SKKN sáng kiến kinh nghiệm hướng dẫn học sinh thực hành môn tin học phù hợp lực học, khả năng của mỗi học sinh nhằm nâng cao kết quả học tập môn tin học của học sinh - Pdf 40

HƯỚNG DẪN HỌC SINH THỰC HÀNH MÔN TIN HỌC PHÙ HỢP LỰC
HỌC, KHẢ NĂNG CỦA MỖI HỌC SINH NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ
HỌC TẬP MÔN TIN HỌC CỦA HỌC SINH


PHẦN I: MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay, với sự phát triển nhảy vọt của khoa học công nghệ nói chung,
của ngành tin học nói riêng, với những tính năng ưu việt, sự tiện dụng và được
ứng dụng rộng rãi, tin học đã trở thành một phần không thể thiếu được của nhiều
ngành trong công cuộc xây dựng và phát triển xã hội. Nó đi sâu vào mọi mặt của
đời sống con người.
Chính vì vậy để có một thế hệ trẻ năng động, sáng tạo, nắm vững tri thức
khoa học công nghệ, làm chủ trong mọi hoàn cảnh công tác và hoạt động xã hội
nhằm đáp ứng được nhu cầu trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất
nước. Việt Nam nói chung và ngành giáo dục nói riêng đã chú trọng đến vấn đề
đưa tin học vào giảng dạy trong các trường phổ thông.
Tin học là môn học bắt buộc trong trường THPT, được dạy cho cả 3 lớp 10
(2 tiết/tuần), 11 và 12 (1, 5 tiết/tuần). Một số kiến thức và kĩ năng ban đầu của
Tin học đã được đưa vào chương trình Tiểu học và Trung Học Cơ Sở (THCS),
nhưng chỉ dưới hình thức tự chọn. Do vậy môn Tin học của THPT được xây
dựng trên giả thiết là môn học mới, học sinh bắt đầu học từ đầu.
Sau ba năm đưa chương trình tin học 12 vào giảng dạy chính thống, môn
tin học lớp 12 với những đặc thù riêng mà việc thực hành cần có những phương
pháp, hình thức cần linh hoạt, phong phú. Trên cơ sở chuẩn kiến thức kỹ năng
của từng chương từng bài và mục tiêu của cả cấp học mà các câu hỏi, bài tập,
bài thực hành cần đo được mức độ thực hiện các mục tiêu đã được xác định.
Thực hành là một phần quan trọng trong chương trình tin học 12. Việc đổi
mới công tác thực hành, là việc làm cú ý nghĩa rất thiết thực. Thực hành sẽ tạo
cơ hội cho học sinh bổ sung kiến thức, nắm vững cỏc khỏi niệm về lý thuyết và
rốn luyện kỹ năng, làm sỏng tỏ những gỡ học tại lớp và học qua sách vở.

- Kết hợp với tình hình thực tế và đối tượng học sinh, từ đó đưa ra những
hình thức, nội dung kiểm tra đánh giá thích hợp.
3


V. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Học sinh lớp 12 của trường THPT XXX trong những năm học 2008-2009 và
2009-2010.
- Chương trình dạy và học môn tin học 12
VI. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU:
Trong 2 năm học : 2008-2009 và 2009-2010.

4


PHẦN II : NỘI DUNG
I.

CƠ SỞ LÝ LUẬN KHOA HỌC
Công nghệ thông tin là một trong các phương tiện quan trọng nhất của một

xã hội hiện đại, đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo
dục của thế giới, trong đó có Việt Nam. Chúng ta đang sống trong thời đại thông
tin kỹ thuật số, đâu đâu quanh ta, ở hầu hết các lĩnh vực ngành nghề đều có sử
dụng các sản phẩm của tin học. Đảng và Nhà nước đã có những chủ trương
chính sách đầu tư và phát triển về ứng dụng công nghệ thông tin như:
- Chỉ thị số 58-CT/TW của bộ chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển
CNTT trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đã chỉ rõ : “ ứng dụng và
phát triển CNTT là một nhiệm vụ ưu tiên tring chiến lược phát triển kinh tế xã
hội, là phương tiện chủ lực để đi tắt đón đầu, rút ngẵn khoảng cách phát triển so

đã đưa tỉ lệ giờ thực hành cao hơn giờ lý thuyết trong chương II ( 16 tiết thực
hành/14 tiết lý thuyết) cũng không ngoài lý do trên.
II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
- Trên thực tế qua những năm giảng dạy bộ môn Tin học, thông qua học
sinh, phụ huynh và qua trao đổi với các đồng nghiệp tôi nhận thấy: hầu như học
sinh đều yêu thích và hứng thú với môn tin học. Tuy nhiên chất lượng bộ môn
qua các năm học chưa cao, đặc biệt là kỹ năng thực hành trên máy tính còn hạn
chế, một số học sinh còn chưa có thái độ tích cực trong giờ thực hành để rèn kỹ
năng.
Những thuận lợi khi giảng dạy thực hành:
- Có sự quan tâm, chú trọng tới việc đổi mới phương pháp dạy học và thực
hành thí nghiệm của Đảng bộ, BGH nhà trường trong những năm qua.
- Giáo viên nhiệt tình, có trình độ tay nghề vững vàng, được qua các lớp
bồi dưỡng chuyên môn hàng năm.
- Phần lớn các em học sinh có ý thức học tập tốt, luôn tìm tòi học hỏi
những kiến thức mới và hứng thú với môn học.
6


