MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VIẾT ĐÚNG CHÍNH TẢ CHO HỌC SINH LỚP 3 - Pdf 40

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên : Đinh Quốc Nguyễn
2. Ngày tháng năm sinh : Ngày 25 tháng 10 năm 1976
3. Nam, nữ : Nam
4. Địa chỉ : xã Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai
5. Quê quán : Nam Thanh, Nam Đàn, Nghệ An
6. Điện thoại : (Cơ quan) 0613.701.013 (Nhà riêng) ĐTDĐ : 0933486044
7. Fax :

E-mail: [email protected]

8. Chức vụ : Giáo viên
9. Đơn vị công tác : Trường tiểu học Sông Nhạn, Cẩm Mỹ, Đồng Nai.
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học Sư phạm lớp C4 K5 trường Cao đẳng Sư phạm Đồng Nai Học vị (hoặc
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất : Cử nhân GD Tiểu học
- Năm nhận bằng : 2010
- Chuyên ngành đào tạo : Giáo dục tiểu học
III.KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm : Dạy học
Số năm có kinh nghiệm : 17 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 3 năm gần đây :
+ “Một số biện pháp giúp đỡ học sinh yếu toán cho học sinh lớp 5”
+ “Nâng cao chất lượng
dạy học thông qua “Ứng dụng công nghệ thông tin”
+ “Nâng cao chất lượng dạy học thông qua “Rèn kỹ năng sử dung phương
pháp sơ đồ đoạn thẳng

1


pháp nâng cao chất lượng viết đúng chính tả cho học sinh lớp 3 ”.
II. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Cơ sở lí luận
Về kỹ năng viết và kỹ năng viết chính tả nhiều tác giả đã nghiên cứu từ các
góc độ khác nhau. Năm 1989 nhà xuất bản Giáo dục có biên dịch cuốn “ Phương
pháp dạy tiếng mẹ đẻ - Các nguyên tắc tâm lý của việc dạy chính tả” của
Đ.N.Bôgôiavlenxki. Năm 2007 nhà xuất bản Đại học Huế có biên dịch cuốn “
Dạy đọc viết cho tất cả học sinh ở Trường Tiểu học và chuyên biệt” của tác giả
Kristin Bostelman & Vivien Heller. Nhiều tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu
những vấn đề liên quan tới kỹ năng viết ở các khía cạnh như: Xây dựng phương
pháp dạy viết chữ, quy trình dạy viết chữ, quá trình dạy đọc viết – thủ thuật
viết… với các tác giả như: E.N.Sokolova, Usinxki, F.de.Saussure
và L.Hiclmslev. Ở trong nước cũng có nhiều công trình nghiên cứu tập trung
chính vào hướng nghiên cứu về kỹ năng viết và kỹ năng viết chính tả: Chẳng
2


hạn, Lê Phương Nga có công trình “ Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu
học”, tác giả đã đưa ra những vấn đề chung của phương pháp dạy học tiếng Việt,
nêu ra các phương pháp dạy học từng phân môn cụ thể trong dạy học tiếng Việt
ở Tiểu học . Lê A với cuốn “ Chữ viết và dạy chữ viết ở Tiểu học”, Nguyễn Đức
Dương “Về chiến lược dạy chính tả” (Kỉ yếu hội nghị khoa học – 1997). Ngoài
ra hiện nay, trên các trang mạng Internet có đăng tải khá nhiều công trình về
biện pháp khắc phục lỗi chính tả như: Trần Văn Thanh “Đồng âm dẫn giải và
mẹo luật chính tả”. Tài liệu giáo dục “Những cách khắc phục lỗi chính tả cho
học sinh các vùng miền”… Nhìn chung các công trình của tác giả trong và ngoài
nước đã làm sáng tỏ nhiều vấn đề về kỹ năng, kỹ năng viết – kỹ năng viết chính
tả. Thế nhưng chưa có một công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách có hệ
thống về biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinh lớp 3.
2. Cơ sở thực tiễn

20

Để khắc phục những hạn chế ở trên, dựa vào những thuận lợi đang có. Tôi
mạnh dạn thực hiện 5 giải pháp sau:
- Giúp học sinh luyện phát âm.
- Phân tích so sánh.
- Giải nghĩa từ.
- Giúp học sinh nhớ mẹo luật chính tả.
- Giúp học sinh viết đúng chính tả qua các bài tập.
3


