ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGÔ THỊ NGA
NGHIÊN CỨU BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN
CÂY GIẢO CỔ LAM (GYNOSTEMMA
PENTAPHYLLUM (THUNB.))
TẠI VÙNG ĐỆM KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
THẦN SA - PHƯỢNG HOÀNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Thái Nguyên - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGÔ THỊ NGA
NGHIÊN CỨU BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN
CÂY GIẢO CỔ LAM (GYNOSTEMMA
PENTAPHYLLUM (THUNB.))
TẠI VÙNG ĐỆM KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
THẦN SA - PHƯỢNG HOÀNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành : Lâm học
Mã số: 60 62 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ SỸ TRUNG
đã tạo những điều kiện thuận lợi nhất giúp cho tác giả có cơ hội phấn đấu trong công
tác cũng nhƣ trong sự nghiệp nghiên cứu của mình.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới gia đình, Thầy cô, bạn bè đã
giúp đỡ trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu để thực hiện bản luận văn này.
Thái Nguyên, ngày tháng
Học viên
Ngô Thị Nga
năm 2016
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN ................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU TRONG KHÓA LUẬN ............................ ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................................2
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học....................................................2
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................................3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ...........................................4
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu trên thế giới .................................................4
2.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể ......................................................................27
2.3.2.1. Phƣơng pháp kế thừa số liệu ........................................................................27
2.3.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu .......................................................................27
2.3.2.3. Phƣơng pháp đánh giá các biện pháp kỹ thuật gây trồng Giảo cổ lam ........29
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................30
3.1. Điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội ảnh hƣởng đến bảo tồn và phát triển
Giảo cổ lam ...............................................................................................................30
3.1.1. Vị trí địa lí, giới hạn ........................................................................................30
3.1.2. Đặc điểm tự nhiên ...........................................................................................30
3.1.2.1. Địa hình ........................................................................................................30
3.1.2.2. Địa chất, khoáng sản ....................................................................................31
3.1.2.3. Thổ nhƣỡng ..................................................................................................33
3.1.2.4. Khí hậu .........................................................................................................33
3.1.2.5. Thủy văn .......................................................................................................34
3.1.2.6. Sinh vật.........................................................................................................35
3.1.3. Đặc điểm kinh tế- xã hội .................................................................................36
v
3.1.3.1. Các vấn đề xã hội .........................................................................................36
3.1.3.2. Kinh tế ..........................................................................................................37
3.1.4. Đánh giá chung về điều kiện cơ bản ...............................................................37
3.1.4.1. Những thuận lợi ...........................................................................................37
3.1.4.2. Khó khăn ......................................................................................................38
3.2. Hiện trạng phân bố Giảo cổ lam trong khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa Phƣợng Hoàng ...........................................................................................................38