- Được nhà trường quan tâm tạo điều kiện thuận lợi về trang thiết bị dạy
học.
Bên cạnh đó còn không ít những khó khăn :
- Sĩ số học sinh trong một lớp còn khá đông trên 45 hs/lớp, phòng máy lại ít
máy, máy cũ hay hư hỏng vì thế số học sinh trên 1 máy còn cao, buộc các em
phải thay nhau thực hành. Thiết bị chiếu sáng bị hư hao sau thời gian sử dụng,
không khí trong phòng máy không thông thoáng là cho học sinh không chú tâm
vào bài giảng... ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của bài học.
- Về thái độ học tập, do các em là học sinh cuối cấp nên rất nhiều em có tư
tưởng chỉ chú trọng các môn học chính để thi đại học mà những môn còn lại các
em không học hoặc học chống đối, thậm chí còn có tư tuởng rất ngại khi sử


Kết quả kiểm tra
TB
Yếu
SL %
SL %
7

K
SL

%


1 12A4

44

9

2 12A5

50

8

3 12A6

50


7

20

45, 5

5

11, 4

9

15

30, 0

17

34, 0

8

21

42, 0

13

26, 0


39

20,
5
16,
0
12,
0
15,
2
18,
8
82,
4

1

2, 3

2

4, 0

4

8, 0

3

6, 5


Việc thiết kế tốt một bài dạy và phù hợp với từng đối tượng học sinh xem
như đã có bước đầu thành công nhưng đó mới chỉ là buớc khởi đầu cho một tiết
dạy còn khâu quyết định thành công chính là ở khâu tổ chức điều kiển các đối
tượng học sinh trên lớp.
Trong điều kiện CSVC của nhà trường, với một giờ thực hành, việc quan
trọng là chia nhóm thực hành. Với việc chia thành từng nhóm học sinh có điều
kịên hỗ trợ lẫn nhau- bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không chỉ
là thụ động tiếp thu từ giáo viên. Với số lượng học sinh đông và số máy là có
hạn nên căn cứ vào hai số lượng này mà giáo viên có phương án chia nhóm cho
phù hợp.

Ví dụ:
- Chia nhóm một cách ngẫu nhiên.
- Chia nhóm theo đôi bạn cùng tiến.
- Chia nhóm theo lực học
- Chia nhóm đa dạng nhiều đối tượng
- Chia nhóm theo địa hình khu dân cư.
Tuy nhiên để việc thực hành theo nhóm có hiệu quả buộc giáo viên phải lựa
chọn nội dung đưa vào thực hành phù hợp với nhiều đối tượng học sinh. Chia
nhóm 2 đến 3 học sinh một máy. Các học sinh có thể tự cử nhóm trưởng của
nhóm mình.
Các bước tiến hành:
- Giáo viên nêu vấn đề, yêu cầu nội dung thực hành.
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh các kỹ năng thao tác trong bài thực hành,
thao tác mẫu cho học sinh quan sát.
- Tổ chức hướng dẫn các nhóm thực hành, gợi mở, khuyến kích học sinh tích
cực hoạt động.
9



Bài tập và thực hành 5
LIÊN KẾT GIỮA CÁC BẢNG
A. Thiết kế bài học
1. Xác định mục tiêu và trọng tâm của bài.
+ Học sinh biết tạo CSDL có nhiều bảng
+ Biết tạo liên kết giữa các bảng, sửa liên kết giữa các bảng.
Xác định các kỹ năng, kiến thức các đối tượng học sinh cần đạt:
+ Đối với học sinh yếu: Biết tạo cấu trúc CSDL gồm 3 bảng, tạo liên kết
giữa các bảng theo yêu cầu cụ thể.
+ Đối với học sinh khá- giỏi: Ngoài yêu cầu trên còn biết tạo liên kết giữa
các bảng trong một số CSDL cụ thể, biết khai thác dữ liệu từ các bảng đã liên
kết thông qua biểu mẫu.
2. Chuẩn bị phòng máy, thiết bị dạy và học, Phần mềm hệ QTCSDL Access.
B. Thiết kế và điều hành tổ chức hoạt động học tập của học sinh trên
lớp.
Chia nhóm học sinh đa dạng, các nhóm tự đề cử nhóm trưởng.
Hoạt động 1: Tạo CSDL gồm 3 bảng có cấu trúc cho trước và nhập dữ liệu cho
3 bảng

