học tập của HS có cao hơn so với phương pháp DH truyền thống
không?
Bước đầu xác định tính khả thi của việc tổ chức HĐDH theo định hướng
Nhóm TNg
Tên trƣờng
Tên lớp
Sĩ số HS
Tên lớp
Sĩ số HS
THPT Trần Quý Cáp
10/1
10/3
43
43
10/2
10/4
42
44
Tổng cộng
86
86
3.3.1. Chọn mẫu thực nghiệm sư phạm
3.3.2. Phương pháp tiến hành
Đánh giá về khả năng vận dụng kiến thức để GQVĐ trong thực tiễn, tình
huống mới.
Đánh giá khả năng lĩnh hội các khái niệm cơ bản, các định luật, các nguyên
lý, các tính chất của sự vật, hiện tượng vật lý trong những bài đầu của chương
“Động lực học chất điểm” Vật lý 10 THPT.
Kết quả của việc quan sát, thăm dò, cũng như kết quả của bài kiểm tra sẽ là
căn cứ để đánh giá tính khả thi của giả thuyết khoa học đã đưa ra.
3.4. Kết quả và đánh giá thực nghiệm sƣ phạm
3.4.1. Đánh giá định tính
Từ TNSP của hai nhóm lớp đối chứng và thực nghiệm, rút ra một số nhận
định cụ thể như sau:
Trong những tiết học đầu tiên, mới làm quen với phương pháp dạy học mới
nhằm phát triển NLGQVĐ, đa số HS còn bỡ ngỡ, việc phát hiện và làm rõ vấn
đề cần nghiên cứu còn gặp nhiều khó khăn. Một số HS phát hiện được vấn đề
nhưng việc lựa chọn giải pháp còn chậm và chưa phù hợp.
Cụ thể trong tiết học đầu tiên bài 14: Định luật I Niu-tơn. HS được làm
quen với bài tập tình huống, câu hỏi có vấn đề nên còn nhiều bỡ ngỡ, việc hoạt
động nhóm dưới sự hướng dẫn của GV bước đầu đã giúp cho HS làm quen
được với hoạt động phát triển NLGQVĐ. HS vừa có điều kiện tự lực hoạt động,
vừa có điều kiện thảo luận nhóm để trao đổi ý kiến của mình, tiếp thu ý kiến
của các bạn trong nhóm để tìm ra và lựa chọn giải pháp phù hợp.
Năng lực GQVĐ của HS phát triển đáng kể qua từng tiết học điều này
được thể hiện rất rõ qua việc thực hiện các kỹ năng GQVĐ của HS thông qua
việc giải quyết các bài tập mà GV đặt ra.
Đa số HS không chỉ biết cách vận dụng các kỹ năng GQVĐ đã được học
để giải quyết có hiệu quả những bài tập của GV đưa mà các em còn cảm thấy
hào hứng khi được giải quyết những vấn đề mà GV đặt ra, các em có nhu cầu
được giải đáp thêm nhiều BT hơn nữa, mong muốn được thể hiện hết khả năng
của mình.
Ngoài ra việc GV sử dụng các hình thức, phương pháp dạy học nhằm tích
M1
10
15,87
20
31,75
M2
18
28,57
28
44,44
M3
33
52,38
28
44,44
44
69,84
35
55,56
22
34,92
10
15,87
M1
6
9,52
15
23,81
M2
35
20,63
29
46,03
M2
22
34,92
37
58,73
M3
35
55,56
12
19,05
M4
16
57,14
20,63
44,44
49,21
31,75
11,11
22
32
25
7
38
35
11
2
34,92
50,79
39,68
11,11
60,32
55,56
17,46
3,17
Chỉ số hành vi
Phát hiện và làm rõ vấn đề
Thu thập và làm rõ các thông
60,32
38,1
7,94
Cách tính điểm cho các mức
Mức 1: 1 điểm Mức 2: 2 điểm Mức 3: 3 điểm Mức 4: 4 điểm
Điểm trung bình từng chỉ số hành vi của 2 nhóm lớp
Bảng 3.3. Điểm trung bình từng chỉ số hành vi cụ thể của 2 nhóm lớp
Chỉ số hành vi
Điểm trung bình
Lớp ĐC Lớp TNg
1. Phát hiện và làm rõ vấn đề
2,33
2,85
2. Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến 2,38
2,93
vấn đề
3. Đề xuất giải pháp GQVĐ
2,22
2,65
4. Lựa chọn giải pháp phù hợp
1,99
2,62
5. Thực hiện và trình bày giải pháp GQVĐ
2,20
2,65
6. Đánh giá giải pháp thực hiện
1,73
2,07