3.3. Đặc điểm sinh thái, kỹ thuật gây trồng và khai thác sử dụng Giảo cổ lam trong
Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng ..................................................41
3.3.1. Đặc điểm hình thái cây Giảo cổ lam trong khu bảo thiên nhiên Thần Sa Phƣợng Hoàng ...........................................................................................................41
3.3.1.1. Đặc điểm hình thái rễ ...................................................................................41
1.2. Hiện trạng phân bố của Giảo cổ lam tại khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa Phƣợng Hoàng ...........................................................................................................61
1.3. Đặc điểm hình thái, kỹ thuật gây trồng và khai thác sử dụng Giảo cổ lam trong
Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng ..................................................61
1.4. Giá trị và thị trƣờng tiêu thụ cây Giảo cổ lam ...................................................62
1.5. Phân tích khó khăn và đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển Giảo cổ lam .....62
2. Kiến nghị ...............................................................................................................63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................64
I. Tài liệu tiếng Việt ..................................................................................................64
II. Tài liệu tiếng Anh .................................................................................................66
vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVNN
Bảo vệ nghiêm ngặt
DC
Dân cƣ
DVHC
Dịch vụ hành chính
KBT
Khu bảo tồn
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
OTC
Ô Tiêu chuẩn
PHST
Phục hồi sinh thái
UBND
Ủy ban nhân dân
SĐVN
Sách đỏ việt nam
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Xuất nhập khẩu lâm sản ngoài gỗ ở Việt Nam (1999 - 2004) ..................16
Bảng 1.2. Xuất khẩu gỗ, các sản phẩm gỗ và Quế (2000-2007)...............................16
Bảng 3.1. Phân bố cá thể Giảo cổ lam theo hƣớng đi ...............................................39
Bảng 3.2. Phân bố Giảo cổ lam theo OTC ................................................................40
Bảng 3.3. Thực trạng cây Giảo cổ lam đƣợc trồng sau 01 tháng ..............................46
Bảng 3.4. Giảo cổ lam đƣợc trồng bổ sung và kết quả sau 2 tháng trồng ................47
các tai biến về tim, mạch, não, chống lão hóa, ngăn ngừa stress, giúp ăn ngon
miệng, ngăn ngừa ung thƣ não, tử cung, da, tuyến tiền liệt, hỗ trợ cho bệnh nhân sau
phẫu thuật, chiếu tia xạ, truyền hóa chất, giúp ăn ngủ tốt, mau hồi phục sức lực, làm
giảm đƣờng huyết ở bệnh nhân tiểu đƣờng, giúp giảm các biến chứng do bệnh tiểu
đƣờng gây ra, làm tăng miễn dịch của cơ thể, bảo vệ gan khỏi tác hại của hóa chất,
rƣợu, bia...
Với những nghiên cứu về giá trị trong y học đã đƣợc công bố, giảo cổ lam
ngày càng đƣợc sử dụng phổ biến với giá tiêu dùng khá cao. Điều đó thúc đẩy việc
thu hái giảo cổ lam với số lƣợng lớn, dẫn đến trữ lƣợng trong tự nhiên suy giảm
nhanh chóng. Từ thực tiễn đó việc nghiên cứu bảo tồn và phát triển giảo cổ lam có ý
nghĩa lớn.
Ở Việt Nam, cây Giảo cổ lam đƣợc Phạm Thanh Kỳ (Nguyên hiệu trƣởng
trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội) tìm thấy đầu tiên trên dãy núi Phan-xi-păng vào năm
1997. Mẫu cây đƣa về Hà Nội đã đƣợc Vũ Văn Chuyên, Chủ nhiệm Bộ môn Thực
vật của Trƣờng đại học Dƣợc xác định có tên khoa học chính xác là Gynostemma
pentaphyllum (Thunb.) Makino, thuộc họ Bầu bí (Cucurbitaceae). Sau đó loài cây
2
này đƣợc tìm thấy tại Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Hòa Bình,
Quảng Ninh và một số địa phƣơng khác thuộc vùng núi phía Bắc.
Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phƣợng Hoàng có tổng diện tích rừng đặc
dụng là 19.913,54 ha nằm trên địa bàn 7 xã và 1 thị trấn gồm: Cúc Đƣờng, Thần Sa,
Sảng Mộc, Thƣợng Nung, Nghinh Tƣờng, Vũ Trấn, Phú Thƣợng, Đình Cả. Ngƣời
dân sinh sống trong khu bảo tồn chủ yếu là dân tộc thiểu số, do trình độ canh tác
còn lạc hậu nên phần lớn ngƣời nông dân chƣa biết gây trồng, chế biến phát huy
đƣợc hết tiềm năng và chất lƣợng của cây Giảo cổ lam. Việc thu hái bừa bãi cây
Giảo cổ lam trên rừng đã làm cạn kiệt loài cây dƣợc liệu quý này.