Dưới đây là một số giải pháp thay thế một phần của giải pháp cũ đã được
thực hiện và đem lại hiệu quả dạy học cao hơn.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
Giải pháp 1: Giúp học sinh luyện phát âm
a/ Học sinh muốn viết đúng chính tả việc đầu tiên các em phải đọc đúng
chuẩn. Để học sinh đọc đúng chuẩn, bản thân giáo viên phải đọc đúng chuẩn thì
mới giúp học sinh đọc đúng chuẩn và phân biệt các thanh, các âm đầu, âm
chính, âm cuối ( biết được những từ mình đọc được cấu tạo bằng những yếu
tố ngữ âm chuẩn nào). Vì chữ quốc ngữ là chữ ghi âm, giữa cách đọc và cách
viết thống nhất với nhau nên đọc đúng chuẩn là yếu tố cần thiết. Ngoài ra
thường xuyên giúp các em đọc đúng chuẩn trong tất cả các môn học nhất là phân
môn Tập đọc. Các em thường phát âm sai âm tr/ch, s/x,…; vần an/ang,
ươn/ương, …; thanh hỏi/ngã/nặng (phương ngữ địa phương) tôi cố gắng giúp
các em đọc đúng chuẩn các âm, vần,… và giúp cho các em phân biệt khi nghe
các âm vần đó vào các tiết học hằng ngày trên lớp.
b/ Ví dụ: Khi học tập đọc bài Cô giáo tí hon, ngoài việc tôi phát âm chuẩn tôi
còn chú ý các chữ các em hay phát âm sai để uốn nắn các em kịp thời như: cô
giáo, cái nón, bắt chước, khoan thai, học trò, trâm bầu, trên, đánh vần, tròn,

mình còn ngạt bí hơi không thở được. Cho học sinh phân tích so sánh vần “at”
và “ac” sau đó đặt câu phân biệt.
Nghe viết bài Bài tập làm văn SGK TV tập 1 trang 48
Tôi thấy các em hay nhầm tiếng giặt (quần áo) với giặc. Tiến hành cho
học sinh phân tích so sánh: giặt ( ăt )là giặt giũ quần áo, mùng mền,… còn giặc
(ăc ) là kẻ xâm chiếm đất đai người khác. Học sinh đặt câu phân biệt.
Bài Vầng trăng quê em SGK TV tập 1 trang 142
Do học sinh khó phân biệt cách đọc chuẩn của mắt và mắc để viết cho
đúng, tôi cho các em tìm nghĩa của từ mắt và mắc: mắt là cơ quan để thấy, để
nhìn còn mắc là mắc áo, vướng mắc, mắc lừa, mắc bẫy. Từ đó các em biết trong
bài dùng “đáy mắt” là mắt để nhìn nên các em sẽ viết là mắt.
Bài Trần Bình Trọng SGK TV tập 2 trang 11, tương tự như trên tôi chọn
từ sa cho học sinh phân biệt với xa: sa là rơi, lọt còn xa là cách nhiều, không
gần….
Khi viết tôi còn nhắc nhở một số em viết sai nhiều lỗi chú ý đánh vần để
viết và kiểm tra lại khi viết xong.
c/ Qua phân tích so sánh các từ khó, các em học sinh nắm được sự khác
biệt giữa các tiếng có trong bài chính tả. Dần các em có thói quen phân biệt các
tiếng để viết cho đúng. Học sinh có thói quen viết bài cẩn thận, ghi nhớ cách đọc
đúng chuẩn và cách viết đã viết bài đúng hơn, tiến bộ hơn.
Giải pháp 3: Giúp học sinh giải nghĩa từ
a/ Với những tiếng, từ các em còn đọc ( nghe ) chưa đúng chuẩn mà
không có tiếng, từ để so sánh phân tích như giải pháp trên thì tôi tiến hành cho
các em giải nghĩa từ. Tôi chọn từ trong bài chính tả chưa được giải nghĩa trong
tiết Tập đọc cho các em giải nghĩa, tìm từ đồng nghĩa ( hoặc trái nghĩa ) sau đó
đặt câu để các em hiểu rõ nghĩa của từ và viết đúng hơn. Khi nhớ nghĩa của từ
và cách viết từ các em sẽ dùng từ và viết từ chính xác hơn.
b/ Ví dụ: Bài Ai có lỗi? trang 13 SGK TV tập 1
Trong bài viết có từ can đảm các em hay viết sai ( vần an thành ang;
thanh hỏi thành ngã ). Để giúp các em viết đúng hơn tôi cho các em giải nghĩa

