SKKN sáng kiến kinh nghiệm tiểu học bồi dưỡng hứng thú học tập môn tiếng việt cho học sinh tiểu học thông qua việc xây dựng hệ thống trò chơi học tập - Pdf 40

Bồi dưỡng hứng thú học tập môn Tiếng Việt cho học sinh Tiểu học
qua việc xây dựng hệ thống trò chơi học tập

thông

MỤC LỤC
A. PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 3
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................... 3
2. Lịch sử nghiên cứu ............................................................................................ 4
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................ 5
3.1. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................... 5
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................... 5
4. Đối tượng nghiên cứu........................................................................................ 6
5.Giới hạn nghiên cứu của đề tài ........................................................................... 6
6. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 6
7.Đóng góp của đề tài ............................................................................................ 6
8.Cấu trúc của đề tài .............................................................................................. 7
B . PHẦN NỘI DUNG ......................................................................................... 8
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc bồi dưỡng hứng thú học tập môn
Tiếng Việt cho học sinh Tiểu học thông qua việc xây dựng hệ thống trò chơi học
tập .......................................................................................................................... 8
1.Cơ sở tâm lí học ................................................................................................. 8
1.1. Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học ..................................................... 8
1.1.1. Chú ý của học sinh tiểu học ........................................................................ 8
1.1.2 Trí nhớ của học sinh tiểu học. ...................................................................... 9
1.1.3. Tưởng tượng của học sinh........................................................................... 9
1.1.4. Tư duy của học sinh tiểu học. ................................................................... 10
1.2. Năng lực học tập của học sinh. .................................................................... 11
1.2.1. Khái niệm. ................................................................................................. 11
1.2.2. Đặc điểm năng lực học tập của học sinh tiểu học. .................................... 11
2. Cơ sở lí luận của việc bồi dưỡng hứng thú học tập Tiếng Việt cho học sinh

2.1. Hoàn chỉnh bài thơ có vần giống nhau......................................................... 19
2.2. Thi đọc nhanh và đọc đúng câu có âm đầu, vần, thanh dễ lẫn..................... 20
2.3. Thi điền thơ- ghép chữ ................................................................................. 20
2.4. Tìm nhanh các từ trái nghĩa.......................................................................... 23
2.5. Thi học giỏi, thuộc nhanh............................................................................. 24
3. Một số giáo án thực nghiệm ............................................................................ 25
C:PHẦN KẾT LUẬN ......................................................................................... 37
D:PHẦN TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... 38

SVTH: Nguyễn Thị Trang

2

Lớp: ĐHGD Tiểu học – K54


Bồi dưỡng hứng thú học tập môn Tiếng Việt cho học sinh Tiểu học
qua việc xây dựng hệ thống trò chơi học tập

thông

A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giảng dạy là một quá trình mang tính chất nghệ thuật tạo sự kích thích,hứng
thú, định hướng và hướng dẫn. Dạy không chỉ là sự truyền đạt đơn thuần kiến
thức mà là một quá trình tạo mối tương quan giữa người dạy, người học lấy
người học làm trung tâm và tư liệu giảng dạy. Thông thường con người chỉ nhớ:
10% những gì họ đọc, 20% những gì họ nghe, 80% những gì họ nói và đến 90%
những gì họ nói và làm, tức là khi họ tự khám phá cho chính họ. Đặc biệt với
cấp học Tiểu học các em luôn luôn hiếu động và hay tìm tòi những cái mới cái