Để góp phần bảo tồn và phát triển bền vững các loài dƣợc liệu nói chung và
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.1.1. Nghiên cứu về lâm sản ngoài gỗ
1.1.1.1. Khái niệm về lâm sản ngoài gỗ
Trƣớc đây những loài cây trong rừng không phải là gỗ thƣờng đƣợc gọi là
lâm sản phụ, một số loài có giá trị đặc biệt gọi là đặc sản. Ngày nay thống nhất gọi
các sản phẩm không phải là gỗ có ở trong rừng là lâm sản ngoài gỗ. Khái niệm về
Lâm sản ngoài gỗ là một khái niệm tƣơng đối mới so với gỗ. Đến nay, nhiều khái
niệm về Lâm sản ngoài gỗ đã đƣợc đề xuất, điển hình là các khái niệm sau đây:
Tháng 11/1991, hội thảo chuyên gia vùng về Lâm sản ngoài gỗ Châu Á Thái
Bình Dƣơng tổ chức ở Bangkok - Thái Lan đã đƣa ra khái niệm về Lâm sản ngoài gỗ:
“Lâm sản ngoài gỗ bao gồm tất cả các sản phẩm có thể tái sinh được của
sinh vật, trừ gỗ, củi và than củi, được thu hái từ rừng, đất rừng hoặc từ thực vật
thân gỗ. Như vậy, các sản phẩm như cát, đá, nước và du lịch sinh thái không phải
là Lâm sản ngoài gỗ”
Nhóm chuyên gia này nhấn mạnh rằng du lịch sinh thái không phải là Lâm
sản ngoài gỗ.
Năm 1992, FAO thì cho rằng “Lâm sản ngoài gỗ là tất cả các sản phẩm
không phải là gỗ phục vụ thương mại, công nghiệp và sinh kế, được cung cấp từ
rừng và sinh khối của rừng, chúng được khai thác ổn định, nghĩa là khai thác từ
một hệ sinh thái rừng với một khối lượng không ảnh hưởng tới chức năng tái sản
xuất cơ bản của rừng”.
Năm 1995, hội thảo chuyên gia đƣợc tổ chức ở Tanzania (Châu Phi), đã đƣa
ra khái niệm:
“Tất cả các sản phẩm động vật, thực vật được cung cấp từ rừng, đất rừng và
của rừng, từ lâu đã giữ một vai trò to lớn và quan trọng trong sự tồn tại và phát triển
của các cộng đồng dân tộc sống ở vùng rừng núi, là nguồn nguyên liệu chính không
thể thiếu đối với nhiều ngành công nghiệp, thủ công mỹ nghệ, hoá mỹ phẩm, dƣợc
phẩm,... Ngày nay, nhiều loại LSNG đã trở thành những mặt hàng xuất khẩu có giá
trị. Đã từ lâu nhiều nƣớc trên thế giới, đặc biệt các nƣớc nhiệt đới đã đầu tƣ nghiên
cứu về LSNG nhằm định hƣớng quy hoạch phát triển.
Lâm sản ngoài gỗ cũng ngày càng đƣợc thừa nhận về vai trò của nó trong
phát triển bền vững và bảo tồn các hệ sinh thái. Có đến 80% dân số ở các nƣớc
đang phát triển sống phụ thuộc vào Lâm sản ngoài gỗ cho sinh hoạt, cả về kinh tế
và dinh dƣỡng Lâm sản ngoài gỗ đặc biệt quan trọng đối với phụ nữ ở các nƣớc
đang phát triển từ châu Mỹ Latinh đến châu Á và châu Phi (Russel M và cộng sự,
1999) [36].
7
Hàng ngàn năm trƣớc đây, thu thập cây dƣợc liệu từ rừng ở Châu Á là một
thành phần quan trọng của hệ thống y học cổ truyền, điều này vẫn có giá trị cho đến
ngày nay. Hầu hết các nƣớc đã duy trì và hợp pháp hóa một hệ thống kép của việc
cung cấp cả thuốc tây và chăm sóc sức khỏe bằng cây dƣợc liệu của y học cổ truyền
(Adepoju và cộng sự, 2007) [27].
Nguồn tài nguyên dƣợc liệu đƣợc biết đến là rất phong phú và đa dạng, số
liệu của IUCN/TRAFFIC/WWF về cây thuốc và cây có chất thơm trên toàn thế giới
lên tới 40.000 - 50.000 loài, gần 2.500 loài đƣợc mua bán rộng rãi trên toàn thế
giới; ở Châu Âu có khoảng 2.000 loài cây thuốc đƣợc sử dụng vào mục đích thƣơng
mại. Thống kê của IUCN (2004) cũng cho thấy khoảng 4.000 loài cây thuốc và cây
có chất thơm trên thế giới đang bị đe dọa tuyệt chủng và chỉ có một vài trăm loài
đang đƣợc gây trồng (Châu Âu 130-140 loài, trong khi đó đã có khoảng 2.000 loài
đƣợc sử dụng với mục đích thƣơng mại); khoảng 70% số loài có nguồn gốc từ các
loài hoang dã.
