Sáng kiến kinh nghiệm bồi DƯỠNG học SINH GIỎI sử lớp 12 - Pdf 40

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:
"BỒI DƢỠNG HỌC SINH GIỎI SỬ LỚP 12"

1


A. MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Lịch sử là một môn khoa học xã hội, lịch sử là những sự kiện, hiện tượng đã xảy ra trong
quá khứ xã hội của loài người, nó tồn tại độc lập, khách quan với ý muốn của con người.
Chính vì vậy mà trong lý luận cũng như trong thực tiễn, bộ môn lịch sử giữ vai trò quan
trọng đối với việc giáo dục thế hệ trẻ. Học lịch sử không chỉ giúp chúng ta có cái nhìn
toàn diện hơn về quá khứ mà còn để hiểu hiện tại và tiên đoán trong tương lai. Vì vậy từ
những hiểu biết về lịch sử con người có thể vững vàng bước vào tương lai.
Thế nhưng một thực tế đáng buồn là hiện nay thế hệ trẻ lại khá thờ ơ đối với môn lịch sử
vì rất nhiều lí do như: Lịch sử chỉ là những sự kiện, con số khô khan, rất khó hình dung
và ở đâu đó trong xã hội vẫn coi sử là môn phụ. Chính vì vậy mà thế hệ trẻ, nhất là học
sinh phổ thông ít chịu học sử, hiểu biết ít về lịch sử dân tộc. Điều này cũng thể hiện rõ
trong các kì thi khảo sát, kiểm tra định kì, thi tốt nghiệp.. Đặc biệt là trong kì thi học sinh
giỏi chất lượng học tập của học sinh còn thấp. Nguyên nhân của hiện trạng này có nhiều,
ngoài yếu tố vừa nêu trên còn có lí do không nhỏ xuất phát từ phía những ngưòi trực tiếp
làm công tác giảng dạy, ôn luyện và bồi dưỡng học sinh giỏi.
Là một giáo viên sử đứng lớp giảng dạy hơn 10 năm và đã từng tham gia bồi dưỡng học
sinh giỏi trong 5 năm. Tôi nhận thấy thực trạng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi những

2


năm qua còn nhiều bất cập, nên chất lượng giải chưa cao. Làm thế nào để đạt kết quả cao

gian mới có thể thuyết phục học sinh, làm cho các em thực sự tin tưởng và hứng thú say
mê học tập, từ đó đưa đến kết quả cao trong quá trình học tập, ôn luyện. Đây cũng chính
là cơ sở để tôi đưa ra những suy nghĩ của mình với mong muốn góp phần nâng cao kinh
nghiệm, hợp tác lẫn nhau để có kết quả tốt nhất.
II. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ
1. Thực trạng chung
Trung tâm GDTX& DN Lang Chánh được thành lập vào ngày 9 tháng 11 năm
2000 ( tiền thân là trường Văn hóa tập trung và Bổ túc văn hóa ). Diện tích của trường
hơn 5000m vuông với khuôn viên rộng rãi và thoáng mát bởi hàng cây xanh. Khi mới

4


thành lập cơ sở vật chất và trường lớp còn hết sức khó khăn, phòng học và thiết bị dạy
học còn thiếu thốn rất nhiều. Đội ngũ giáo viên chưa đầy đủ và đồng đều ở các bộ môn (
Môn vật lý, môn toán phải thuê giáo viên cấp 3 dạy). Nhưng từ năm học 2008 - 2009 đến
nay, trường đã được tỉnh và huyện quan tâm, đầu tư xây dựng nhiều dãy nhà học, nhà
nghề cao tầng rất khang trang, đội ngũ giáo viên cũng được chuẩn hóa và đầy đủ ở các bộ
môn.
Tuy nhiên vấn đề còn tồn tại nhiều năm ở Trung tâm đó là chất lượng học tập của các em
còn thấp. Làm thế nào để nâng cao chất lượng giảng dạy, đặc biệt là đối với công tác bồi
dưỡng học sinh giỏi, đây là một vấn đề không mới đối với học sinh ở các trường THPT vì
các em đã được cọ sát nhiều qua thực tế ôn luyện. Nhưng vấn đề này lại mới mẽ đối với
học sinh ở Trung tâm GDTX& DN Lang Chánh khi lần đầu các em tiếp cận. Vậy thực
trạng của vấn đề này xuất phát từ 2 phía giáo viên và học sinh.
a.