7. Vận dụng cách thức và tiến trình GQVĐ để vận
19
Bảng 3.4. Bảng phân bố mức điểm trung bình của HS thuộc hai nhóm lớp
Lớp
Sĩ số
Đối chứng
Thực nghiệm
86
86
Điểm trung bình
Dƣới 2
Từ 2 đến 3
Trên 3
SL
TL
SL
TL
SL
TL
48 55,8% 30 34,9% 8
9,3%
26 30,2% 49 57,0% 11 12,8%
60.00%
2
3
4
5
6
7
8
9
10
ĐC
86
5
10
15
21
30
25
20
Đối chứng
15
Thực nghiệm
10
5
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
86
0
0
5,81
20,93 38,37
60,47
81,4
97,67
100
TNg
86
0
0
3,49
8,14
3
4
5
6
7
8
9
10
Đồ thị 3.2. Phân bố tần suất tích luỹ của nhóm TNg và nhóm ĐC
21
Bảng 3.7. Bảng phân loại điểm bài kiểm tra một tiết của HS theo học lực
ĐC
86
0
17,44
(9-10)
31,4
9,3
48,84
17,44
60
50
40
Đối chứng
30
Thực nghiệm
20
10
0
Kém
Yếu
Trung bình
Khá
Giỏi
1.70
0.02
6.05 ± 0.02
1.66
0.02
6.93 ± 0.02
3.4.2. Kiểm định giả thuyết thống kê
Tra bảng phân phối Student với bậc tự do f=170 với mức ý nghĩa α=0,05
(khoảng tin cậy 95%) có
. Như vậy t > chứng tỏ ̅̅̅̅̅̅ khác ̅̅̅̅̅ có
ý nghĩa
Kết luận: Giả thuyết nêu trên đã được kiểm chứng, điều đó có nghĩa là việc
tổ chức dạy học theo định hưởng phát triển NL GQVĐ cho kết quả học tập cao
22
hơn phương pháp dạy học truyền thống
3.5. Kết luận chƣơng 3
Qua kết quả của quá trình TNSP luận văn đã có cơ sở để khẳng định giả
thuyết khoa học đưa ra ban đầu là đúng đắn.
Theo kết quả thống kê và phân tích số liệu điều tra thu được cho thấy HS ở
nhóm TNg có khả năng GQVĐ tốt hơn ở nhóm ĐC. Các em đã nhận thức được
tầm quan trọng của năng lực GQVĐ trong học tập và trong cuộc sống.
đoạn. Giai đoạn 1: Thiết kế HĐDH theo định hướng phát triển NL GQVĐ gồm
6 bước, giai đoạn 2: Tổ chức HĐDH theo định hướng phát triển NL GQVĐ gồm
4 bước.
Dựa vào quy trình đã đề xuất ở chương 1, kết hợp với việc phân tích nội
dung kiến thức, luận văn đã thiết kế được 3 giáo án trong chương “Động lực
học chất điểm” Vật lý 10 THPT theo định hướng phát triển năng lực GQVĐ
cho HS.
Đã kiểm tra được tính đúng đắn của giả thuyết khoa học mà đề tài đặt ra
thông qua việc phân tích đánh giá các kết quả TNSP. Các số liệu thu được là
hoàn toàn trung thực, chính xác. Việc xử lí các số liệu thu được theo lí thuyết
của phương pháp thống kê toán học. Kết quả của TNSP đã khẳng định rằng giả
thuyết khoa học của luận văn nêu ra là đúng đắn. Việc tổ chức DH theo định
hướng phát triển năng lực GQVĐ cho HS không những giúp HS phát triển được
năng lực GQVĐ mà còn phát huy tính tích cực, tự lực của HS, làm tăng niềm
đam mê, yêu thích môn Vật lý của HS nhờ vậy mà chất lượng dạy học môn vật
lý được nâng cao.
2. Một số đề xuất, kiến nghị rút ra từ kết quả nghiên cứu
Trên cơ sở những kết quả thu được, chúng tôi có một số kiến nghị sau:
Do thời gian có hạn, chúng tôi chỉ tiến hành thực nghiệm ở một số bài và
một số lớp nên kết quả luận văn chỉ dừng lại ở những kết luận ban đầu, cần tiếp
tục thực nghiệm ở nhiều bài học trong chương trình.
Khuyến khích GV khai thác và sử dụng các phương pháp dạy học tích cực
để phát triển NL GQVĐ cho HS.
Thay đổi chương trình, nội dung, cách thức kiểm tra đánh giá theo định
hướng phát triển năng lực GQVĐ nói chung và phát triển các năng lực khác nói
riêng.