thông

Hiện nay, vận dụng trò chơi học tập vào dạy học không phải là vấn đề mới
mẻ. Các công trình nghiên cứu về môn Tiếng việt, các nguồn tư liệu: các sách
thiết kế, sách giáo viên hướng dẫn soạn giáo án… đã đưa ra rất nhiều trò chơi
nhưng còn rời rạc từng trò chơi cho từng bài học mà chưa có tính hệ thống. Một
số trò chơi đòi hỏi cao về công tác chuẩn bị không phù hợp với đặc điểm cơ sở
vật chất trường học...
Sách giáo viên hay sách thiết kế chỉ đưa ra trò chơi chưa có tính phong phú
chỉ có hai trò chơi. Giáo viên rất khó áp dụng, đối với học sinh rất dễ gây nhàm
chán, làm giảm hiệu quả các tiết học.
Từ những lí do trên tôi chọn đề tài: “Bồi dưỡng hứng thú học tập môn Tiếng
Việt cho học sinh Tiểu học thông qua việc xây dựng hệ thống trò chơi học tập ”
hi vọng khi nghiên cứu đề tài này sẽ mang lại nhiều kinh nghiệm dạy học khi áp
dụng phương pháp sử dụng trò chơi, bổ sung, phát triển vốn trò chơi thêm phong
phú và đa dạng.
2. Lịch sử nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu về hứng thú học tập môn Tiếng Việt xuất hiện sớm
nhưng việc nghiên cứu về bồi dưỡng hứng thú học tập môn Tiếng Việt chưa
được các nhà khoa học và các nhà giáo quan tâm. Hiện tại chỉ những tài liệu
gián tiếp bàn về hứng thú học tập Tiếng Việt chủ yếu khơi gợi, tìm tòi các biện
pháp dạy học Tiếng Việt sao cho hay, cho vui. Đó là những cuốn sách tham
khảo như: “Những bài tập Tiếng Việt lí thú” (Trương Đức Thành), “Chuyện vui
chữ nghĩa” (Nguyễn Văn Tứ), “Tiếng Việt lí thú” (Trịnh Mạnh), “Vui học Tiếng
Việt” (Trần Mạnh Hưởng), “Trò chơi học tập Tiếng Việt ở Tiểu học” ( Trần
Mạnh Hưởng, Lê Phương Nga, Nguyễn Thị Hạnh). Các quyển sách trên đều dẫn
người đọc đi đến một kết luận: Nếu biết sử dụng nguồn tư liệu và bài tập phù
hợp kết hợp với phương pháp tổ chức học tập nhạy bén hợp với ngữ cảnh…thì
người thầy sẽ có được một buổi lên lớp với môn Tiếng Việt thành công, học sinh
sẽ có được một buổi học Tiếng Việt đầy hứng thú. Tiếp theo là những tài liệu đi

dựng hoàn thiện hệ thống trò chơi phục vụ các môn Tiếng Việt cho học sinh
Tiểu học, nâng cao hiệu quả thông qua những các bài dạy.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt những mục tiêu đề ra việc xây dựng và giải quyết các nhiệm vụ là
hết sức quan trọng. Thông qua các nhiệm vụ tôi sẽ tiến hành từng bước như thế
nào để hoàn chỉnh đề tài nghiên cứu. Các nhiệm vụ đó là: Đầu tiên tôi nghiên
cứu cơ sở lý luận nắm bắt những nền tảng cơ sở ban đầu của vấn đề. Lí thuyết là
một vấn đề và thực tiễn là vấn đề khác tôi đi vào nghiên cứu cơ sở thực tiễn:
Vấn đề sử dụng trò chơi trong dạy học các bài thuộc môn Tiếng việt . Nhiệm vụ
cuối cùng là xây dựng một số trò chơi mới kết hợp các sưu tầm được tạo nên
tính hệ thống phục vụ các bài ở môn Tiếng việt.

SVTH: Nguyễn Thị Trang

5

Lớp: ĐHGD Tiểu học – K54


Bồi dưỡng hứng thú học tập môn Tiếng Việt cho học sinh Tiểu học
qua việc xây dựng hệ thống trò chơi học tập

thông

4. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là: “ Bồi dưỡng hứng thú học tập
môn Tiếng Việt cho học sinh Tiểu học thông qua việc xây dựng hệ thống trò
chơi học tập”.
5. Giới hạn nghiên cứu của đề tài
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu việc bồi dưỡng hứng thú học tập môn

Bồi dưỡng hứng thú học tập môn Tiếng Việt cho học sinh Tiểu học
qua việc xây dựng hệ thống trò chơi học tập

thông

em từ đó góp phần nâng cao kết quả học tậpmôn Tiếng việt nói riêng và các môn
học khác nói chung.
8. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần Mở đầu,phần Kết luận và Tài liệu tham khảo đề tài gồm 2
chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc bồi dưỡng hứng thú học tập môn
Tiếng Việt cho học sinh Tiểu học thông qua việc xây dựng hệ thống trò chơi học
tập.
Chương 2: Xây dựng hệ thống trò chơi học tập nhằm bồi dưỡng hứng thú học
tập môn Tiếng Việt cho học sinh Tiểu học và một số giáo án thực nghiệm.