Thực trạng đối với giáo viên

Trung tâm GDTX &DN Lang chánh trong những năm gần đây về cơ sở vật chất, trang

6


Tài liệu tham khảo còn ít, kênh hình minh häa còn hạn chế, tản mạn, hầu hết là giáo
viên tự mua.
Phần lớn phụ huynh, học sinh coi lịch sử là môn phụ, không có tính hướng nghiệp cao
nên chưa nhiệt tình với môn học, hầu hết các em được chọn vào lớp bồi dưỡng học sinh
giỏi sử chưa nhiệt tình, thoái mái mà mang tính gượng ép, bắt buộc.
Do đội ngũ giáo viên trẻ mới ra trường, tuy có lòng nhiệt huyết, yêu nghề nhưng kinh
nghiệm va vấp thực tế ôn luyện chưa nhiều.
b) Khách quan:. Trường ở địa bàn miền núi xa xôi, việc đi lại gặp nhiều khó khăn, hơn
nửa nhiều phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến việc học tập của con em mình.
III. CÁC BIỆN PHÁP TIẾN HÀNH
Biết rằng mỗi giáo viên dạy sử đều có phương pháp dạy học và bồi dưỡng học sinh
giỏi khác nhau nhưng mục đích cuối cùng là đem lại kết quả cao nhất. Chính vì vậy trong
khuôn khổ sáng kiến kinh nghiệm này này tôi mạnh dạn đưa ra một số vấn đề mà tôi đúc
rút ra ®-îc qua thực tiễn giảng dạy, đặc biệt là công tác bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 12.
1. Lập khung chương trình và Đề cương ôn thi.
a) Khung chương trình.

7


Để ôn thi học sinh giỏi đạt kết quả, trước tiên giáo viên tham gia bồi dưỡng đội tuyển
phải xác định được yếu tố quan trọng đầu tiên trong quá trình ôn luyện là phải lập được
khung chương trình ôn thi dựa trên khung chương trình chung của Sở GD&ĐT Thanh
Hóa, dựa vào cấu trúc đề thi học sinh giỏi THPT năm học 2012 - 2013 và các đề thi học
sinh giỏi tỉnh Thanh Hóa những năm trước đây.
Trong chương trình lịch sử 12 được chia làm hai phần: Lịch sử Việt Nam( 1919 2000) và lịch sử Thế giới hiện đại (1945 - 2000)
VD: Đối với phần lịch sử Việt Nam (1919 - 2000) Giáo viên phải cho học sinh nắm

Chiến dịch Việt Bắc (thu đông 1947), Biên giới( thu đông 1950), cuộc tiến công Đông
Xuân (1953 - 1954) mà đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ buộc Pháp phải kí Hiệp
định Gionevo chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình.

9


* Từ 1954 đến 1975
+ Từ sau Hiệp định Gionevo, Đảng ta đã đề ra đường lối tiến hành đồng thời cách
mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam nhằm
thực hiện mục tiêu chung là chống Mĩ cứu nước và đạt được nhiều thành tựu to lớn.
- Miền Nam: Lần lượt đánh bại 4 chiến lược chiến tranh của Mĩ: “ Chiến tranh đơn
phương” (1954 - 1960), “Chiến tranh đặc biệt” (1961 -1965), “Chiến tranh cục bộ” (
1965 - 1968), “ Việt Nam hóa chiến tranh” (1968 - 1973). Thắng lợi đó đã giải phóng
hoàn toàn miền Nam, kết thúc cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc 30 năm.
- Miền Bắc: Khôi phục kinh tế, cải tạo xã hội chủ nghĩa, đi lên chủ nghĩa xã hội và
làm nghĩa vụ hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn miền Nam. Từ khi Mĩ gây chiến
tranh phá hoại miền Bắc, nhân dân đã chiến đấu và đánh bại hai cuộc chiến tranh phá
hoại bằng không quân và hải quân, tiêu biểu là trận “Điện Biên Phủ trên không”.
* Từ 1975 đến 2000
+ Sau đại thắng mùa xuân 1975, nước ta nhanh chóng hoàn thành thống nhất về
mặt nhà nước, đưa cả nước đi lên CNXH.
+ Công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng từ 1986 đến nay đã làm thay đổi sâu
sắc bộ mặt đất nước và đời sống nhân dân, bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc và nâng cao
vị thế nước ta trên trường quốc tế.
10


Tương tự những phần còn lại của lịch sử thế giới chúng ta cũng hệ thống hóa kiến
thức như vậy sẽ tạo điều kiện cho các em nắm được cái sườn của khung chương trình ôn


- Hoàn cảnh và thành tựu được ý nghĩa của thành tựu
đạt được của LX trong và vai trò của LX đối với
công

cuộc

xây

dựng sự nghiệp đấu tranh vì hòa

CNXH từ 1945 đến 1970

bình, tiến bộ thế giới.