khẩu các loài nấm hoang dã, nấm Mộc nhĩ {Auricularia auricula) đƣợc xuất khẩu
hàng năm khoảng 1.000 tấn trị giá khoảng 8 triệu USD, nấm Tuyết nhĩ (Tremelia
fuciformis) đạt tới 1.000 tấn, 1/3 trong số đó là xuất khẩu, nấm Hƣơng (Lentinus
edodes) hàng năm ƣớc tính sản lƣợng khoảng 120.000 tấn, chiếm 38% sản lƣợng thế
giới trong đó xuất khẩu hàng năm 1.000 tấn nấm hƣơng khô, trị giá 20 triệu USD.
Theo FAO (2002) [29] Indonesia là nƣớc sản xuất lớn nhất thế giới về nhục
đậu khấu và vỏ của nó, chiếm khoảng 3/4 thế giới về sản xuất và xuất khẩu.
Indonesia sản xuất 15.800 tấn nhục đậu khấu trong năm 1990. Thƣơng mại Quế
trên thế giới đạt khoảng 20.000-25.000 tấn mỗi năm, trong đó Indonesia chiếm 2/3
và Trung Quốc chiếm phần còn lại. Sản xuất nhỏ bao gồm Việt Nam và Ấn Độ,
khoảng 2.000-3.000 tấn quế vỏ đƣợc xuất khẩu từ Việt Nam hàng năm. Chủ yếu
xuất khẩu sang các nƣớc châu Âu, Hoa Kỳ và Nhật Bản.
Đánh giá của FAO (1995) [30] tại Ấn Độ, LSNG đƣợc sản xuất rộng rãi và
đƣợc sử dụng ở Madhya Pradesh, Maharastra, Orissa, Bihar, Tây Bengal, Gujarat,
Andhra Pradesh và Đông Bắc Hoa Kỳ. Nhóm bộ lạc đã dần dần đẩy vào vùng biên,
nơi sản lƣợng nông nghiệp thấp và không chắc chắn, do đó ngành LSNG cung cấp
việc làm chủ yếu cho 5,7 triệu ngƣời/năm. Hầu nhƣ 50% doanh thu quốc gia về
rừng và 80% xuất khẩu ròng thu nhập từ rừng sản xuất từ LSNG.
9
Theo FAO (2002) [29] Bông gòn đƣợc sử dụng nhồi cho nệm, túi ngủ và
chất cách điện. Thái Lan và Indonesia là những nƣớc cung cấp chính trong thị
trƣờng thƣơng mại của thế giới. Nhật Bản, Trung Quốc, Liên minh châu Âu và Hoa
Kỳ là thị trƣờng lớn. Trong năm 1992 tổng giá trị thƣơng mại thế giới về loại
LSNG này khoảng 11 triệu USD trong đó có khoảng 66% đƣợc đóng góp của Thái
Lan và 16% của Indonesia. Ngoài ra, Thái Lan và Ẩn Độ thống trị thƣơng mại thế
giới về cánh kiến đỏ, mỗi năm xuất khẩu trung bình khoảng 6.000 tấn/năm, Việt
Nam xuất khẩu trung bình hàng năm khoảng 300 tấn, Trung Quốc sản xuất khoảng
gần đây ở Mexico và Bolivia cho thấy rằng Lâm sản ngoài gỗ có thể góp phần xoá
đói giảm nghèo bằng cách cung cấp “mạng lƣới an sinh”, trong đó làm giảm tính dễ
tổn thƣơng của các cộng đồng nghèo có sự rủi ro khi mất mùa hoặc đình công.