SVTH: Nguyễn Thị Trang

7

Lớp: ĐHGD Tiểu học – K54


Bồi dưỡng hứng thú học tập môn Tiếng Việt cho học sinh Tiểu học
qua việc xây dựng hệ thống trò chơi học tập

thông

B . PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BỒI DƢỠNG


Lớp: ĐHGD Tiểu học – K54


Bồi dưỡng hứng thú học tập môn Tiếng Việt cho học sinh Tiểu học
qua việc xây dựng hệ thống trò chơi học tập

thông

nhưng chưa ổn định, chưa bền vững. Vì vậy để duy trì nó nội dung mỗi tiết học
phải trở thành đối tượng hoạt động của học sinh. Ở cuối cấp chú ý có chủ định
bắt đầu ổn định và bền vững.
Các thuộc tính chú ý được hình thành và phát triển mạnh ở học sinh Tiểu
học. Ở giai đoạn đầu cấp khối lượng chú ý của học sinh còn hạn chế, học sinh
chưa biết tập trung chú ý của mình vào nội dung bài học chưa có khả năng phân
phối chú ý giữa các hoạt động diễn ra cùng một lúc. Ở giai đoạn 2 của cấp học
khối lượng chú ý được tăng lên, học sinh có khả năng phân phối chú ý giữa các
hành động, biết định hướng chú ý của mình vào nội dung cơ bản của tài liệu.
1.1.2 Trí nhớ của học sinh tiểu học.
Trí nhớ là quá trình tâm lý giúp học sinh ghi lại, giữ lại những tri thức
cũng như cách thức tiến hành hoạt động học mà các em tiếp thu được khi cần có
thể nhớ lại được, nhận lại được.
Có hai loại trí nhớ: trí nhớ có chủ định và trí nhớ không chủ định.
Tính trực quan trong hình ảnh trìu tượng giảm dần từ lớp 1 đến lớp 5; ở
học sinh đầu cấp tiểu học tính trực quan thể hiện rất rõ trong hình ảnh trìu
tượng. Đến lớp 4, 5 hình ảnh trìu tượng bắt đầu mang tính khái quát.
1.1.3. Tưởng tượng của học sinh.
a. Khái niệm tưởng tượng.
Tưởng tượng của học sinh là một quá trình tâm lý nhằm tạo ra các hình
ảnh mới dựa vào các hình ảnh đã biết.

trong quá trình học tập ở học sinh.
b. Đặc điểm tư duy của học sinh tiểu học
Do hoạt động học được hình thành ở học sinh Tiểu học qua hai giai đoạn
nên tư duy của học sinh cũng được hình thành qua hai giai đoạn.
*Giai đoạn 1: Đặc điểm tư duy học sinh lớp 1, 2, 3.
Tư duy cụ thể vẫn tiếp tục hình thành và phát triển, tư duy trìu tượng bắt
đầu được hình thành. Tư duy cụ thể được thể hiện rõ ở học sinh lớp 1, 2 nghĩa là
học sinh tiếp thu tri thức mới phải tiến hành các thao tác với vật thực hoặc các
hình ảnh trực quan.
Tư duy trừu tượng bắt đầu được hình thành bởi vì tri thức các môn học là
các tri thức khái quát.
Tuy nhiên tư duy này phải dựa vào tư duy cụ thể.
*Giai đoạn 2: Đặc điểm học sinh tiểu học lớp 4, 5.
Tư duy trìu tượng bắt đầu chiếm ưu thế so với tư duy cụ thể nghĩa là học
sinh tiếp thu tri thức của các môn học bằng cách tiến hành các thao tác tư duy
với ngôn ngữ, với các loại ký hiệu quy tắc.