Bảng Khach_Hang

Tên trường

Mô tả

Khoá chính

Ma_khach_hang Mã khách hàng
Ten_khach_hang Tên khách hàng


Mô tả

So_don

Số hiệu đơn đặt hàng

Khoá chính

Ma_khach_hang Mã khách hàng
Ma_hang

Mã mặt hàng

So_luong

Số lượng

Ngay_giao

Ngày giao hàng

Mục tiêu : Tạo được 3 bảng theo yêu cầu. Nhập dữ liệu cho 3 bảng vừa tạo.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động theo nhóm, sau khi đã được phân nhóm, ưu tiên đối tượng học sinh
yếu.
Giáo viên nêu yêu cầu chung của hoạt động 1 cho các nhóm.
Hướng dẫn học sinh thảo luận theo các câu hỏi sau:
?1. Các bước để tạo cấu trúc bảng
?2. Khóa chính của mỗi bảng là trường nào ?

Giáo viên yêu cầu các nhóm nghiên cứu hướng dẫn trong SGK trang 59- 60 để
tiến hành việc tạo liên kết
Yêu cầu một học sinh khá nên thực hiện thao tác đó. Hướng dẫn lại cho cả lớp.
Với đối tượng học sinh yếu : thực hiện các thao tác tạo các mối liên kết giữa các
bảng.

13


Với đối tượng học sinh Khá - giỏi : Tạo ra các mối liên kết giữa các bảng và
khai thác được thông tin giữa các bảng đó bằng biểu mẫu. Trước khi học bài
thực hành này học sinh đã được học về khái niệm biểu mẫu chính vì thế ta nên
khai thác bài thực hành này theo 2 cách để nâng cao và khắc sâu kiến thức cho
học sinh:
Cách 1 : Tạo cấu trúc CSDL có nhiều bảng ví dụ CSDL quản ký thi có 2 hoặc 3
bảng; CSDL quản lý thư viện có nhiều hơn 1 bảng, yêu cầu học sinh nhạp dữ
liệu cho thống nhất và tạo liên kết giữa các bảng
Cách 2: Sau khi đã tạo được liên kết ta tiến hành khai thác dữ liệu từ nhiều
bảng, ví dụ: Tạo biểu mẫu đưa ra danh sách các hóa đơn tên khách hàng, tên
hàng, số lượng, ngày giao hàng theo từng hóa đơn.
Giáo viên quản lý, giám sát học sinh thực hành theo nhóm, nhắc nhở điều chỉnh
kịp thời các nhóm làm việc chưa hiệu quả.
- Nhận xét đánh giá hoạt động 2.
- Kiểm tra, cho điểm một số học sinh trong giờ thực hành.
- Tổ chức cho các nhóm tự nhận xét đánh giá, hoặc các nhóm nhận
xét lẫn nhau. đánh giá các hoạt động tích cực của nhóm tạo cho các
em có ý thức thi đua cao trong học tập.
Giáo viên tổng kết, bổ xung kiến thức:
Nhấn mạnh lợi ích của việc tạo CSDL gồm nhiều bảng và cách tạo liên
kết giữa chúng. Chỉ ra có nhiều cách để thực hiện một công việc. Chỉ có thể khai

%

Yếu

TB

SL

%

SL

%

SL

1 12A4

44

19

43. 2

20

45. 5

4


23

46

6

12. 0

1

4 12A7

46

18

39. 1

21

45. 7

6

13. 0

1

5 12A8


5

Tổng

K
%
SL
%
2.
3
0
2, 3
4.
0
0
4, 0
2.
0
0
8, 0
2.
2
0
6, 5
0.
0
0 10, 4
2.
1
0 31, 2

sẽ đem lại những hiệu quả rõ rệt giúp học sinh thực hiện các kỹ năng cơ bản trên
máy tính thành thạo hơn, tích cực tự giác trong giờ học thực hành, áp dụng được
nhiều kiến thức đã học vào cuộc sống hàng ngày, góp phần không nhỏ nâng cao
chất lượng bộ môn, đặc biệt với chương II - Tin học 12
Trên đây là một số kinh nghiệm bản thân tôi rút ra được trong quá trình dạy
học. Rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô, bạn bè đồng nghiệp để tôi
có thể hoàn chỉnh hơn đề tài này, góp phần nâng cao chất lượng môn học.

II. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT:
Với bộ môn tin học cần có sự quan tâm hơn nữa về CSVC phục vụ cho việc
dạy và học thực hành.
Trong một đề tài nhỏ và thời gian hạn chế những vấn đề nêu ra chắc chắn sẽ
còn nhiều thiếu sót và mong muốn các vị lãnh đạo cấp trên, các đồng nghiệp và
học sinh bổ xung để nội dung trên được hoàn thiện và phát huy hiệu quả.

17


MỤC LỤC

18




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status