1.1.2. Nghiên cứu về Giảo cổ lam
Cây Giảo cổ lam là một loại LSNG có tên khoa học là Gynostemma
pentaphyllum (Thunb), thuộc họ Bầu bí (Cucurbitaceae). Giảo cổ lam là loại cây
thảo, có thân mảnh, leo nhờ tua cuốn đơn ở nách lá. Cây mọc ở độ cao 200 đến
2000m so với mực nƣớc biển, trong các rừng thƣa và ẩm. Trên thế giới, cây Giảo cổ
lam thƣờng mọc ở phía nam Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Indonexia, Triều Tiên,
phía Bắc Việt Nam và một số nƣớc châu Á khác [26].
Năm 1976, Nhật Bản đã phát hiện ra cây Giảo cổ lam khi nghiên cứu một bộ
lạc sống trên núi có tuổi thọ bình quân rất cao mà nguyên nhân do ngƣời dân ở đó
thƣờng xuyên uống nƣớc sắc của cây này. Kể từ đó, Giảo cổ lam đƣợc chú ý nghiên
cứu kỹ lƣỡng tại nhiều quốc gia nhƣ Nhật Bản, Trung Quốc, Mỹ, Hàn Quốc. Thành
phần hóa học chính của cây Giảo cổ lam là Flavonoid và Saponin, có một số cấu
trúc hóa học giống nhƣ ở cây Nhân sâm (Ginsenozit). Một nghiên cứu gần đây của
tác giả Rehman Gauhar và cộng sự (năm 2012) đã khẳng định dịch chiết từ cây
Giảo cổ lam có tác dụng hoạt hóa enzym AMPK, làm thúc đẩy quá trình oxy hóa
chất béo và tăng chuyển hóa đƣờng trong cơ thể giúp cải thiện tình trạng béo phì.
Thử nghiệm trên chuột cho thấy khi dùng dịch chiết Giảo cổ lam với mức liều 150,
300mg/kg cân nặng, sau 8 tuần thì trọng lƣợng cơ thể giảm đi 5,7% và 7,7% so với
thời điểm ban đầu. Nhóm tác giả này cũng khẳng định hai hoạt chất chính có cấu
trúc saponin trong Giảo cổ lam có tác dụng hoạt hóa AMPK là damulin A và
damulin B. Hai hoạt chất này đã đƣợc tác giả Tae Lin Hul phát hiện ra đầu tiên vào
11
năm 2006 và đƣợc cấp bằng phát minh sáng chế tại Hoa Kỳ năm 2011. Trên thế
giới coi loài Giảo cổ lam là Nhân sâm phƣơng nam.
sản phụ hay đặc sản rừng lại có vai trò hết sức quan trọng. Chính vì lẽ đó một thuật
ngữ mới đƣợc đề xuất và sử dụng là Lâm sản ngoài gỗ (LSNG).
Trong quá trình thực hiện Dự án pha II tại Việt Nam do chính phủ Hà Lan tài
trợ từ năm 2002-2007 thì nhóm chuyên gia Việt Nam chấp nhận định nghĩa của
FAO năm 1999 nhƣng giải thích thêm rằng “Những lợi ích gián tiếp từ rừng mang
lại nhƣ củi, than gỗ và những dịch vụ trong rừng nhƣ săn bắn, giải trí, du lịch sinh
thái, hấp thụ khí nhà kính, bảo tồn đa dạng sinh học, cải tạo đất, không xếp vào
LSNG mà gọi là dịch vụ môi trƣờng”. Theo quan điểm này thì củi và than gỗ không
phải là gỗ và cũng không phải là LSNG mà là dịch vụ môi trƣờng.
1.2.1.2. Về phân loại Lâm sản ngoài gỗ ở Việt Nam
Năm 1991, báo cáo của Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn) về "Tình trạng và triển vọng phát triển các loại lâm đặc sản của
Việt Nam (Ministry of Forestry - Current Status of Perspective for Non - Wood/
(Special) Forest products Devlopment in S. R Vietnam) thì lâm đặc sản (hay Lâm
sản ngoài gỗ) của Việt Nam đƣợc chia thành 9 loại sau:
1. Sản phẩm tinh dầu chiết xuất: Hoàng đàn, Pơ mu, Trầm hƣơng, Quể, Hồi,
Bạc hà...