SVTH: Nguyễn Thị Trang

10

Lớp: ĐHGD Tiểu học – K54


Bồi dưỡng hứng thú học tập môn Tiếng Việt cho học sinh Tiểu học
qua việc xây dựng hệ thống trò chơi học tập

thông

1.2. Năng lực học tập của học sinh.

11

Lớp: ĐHGD Tiểu học – K54


Bồi dưỡng hứng thú học tập môn Tiếng Việt cho học sinh Tiểu học
qua việc xây dựng hệ thống trò chơi học tập

thông

động.
Hứng thú biểu hiện ở sự tập trung cao độ, ở sự say mê, hấp dẫn bởi nội dung
hoạt động, ở bề rộng và chiều sâu của hứng thú.
Hứng thú làm nảy sinh khát vọng hành động, làm tăng hiệu quả của hoạt
động nhận thức, tăng sức làm việc.
Từ khái niệm về hứng thú ta có thể suy ra được định nghĩa của hứng thú học
tập: hứng thú học tập là thái độ đặc biệt của chủ thể đối với đối tượng của hoạt
động học tập, vì sự cuốn hút về mặt tình cảm và ý nghĩa thiết thực của nó trong
đời sống cá nhân.
2.1.2. Ý nghĩa của việc bồi dưỡng hứng thú học tập môn Tiếng Việt cho học
sinh Tiểu học
Hứng thú giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả
của quá trình học tập, nhờ hứng thú mà quá trình học tập có thể giảm mệt mỏi,
căng thẳng, tăng sự chú ý, thúc đẩy tính tích cực, tìm tòi, sáng tạo và quyết định
kết quả học tập của học sinh. Đồng thời, hứng thú học tập có mối quan hệ khăng
khít với tri thức của học sinh mà còn tăng thích thú học tập của học sinh Tiểu
học trong giai đoạn hiện nay.
Hứng thú học tập góp phần hình thành quan hệ nhân cách cho học sinh là
cơ sở để học sinh đề ra nhiệm vụ học tập điều khiển hoạt động tự học ở nhà của
học sinh.

đấu về một hoạt động trí tuệ nào đó như sự chú ý, sự nhanh trí, sức tưởng tượng,
sáng tạo...Ví dụ : như các câu đố, triển lãm...
Theo F.I.Frratkina cho rằng: “Hành động chơi luôn là hành động giả
định. Hành động chơi mang tính khái quát, không bị giới hạn bởi cấu tạo của
đồ vật”. Vui chơi là hoạt động cần thiết, góp phần phát triển nhân cách con
người ở mọi lứa tuổi, nhất là đối với học sinh mẫu giáo và Tiểu học. Đối với học
sinh mẫu giáo vui chơi là hoạt động chủ đạo, bước sang lứa tuổi Tiểu học hoạt
động học là chính. Khoảng cách giữa hai lứa tuổi này là không lớn nhưng hoạt
động chủ đạo có sự thay đổi lớn. Vì vậy, giáo viên phải tạo cho các em sân chơi
học tập: chơi mà học, học mà chơi.
Học sinh Tiểu học là lứa tuổi ghi nhớ máy móc phát triển tương đối tốt và
chiếm ưu thế hơn so với ghi nhớ có ý nghĩa, chú ý có chủ định của trẻ còn yếu
khả năng ghi nhớ chưa cao. Đối tượng cảm xúc của các em là những sự vật hiện
tượng cụ thể, sinh động mà theo quan điểm dạy học, quá trình dạy học là một
quá trình đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng
đến thực tế cuộc sống. Học sinh tiểu học tư duy cụ thể còn chiếm ưu thế,
phương pháp dạy học truyền thống theo hướng một chiều: giáo viên truyền thụ
học sinh tiếp nhận làm cho học sinh dễ mệt mỏi chán nản trong giờ học, khó tiếp
thu bài học. Giờ học diễn ra nặng nề, không duy trì được khả năng chú ý của học
sinh. Học là một hoạt động trong đó học sinh là chủ thể, tổ chức dạy học sao cho
SVTH: Nguyễn Thị Trang