- Từ 1970 Liên Xô lâm vào - Tìm hiểu vì sao CNXH ở
khủng hoảng và sự sụp đổ Liên Xô lại sụp đổ. Trên cơ
của CNXH

sở đó liên hệ với công cuộc
cải cách ở Trung Quốc(
12/1978) và đổi mới đất
nước ở VN (1986)

Liên
Quốc

Hợp - Hoàn cảnh thành lập, mục -Vẽ sơ đồ tổ chức Liên
đích, nguyên tắc và vai trò Hợp Quốc
của tổ chức Liên Hợp - Mối quan hệ Việt Nam Quốc

triển đó
Trung Quốc

gì.

- Sự ra đời của nước Cộng
hòa nhân dân Trung Hoa
và ý nghĩa.
- Công cuộc cải cách mở
cửa của TQ ( T12/1978) do
Đặng
xướng

Tiểu

Bình

khởi

Từ công cuộc cải cách ở
Trung Quốc, liên hệ thực tế

13


với Việt Nam.
Cuộc

cách - Nguồn gốc, đặc điểm, - Thời cơ, thách thức của


thứ nhất đến - Ảnh hưởng của cuộc khai
đầu năm 1930 thác đối với sự phân hóa xã
- Làm rõ thái độ chính trị
(1919 -1930)

hội Việt Nam làm xuất và khả năng cách mạng của
hiện các giai cấp:

các giai cấp

14


+ Địa chủ phong kiến
+Công nhân
+ Nông dân
+ Tư sản
+ Tiểu tư sản

Vai trò của - Nêu khái quát quá trình - Từ quá trình tìm đường
Nguyễn

Ái tìm đường cứu nước từ cứu nước của Nguyễn Ái

Quốc đối với 1911 đến 1917

Quốc giúp HS so sánh với

sự ra đời của - Hoạt động chính của con đường cứu nước của
Đảng


+ Đến với CN Mác Lê Nin,

- Sáng lập ra Đảng cộng tìm ra con đường cứu nước
sản Việt Nam

đúng đắn: con đường cách
mạng vô sản.
+ Thành lập Đảng cộng sản
Việt Nam.

Đảng

Cộng - Nêu hoàn cảnh, nội dung - Từ nội dung Cương lĩnh

sản Việt Nam hội nghị thành lập Đảng và thấy được tính đúng đắn,
ra đời

nội dung cương lĩnh do sáng tạo của Cương lĩnh.
NAQ soạn thảo.

- Rút ra vai trò của Nguyễn

- Ý nghĩa của việc thành Ái Quốc trong Hội nghị
lập Đảng

thành lập Đảng
- Làm rõ vì sao Đảng ra

16

3. Giáo viên đưa ra các dạng câu hỏi trong quá trình ôn tập, để học sinh biết cách vận
dụng kiến thức vào dạng đề cụ thể.
Như chúng ta biết học sử không phải là học thuộc lòng từng câu, từng chữ, mà điều
quan trọng là chúng ta phải học hiểu vấn đề, nắm bắt chắc vấn đề lịch sử thì khi làm bài
sẽ đạt kết quả cao. Là một giáo viên dạy sử, tôi thiết nghĩ để công tác bồi dưỡng học sinh
giỏi đạt kết quả cao, đòi hỏi người dạy phải tăng cường khả năng thực hành cho học sinh
bằng cách trả lời trực tiếp hoặc làm bài, đưa ra nhiều dạng câu hỏi, đề thi để học sinh làm
quen và biết cách vận dụng kiến thức đó vào đề thi cụ thể.
Đối với dạng đề thi xác định tính kế thừa giữa các sự kiện, giai đoạn, thời kì lịch sử. Đây
là dạng đề mà trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi hay gặp phải. Khi gặp phải dạng đề
thi này, thí sinh phải nắm vững một vấn đề có tính quy luật trong sự phát triển lịch sử và