Đồng Tử SGK TV tập 2 trang 66 có từ ghi nhớ, bài Ê-đi-xơn SGK TV tập 2
trang 33 có từ sáng kiến ….. Trước khi viết bài tôi cho học sinh nhận xét cách
viết của chữ có viết k, gh, ngh và hỏi các em vì sao viết như vậy để các em khắc
sâu mẹo luật này.
c/ Qua một thời gian dài các em được nhắc đi nhắc lại mẹo luật này các
em rất tự tin khi viết các chữ có đầu âm đầu: k, gh, ngh một cách chính xác. Bài
viết của các em sạch hơn, ít tẩy xóa, do các em viết thạo hơn nên các em có thời
gian nắn nót chữ viết ngay ngắn hơn. Khi các em nắm chắc mẹo luật chính tả thì
các em viết đúng và tiến bộ nhiều khi viết chính tả.
Giải pháp 5: Giúp học sinh viết đúng chính tả qua các bài tập.
a/ Mỗi bài viết chính tả giáo viên cần luyện học sinh phát âm từ khó, phân
tích so sánh tiếng, từ khó, giải nghĩa từ, ghi nhớ mẹo luật chính tả. Ngoài nhiệm
vụ trên giáo viên còn hướng dẫn học sinh làm các bài tập khác nhau để giúp học
sinh tập tận dụng các kiến thức đã học, làm quen với việc sử dụng từ trong văn
cảnh cụ thể. Sau mỗi bài tập, giáo viên giúp các em rút ra các qui tắc chính tả để
ghi nhớ. Tôi còn nhắc nhở các em sử dụng từ cho đúng khi viết văn trong tiết
học Tập làm văn và các môn học khác.
b/ Ví dụ: -Bài 2 trang 96 SGK TV tập 1. Điền vào chỗ trống oc hay ooc:
con s…, mặc quần s……, cần cẩu m….. hàng, kéo xe rơ m…..Sau khi các
em làm và sửa đúng: con sóc, mặc quần soóc, cần cẩu móc hàng, kéo xe rơ
moóc. Tôi cho các em biết mặc quần soóc, kéo xe rơ moóc đây là các từ vay
6


mượn nên chỉ có một cách viết mà thôi để các em khắc sâu cách viết để viết cho
đúng.
-Bài 2 trang 52 SGK TV tập 1. Điền vào chỗ trống oeo hay eo:
nhà ngh….., đường ngoằn ng….., cười ngặt ngh….., ng….. đầu. Sau khi
các em sửa đúng: nhà nghèo, đường ngoằn ngoèo, cười ngặt nghẽo, ngoẹo đầu.
Tôi nhắc các em khi làm bài này là dựa vào mẹo luật chính tả âm đầu ng, ngh


Vần

Dấu thanh

Số lượng

4

4

5

V. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
a/ Sáng kiến này cải tiến, thay thế một phần của giải pháp, đề xuất đã có.

7


b/ Sáng kiến này đã được thực nghiệm tại trường và đã được giáo viên
trong khối, trưởng, phụ huynh đánh giá là có hiệu quả cao hơn các đề xuất, giải
pháp đã có. Sáng kiến này đã được tổ chức thực hiện trong phạm vi khối, trường
và đã được hiệu trưởng đánh giá có hiệu quả khi triển khai thực hiện.
c/ Đối với giáo viên: Cần tự rèn luyện bản thân đọc đúng chuẩn, nghiên
cứu các lỗi sai của học sinh để tìm biện pháp khắc phục. Chú ý rèn cho học sinh
thói quen đọc đúng chuẩn. Bỏ dần cách dạy không có ý thức thay vào đó là cách
dạy phát huy tính tích cực của học sinh cho dù lúc đầu có nhiều trở ngại, khó
khăn nhưng nhìn thấy học sinh tiến bộ ta sẽ thấy được cách dạy nào cần thiết
cho các em.
- Đối với Tổ chuyên môn của nhà trường cần có các buổi sinh hoạt

UBND HUYỆN CẨM MY
TRƯỜNG TH SÔNG NHẠN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sông Nhạn, ngày

tháng 11 năm 2016

PHIẾU ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN
Năm học : 2016 - 2017
Phiếu đánh giá của giám khảo thứ nhất
Tên sáng kiến : “Một số biện pháp nâng cao chất lượng viết đúng chính tả

cho học sinh lớp 3 ”.
Họ và tên tác giả: Đinh Quốc Nguyễn

Chức vụ : Giáo viên

Đơn vị: Trường Tiểu học Sông Nhạn - huyện Cẩm Mỹ - tỉnh Đồng Nai
Họ

tên
giám
vụ: ........................................

khảo

1:


Điểm: …………./8,0.
3. Khả năng áp dụng
.......................................................................................................................................................
....
.......................................................................................................................................................
....