13

Lớp: ĐHGD Tiểu học – K54


Bồi dưỡng hứng thú học tập môn Tiếng Việt cho học sinh Tiểu học
qua việc xây dựng hệ thống trò chơi học tập



SVTH: Nguyễn Thị Trang

14

Lớp: ĐHGD Tiểu học – K54


Bồi dưỡng hứng thú học tập môn Tiếng Việt cho học sinh Tiểu học
qua việc xây dựng hệ thống trò chơi học tập

thông

Nội dung chương trình ở giai đoạn 1 có nhiệm vụ hình thành những kĩ
năng ban đầu cho việc học đọc, học viết; định hướng cho việc học nghe, học nói
trên cơ sở vốn Tiếng Việt mà trẻ đã có. Những bài học ở giai đoạn này chủ yếu
là bài thực hành nge, nói, đọc, viết, nge, nói. Tri thức Tiếng Việt không được
dạy thành bài riêng mà được rút ra từ những bài thực hành, được thấm vào học
sinh một cách tự nhiên qua hoạt động thực hành. Trình độ nắm tri thức của học
sinh chỉ dừng lại ở mức các em nhận diện và sử dụng được các đơn vị của Tiếng
Việt, các quy tắc trong sử dụng Tiếng Việt lúc đọc, viết, nghe, nói. Phần tri thức
có trong nội dung chương trình của các lớp 1,2,3 chỉ có ý nghĩa xác định những
tri thức học sinh cần làm quen.
Nội dung chương trình ở giai đoạn 2 nhằm phát triển các kĩ năng đọc,nói,
nghe,viết lên một mức độ cao hơn, hoàn thiện hơn, trong đó yêu cầu viết hoàn
chỉnh một số văn bản, yêu cầu đọc-hiểu cần được xem trọng.Học sinh ở giai
đoạn này đã được cung cấp những khái niệm cơ bản về một số đơn vị ngôn ngữ
và quy tắc sử dụng Tiếng Việt làm nền móng cho việc phát triển kĩ năng.Bên
cạnh những bài thực hành các em được học các bài về tri thức Tiếng Việt.
Những bài học này cũng không phải là lí thuyết đơn thuần , được tiếp nhận hoàn

trình dạy và học giúp các em tiếp thu một cách nhanh nhất có thể. Thông qua tổ
chức trò chơi giúp các em nắm bài và hiểu bài linh hội nội dung bài học một
cách nhanh nhất có thể để từ đó các em có nhu cầu học tập cao hơn ,yêu thích
môn học hơn.
3. Thực trạng sử dụng phương pháp trò chơi học tập trong dạy học Tiếng Việt
để bồi dưỡng hứng thú học tập cho học sinh.
Để biết được thực tế sử dụng trò chơi học tập trong môn Tiếng việt cho học
sinh Tiểu học hiện nay, tôi đã tiến hành điều tra và qua quan sát giáo viên thông
qua băng hình và thực tế ở một số trường Tiểu học thuộc địa bàn tỉnh Quảng
Bình và một số tỉnh khác.
Nhìn chung,giáo viên nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng và tác dụng
của trò chơi trong dạy học. Với hơn 90% giáo viên đều cho rằng sử dụng trò
chơi trong dạy học làm cho học sinh không nhàm chán, giờ học nhẹ nhàng thoải
mái,sinh động nâng cao hiệu quả giờ dạy học trên lớp giúp các em yêu thích bộ
môn của mình đang học.
Trong khi đó một số giáo viên có tuổi vẫn nặng về áp dụng các phương
pháp dạy học truyền thống, kĩ năng tổ chức trò chơi còn hạn chế, giáo viên vẫn
làm việc nhiều còn học sinh thụ động trong viêc học cung như trong quá trình
giao tiếp. Thêm vào đó, do tác động của điều kiện thời gian, cơ sở vật chất còn
thiếu thốn, đặc điểm của học sinh một số em ít chú ý trong quá trình học các em
còn thụ động cho nên việc áp dụng phương pháp trò chơi cho học sinh Tiểu học
trong học tập chưa phổ biến và áp dụng chưa có hiệu quả. Tài liệu tham khảo về
trò chơi học tập rất nhiều nhưng phần lớn các trò chơi có sự lặp lại, chưa có tính
SVTH: Nguyễn Thị Trang