18


sự tiếp nối lôgíc giữa quá khứ - hiện tại - tương lai. Sự kiện xảy ra trước tác động đến sự
ra đời và phát triển của sự kiện sau, chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau, song không phải
là sự lặp lại nguyên si, máy móc, mà có sự phát triển sáng tạo đi lên.
Về cơ bản đối với dạng đề này đòi hỏi học sinh phải có sự sáng tạo trong suy nghĩ, và
được nâng cao lên về mặt khái quát - lí luận.
VD: Quá trình bày những sự kiện chủ yếu trong phong trào cách mạng 1930 - 1931, cuộc
vận động dân chủ 1936 - 1939 và cuộc vận động giải phóng dân tộc 1939 - 1945, nêu rõ
các cuộc đấu tranh này dẫn tới thắng lợi của cách mạng tháng 8/1945.
Yêu cầu của đề thi không đòi hỏi thí sinh phải trình bày diễn biến cụ thể của mỗi phong
trào cách mạng, mà điều quan trọng là trong mỗi phong trào cách mạng, những sự kiện
này trở thành bài học, kinh nghiệm cho cuộc đấu tranh sau và góp phần tích cực vào
thắng lợi của cách mạng tháng Tám.
Đối với dạng đề này, học sinh cần phải đi sâu vào những vấn đề sau:
- Thứ nhất: Phải tìm hiểu bối cảnh lịch sử diễn ra ở mỗi phong trào cách mạng
+ Phong trào 1930 -1931 nổ ra trong khi cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã tác

vài sự kiện để chứng minh điều đó).
+ Trong cuộc vận động giải phóng dân tộc 1939 - 1945, Mặt trận Việt Minh và Hội cứu
quốc được thành lập, phát triển tạo nên lực lượng chính trị của quần chúng, xây dựng lực
lượng vũ trang, và phát động cao trào kháng Nhật tiến tới Tổng khởi nghĩa T8/1945.
Đối với dạng đề đánh giá sự kiện lịch sử và dạng đề so sánh lịch sử. Đây là dạng đề thi
nâng cao kiến thức tổng hợp của học sinh. Giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh làm
quen với dạng đề thi này vì trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi, dạng đề thi này
thường được sử dụng để thi. Vì nó đòi hỏi học sinh ngoài việc nắm kiến thức cơ bản ra
cần phải hiểu vấn đề mới có thể giải quyết được.
Chẳng hạn khi giáo viên cung cấp cho học sinh kiến thức cơ bản về Hội nghị thành lập
Đảng Cộng sản Việt Nam 3/2/1930 và Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương
T10/1930. Giáo viên có thể cho học sinh giải quyết đề thi so sánh ở đây như:
Lập Bảng so sánh Cương lĩnh chính trị ( T2/1930) của Nguyễn Ái Quốc với Luận cương
chính trị của Trần Phú (T10/1930) theo các tiêu chí sau:

21


Nội dung so sánh

Cƣơng lĩnh chính trị Luận cƣơng chính
(T2/1930)

Tính

chất

trị ( T10/1930)

cách Làm tư sản dân quyền và Làm cách mạng tư

Là 1 bộ phận của cách Quan hệ mật thiết với
mạng thế giới

Lực

lượng

cách mạng thế giới

cách Công nhân, nông dân là Công - nông

22


mạng

động lực, là gốc của cách
mạng. Cần liên minh với
trí thức, tiểu tư sản, trung
tiểu địa chủ

Hoặc khi giải quyết dạng đề thi đánh giá sự kiện lịch sử. Bên cạnh việc giảng cho
học sinh hiểu vấn đề, giáo viên cần đưa ra ví dụ cụ thể để học sinh được thực hành và
nắm vững kiến thức hơn. Vì vậy khi gặp dạng đề này ở bất cứ phần nào của lịch sử Việt
Nam và lịch sử thế giới học sinh cũng biết vận dụng và giải quyết dễ dàng.
VD: Trong giai đoạn lịch sử Việt Nam từ 1954- 1975. Khi học song phong trào
Đồng Khởi (1959 - 1960), giáo viên có thể đưa ra câu hỏi như: Vì sao nói phong trào
Đồng Khởi ( 1959 -1960) được coi là mốc đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách
mạng miền Nam?
VD: Trong giai đoạn từ 1945 - 1954, khi học về chiến dịch Điện Biên Phủ, giáo

gia, dân tộc trên thế giới.
* Phần thân bài: Tập trung trình bày các sự kiện, ý tưởng và giải quyết vấn đề đặt
ra:
- Biểu hiện của xu thế toàn cầu hoá:
+ Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế ;
+ Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia
+ Sự sát nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn
+ Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính
+ Toàn cầu hoá vừa là thời cơ, vừa là thách thức vì:
- Thời cơ:
+ Chiến tranh bị đẩy lùi, tạo điều kiện ổn định và hợp tác phát triển giữa các nước
+ Các nước đều điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng tâm
+ Các nước đang phát triển có thể khai thác nguồn vốn đầu tư, kĩ thuật và kinh
nghiệm quản lý từ bên ngoài, có thể “ đi tắt đón đầu”, rút ngắn thời gian xây dựng và
phát triển đất nước.
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status