9


.......................................................................................................................................................
....
Điểm: …………./6,0.
Nhận
xét
khác
có): ......................................................................................................

(nếu

.......................................................................................................................................................
....
.......................................................................................................................................................
....
Tổng
số
điểm:
loại: ........................................................................

....................../20.

Họ và tên tác giả: Đinh Quốc Nguyễn

Chức vụ : Giáo viên

Đơn vị: Trường Tiểu học Sông Nhạn - huyện Cẩm Mỹ - tỉnh Đồng Nai
Họ

tên
giám
vụ: ........................................

khảo

2:

............................................................

Chức

Đơn
vị: ..............................................................................................................................................
Số
điện
thoại
của
khảo: ............................................................................................................

giám

* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến:

khác
có): ......................................................................................................

(nếu

.......................................................................................................................................................
....
.......................................................................................................................................................
....
Tổng
số
điểm:
loại: ........................................................................

....................../20.

Xếp

Phiếu này được giám khảo 2 của đơn vị đánh giá, chấm điểm, xếp loại theo quy định của Sở Giáo dục và Đào
tạo; ghi đầy đủ, rõ ràng các thông tin, có ký tên xác nhận của giám khảo 2 và đóng kèm vào mỗi cuốn sáng kiến liền trước
Phiếu nhận xét, đánh giá sáng kiến của đơn vị.

GIÁM KHẢO 2
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)

12


BM01b-CĐCN
UBND HUYỆN CẨM MY

- Chỉ thay thế một phần giải pháp, đề xuất đã có với mức độ trung bình hoặc lần đầu áp dụng giải pháp ứng
dụng tiến bộ kỹ thuật mới đã có tại đơn vị và đã khắc phục được hạn chế trong thực tế của đơn vị 
- Chỉ thay thế một phần giải pháp, đề xuất đã có với mức độ khá 
- Chỉ thay thế một phần giải pháp, đề xuất đã có với mức độ tốt hoặc giải pháp, đề xuất thay thế
hoàn toàn mới so với giải pháp, đề xuất đã có

2. Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 5 ô dưới đây)
- Không có minh chứng thực tế hoặc minh chứng thực tế chưa đủ độ tin cậy, độ giá trị

- Có minh chứng thực tế đủ độ tin cậy, độ giá trị để thấy sáng kiến có thay thế một phần giải pháp,
đề xuất đã có hoặc lần đầu áp dụng giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới tại đơn vị

- Có minh chứng thực tế đủ độ tin cậy, độ giá trị để thấy được hiệu quả giải pháp, đề xuất của tác giả thay
thế hoàn toàn mới giải pháp, đề xuất đã có được triển khai thực hiện tại đơn vị 
- Có minh chứng thực tế đủ độ tin cậy, độ giá trị để thấy được sáng kiến đã thay thế một phần giải
pháp, đề xuất đã có trong toàn ngành; được Phòng GD&ĐT hoặc Sở GD&ĐT triển khai thực hiện

- Có minh chứng thực tế đủ độ tin cậy, độ giá trị để thấy được sáng kiến đã thay thế hoàn toàn mới giải
pháp, đề xuất đã có trong toàn ngành; được Phòng GD&ĐT hoặc Sở GD&ĐT triển khai thực hiện

3. Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 4 ô mỗi dòng dưới đây)
- Sáng kiến không có khả năng áp dụng

- Sáng kiến chỉ có khả năng áp dụng riêng cho Tổ/Khối/Phòng/Ban của đơn vị

- Sáng kiến chỉ có khả năng áp dụng riêng cho đơn vị

- Sáng kiến có khả năng áp dụng cho toàn ngành hoặc sáng kiến có khả năng áp dụng tốt cho cơ sở
giáo dục chuyên biệt






Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status