16

Lớp: ĐHGD Tiểu học – K54



SVTH: Nguyễn Thị Trang

17

Lớp: ĐHGD Tiểu học – K54


Bồi dưỡng hứng thú học tập môn Tiếng Việt cho học sinh Tiểu học
qua việc xây dựng hệ thống trò chơi học tập

thông

CHƢƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG TRÕ CHƠI HỌC TẬP NHẰM
BỒI DƢỠNG HỨNG THÖ HỌC TẬP MÔN TIẾNG VIỆT CHO HỌC
SINH TIỂU HỌC VÀ MỘT SỐ GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM.
1. Một số nguyên tắc và lƣu ý khi xây dựng trò chơi học tập
1.1. Nguyên tắc xây dựng trò chơi học tập
Khi xây dựng trò chơi học tập cần tuân thủ những nguyên tắc sau đây:
-Nguyên tắc 1: Trò chơi đảm bảo tính giáo dục
-Nguyên tắc 2: Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu.
-Nguyên tắc 3: Trò chơi đảm bảo tính vừa sức.
-Nguyên tắc 4: Trò chơi đảm bảo tính khả thi.
- Nguyên tắc 5: Đảm bảo tính hiệu quả.
- Nguyên tắc 6: Đảm bảo tính khoa học và sư phạm.
1.2. Một số điểm cần lưu ý khi xây dựng trò chơi học tập
Sử dụng trò chơi học tập là phương pháp có thể vận dụng để dạy học ở Tiểu
học.
Khi sử dụng phương pháp này, GV cần chú ý một số điểm sau:
- Không lạm dụng hình thức trò chơi trong tiết học.
- Trò chơi phải hấp dẫn, thu hút và nhiều (tất cả) HS tham gia.

- Tập khôi phục lại các bài thơ vui có vần giống nhau.
* Chuẩn bị
- Sưu tầm các bài thơ có các tiếng cuối mỗi câu đều mang vần giống nhau; chép
bài thơ đó lên bảng theo thư tự từng câu (1, 2, 3,...) nhưng để trống các âm đầu
của tiếng cuối câu thơ,
- Chuẩn bị giấy, bút để làm bài.
*Cách tiến hành
- Cả nhóm (tuỳ số người tham gia thi) ngồi trước bảng ghi bài thơ có các
chỗ trống; sẵn sàng giấy bút để làm bài.
- Khi giáo viên hô "bắt đầu", tất cả cùng ghi số thứ tự của câu thơ và chữ
ghi tiếng đã điền âm đầu.
- Sau 10 (hoặc 15 phút, tuỳ giáo viên quy định), tất cả dừng bút. Từng
người lần lượt đọc bài thơ đã khôi phục lại đầy đủ các tiếng thiếu âm đầu cho cả
nhóm nghe. Giáo viên cùng các bạn tính điểm: Cứ mỗi tiếng khôi phục đúng,
được 1 điểm. (Ở bài thơ trên, đúng toàn bộ 19 tiếng, được 19 điểm).
- Căn cứ vào số điểm đạt được của từng người, có thể xếp hạng Nhất, Nhì,
Ba, hoặc tặng danh hiệu "Người khôi phục bài thơ giỏi nhất".

SVTH: Nguyễn Thị Trang

19

Lớp: ĐHGD Tiểu học – K54


Bồi dưỡng hứng thú học tập môn Tiếng Việt cho học sinh Tiểu học
qua việc xây dựng hệ thống trò chơi học tập

thông


20

Lớp: ĐHGD Tiểu học – K54


Bồi dưỡng hứng thú học tập môn Tiếng Việt cho học sinh Tiểu học
qua việc xây dựng hệ thống trò chơi học tập

thông

(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
- Ghi vào một tờ giấy to (hoặc bảng đen) những câu ca dao có chỗ trống, theo
thứ tự như sau:
(1)

Công lênh chẳng quản bao lâu
Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm..............