2. Cây sử dụng làm thuốc: Thảo quả, Sa nhân, Thảo quyết minh, Hoa hoè,
Mã tiền, Trân châu, Ba kích, Củ mài, Bình vôi, Giảo cổ lam, Sâm ngọc linh...
3. Cây thực phẩm: Nghệ, Gừng, Hạt điều, Hạt dẻ và các đồ gia vị
4. Sản phẩm dầu béo: Sở, Trẩu, các loại dầu ăn thực vật.
5. Sản phẩm dầu nhựa và keo gôm: Trám, Dầu rái chai cục, dầu Thông...
6. Chất tannin và thuốc nhuộm: Đƣớc, Chàm nhuộm...
7. Sản phẩm cho sợi: Thùa, Bông, Gạo, Gòn...
8. Sản phẩm thủ công từ tre nứa và song mây
9. Các sản phẩm khác: Nấm ăn đƣợc, tơ lụa, lá cọ, lá nón...., động vật và sản
phẩm từ động vật
Dự án Lâm sản ngoài gỗ pha II thực hiện tại Trung tâm Nghiên cứu Lâm đặc
sản cũng đã dựa trên khung phân loại Lâm sản ngoài gỗ của FAO (2007) để phân
Theo Nguyễn Hữu Dũng (2005) [11] ở Việt Nam hiện nay đã xác định đƣợc
11.373 loài thực vật thuộc 2.524 chi và 378 họ. Về động vật có xƣơng sống có
khoảng 310 loài thú 840 loài chim, 286 loài bò sát và 162 loài lƣỡng cƣ (Đặng Huy
14
Huỳnh, 2005) và nhiều loài động vật không xƣơng sống khác. Trong đó có rất nhiều
loài là LSNG có giá trị.
Trong báo cáo hội thảo quốc gia về Lâm sản ngoài gỗ năm 2005 tại Hà Nội
[17] cho thấy tại Việt Nam đã có 28% các loài động vật, 10% các loài chim, 20%
các loài bò sát/ lƣỡng cƣ đang đứng trƣớc nguy cơ tuyệt chủng; 350 loài thực vật
cũng đang có nguy cơ tuyệt chủng. Báo cáo cũng cho thấy rằng về nguồn tài nguyên
cây thuốc có khoảng 4.000 loài (truyền thống và hiện đại) đƣợc sản xuất tại Việt
Nam đã đáp ứng đƣợc 30% tổng nhu cầu, còn 70% phải nhập khẩu. Trong đó, hơn
2000 loài cây gỗ (238 họ thực vật) có đặc tính thảo dƣợc; 300 loài cây đƣợc thu
hoạch phục vụ cho các mục đích trong nƣớc và thƣơng mại; cây thuốc Việt Nam ở
phía Bắc đƣợc nhập khẩu dƣới dạng phơi sấy khô và hoặc dạng chiết suất; chỉ 1020% đƣợc tiêu thụ hoặc chế biến trong nƣớc.
Phạm Hồng Ban và cộng sự (2009) [2] nghiên cứu về sự đa dạng cây thuốc ở
vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên- Thanh Hóa đã xác định đƣợc 178
loài thuộc 142 chi và 75 họ. Ngành Mộc lan có đa dạng cao nhất chiếm 94,38%
tổng số loài. Có 6 loài có nguy cơ bị tuyệt chủng đƣợc ghi trong sách đỏ Việt Nam
(Danh lục đỏ cây thuốc và nghị định 32/NĐ-CP/2006). Tác giả cũng cho thấy sự đa
dạng về dạng thân, bộ phận sử dụng của cây làm thuốc và đa dạng trong các bộ
phận đƣợc sử dụng. Với 16 nhóm bệnh đƣợc sử dụng nhƣ ngoài da, thận, xƣơng,
mắt, thần kinh...
Theo Đỗ Huy Bích và các tác giả (2004) [5] trong cuốn “cây thuốc và động
vật làm thuốc ở Việt Nam” đã giới thiệu danh mục nhiều loài cây thuốc và động vật
làm thuốc ở Việt Nam bao gồm tên họ, đặc điểm nhận biết, phân bố sinh thái, thành
phần hóa học, công dụng và cách nuôi trồng cho từng loài.