(2)


21

Lớp: ĐHGD Tiểu học – K54


Bồi dưỡng hứng thú học tập môn Tiếng Việt cho học sinh Tiểu học
qua việc xây dựng hệ thống trò chơi học tập
(8)

thông

............... cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

(9)

Trên đồng cạn, dưới đồng sâu
....................cày , vợ cấy, con trâu đi bừa

(10) Con cò mà đi ăn đêm
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ................
(11) Ai ơi bưng bát ................. đầy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.
(12) Cá không ăn muối cá ươn
Con cãi cha................. trăm đường con hư
(Theo Minh Thương Báo Nhi đồng chăm học, số 36/2001)
Chú ý: Bảng chép những câu ca dao trên cần được che lại cho đến khi bắt
đầu cuộc chơi mới mở ra.
- Bút mực (hoặc bút chì) để làm bài.


(1)
A

B

To

ngắn

Béo

chậm

Cao

nhỏ

Dài

gầy

Nhanh

thấp

(2)
A

B



Bồi dưỡng hứng thú học tập môn Tiếng Việt cho học sinh Tiểu học
qua việc xây dựng hệ thống trò chơi học tập

thông

* Cách tiến hành
- Đọc những từ ở cột A và cột B rồi dùng bút nối những cặp từ trái nghĩa ở
cột 2 cột với nhau trong khoảng thời gian nhanh nhất.
- Đánh giá kết quả để xác định số điểm của từng người. Ai nhiều điểm nhất
là người thắng cuộc; hai người có số điểm banừg nhau thì phần thắng thuộc về
người thực hiện nhanh hơn.
* Giải đáp
Nối các cặp từ trái nghĩa như sau là đúng:
(1) to - nhỏ, béo - gày, cao - thấp, dài - ngắn, nhanh - chậm
(2) ồn ào - im lặng, vui vẻ - buồn bã, chăm chỉ - lười biếng, nhanh nhẹn chậm chạp, hạnh phúc - đau khổ.
2.5. Thi học giỏi, thuộc nhanh
* Mục đích
- Rèn kĩ năng đọc nhanh và thuộc các bài thơ đã học trong sách giáo khoa
Tiếng Việt (từ lớp 1 đến lớp 5)
- Luyện tác phong khẩn trương, sự khéo léo linh hoạt trong việc sắp xếp các
băng giấy ghi đúng nội dung của bài thơ.
* Chuẩn bị
- Làm các bộ băng giấy (hoặc bìa cứng) ghi đầu bài và từng dòng thơ trong
bài học thuộc lòng (theo sách giáo khoa Tiếng Việt đã học); bảo đảm mỗi người
tham gia cuộc thi có một bộ băng giấy.
Chú ý: Các băng giấy có kích thước bằng nhau hay khác nhau tuỳ thuộc thể
thơ của bài (thơ 4 tiếng, thơ 5 tiếng, thơ lục bát...); chữ viết trên băng giấy theo
kiểu chữ in thường hoặc viết thường, trình bày rõ ràng, đẹp mắt. Nếu có điều

nhất, hoặc xếp 2 - 3... người đồng giải Nhất.
3. Một số giáo án thực nghiệm
Tập đọc:
Bài: Truyện cổ nƣớc mình (Tiếng Việt 4,tập 1)
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được các từ khó trong bài: độ trì, độ lượng, đa tình, đa mang, vàng cơn
nắng, trắng cơn mưa, nhận mặt.
-Hiểu được nội dung câu chuyện: ca ngợi kho tàng truyện cổ của nước ta. Đó là
những câu chuyện đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta.
2. Kĩ năng:
- Rèn cho học sinh kĩ năng đọc đúng các từ khó, từ dễ lẫn và đọc trôi chảy, diễn
cảm bài thơ.
- Học thuộc lòng bài thơ.

SVTH: Nguyễn Thị Trang

25

Lớp: ĐHGD Tiểu học – K54



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status