PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn
t .
Nhà văn Macxim Gorki trong tác phẩm Một con người ra đời đã viết
“Con người, hai tiếng ấy vang lên tự hào và kiêu hãnh xiết bao”, “hạnh phúc biết
bao khi được sinh ra làm người trên trái đất”. Con người là sản phẩm kết tinh
tinh hoa của trời đất, vì thế, từ cổ chí kim, trong mọi thời đại, chúng ta đều đã
chú ý đến con người. Vai trò nhân tố con người trong quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá được Đảng ta hết sức coi trọng, con người đã trở thành mục tiêu,
động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Trong quan điểm chỉ đạo, qua nhiều kỳ đại hội, Đảng ta chú ý khẳng định
vai trò của yếu tố con người, ngu n nhân lực - yếu tố quan trọng trong sự phát riển
kinh tế - xã hội. Nghị quyết Trung ương 2, Khóa 8 nêu: “Muốn tiến hành công nghiệp
hóa, hiện đại hóa th ng lợi phải phát triển mạnh Giáo dục – Đào tạo, phát huy ngu n
lực con người - yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền v ng”. Trách nhiệm to
lớn của hệ thống giáo dục nói chung và nhà trường phổ thông nói riêng là tạo ra nh ng
con người có tài năng, phẩm chất, phát triển toàn diện. Nghị quyết 29 – NQ/TW ngày
4/11/2013 (Hội nghị Trung ương 8 ) về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục - Đào tạo
đã nêu “Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình
thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và b i dưỡng năng khiếu, định
hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú
trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ng , tin học,
năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả
năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”.
Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đội ngũ nhà giáo đóng một vai
trò quan trọng. Điều 15 Luật giáo dục năm 2005 đã ghi: "Nhà giáo gi vai trò
quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục". Đối với các cơ sở giáo dục
nói chung, trường THPT nói riêng, giáo viên chủ nhiệm có vai trò hết sức quan
trọng, nhất là trong giáo dục và định hướng sự phát triển nhân cách, tri thức, b i
dưỡng tâm h n, lý tưởng cho học sinh, giáo dục các em các k năng c n thiết để
bước vào cuộc sống tự lập.
hoạt động của tổ chủ nhiệm góp ph n nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học
sinh” là đề tài chưa được nghiên cứu, áp dụng ở trường THPT số 1 Bảo Yên.
M c ích n h n c u.
Trên cơ sở chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của tổ chủ nhiệm ở
trường THPT số 1 Bảo Yên, tỉnh ào Cai, người viết đề xuất một số biện pháp
đổi mới hoạt động của tổ chủ nhiệm trong trường THPT trong giai đoạn hiện
nay, trước hết áp dụng cho trường THPT số 1 Bảo Yên, góp ph n thực hiện
nhiệm vụ nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.
Đ t n n h n c u.
Đề tài tập trung nghiên cứu nh ng hoạt động đổi mới quản lý tổ chủ
nhiệm, cách thức tổ chức, giải pháp quản lý tổ chủ nhiệm và nh ng kết quả đã
đạt được trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh trong
trường THPT số 1 Bảo Yên.
Nh
v n h nc u
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về công tác chủ nhiệm và quản lý tổ chủ
nhiệm.
- Tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng công tác giáo viên chủ nhiệm
lớp và việc quản lý công tác này ở các trường Trung học phổ thông trong tỉnh
ào Cai giai đoạn hiện nay.
- Đề ra các biện pháp quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ph
hợp, góp ph n nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện.
Ph
v n h n c u.
- Đề tài nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở công tác chủ nhiệm lớp của
giáo viên và biện pháp quản lý hoạt động tổ chủ nhiệm lớp ở trường THPT số 1
Bảo Yên và nh ng kết quả đạt được trong việc nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện của nhà trường.
- Giới hạn thời gian: Đề tài áp dụng các biện pháp đổi mới hoạt động của
tổ chủ nhiệm năm học 2013-2014, góp ph n nâng cao chất lượng giáo dục ở
thể vào một bộ máy (đối tượng quản lý) bằng cách vạch ra mục tiêu cho bộ máy,
tìm kiếm các biện pháp tác động để bộ máy đạt tới mục tiêu xác định”.
Có nhiều cách định ngh a khác nhau, song chúng ta có thể hiểu một cách
khái quát như sau: “Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có chủ
đích của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong một tổ chức, nhằm làm cho
tổ chức vận hành và đạt được mục đích đã đề ra”
1.1.2. Quản lý nhà trường.
“Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong
phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý
giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục,
với thế hệ trẻ, với từng học sinh” (Phương pháp công tác của người giáo viên
chủ nhiệm ở trường Trung học phổ thông - Hà Nhật Thăng (Chủ biên). NXB
Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2004).
Quản lý trường học là nh ng tác động tối ưu của chủ thể quản lý (lãnh
đạo trường học) đến giáo viên, học sinh và các cán bộ khác nhằm tận dụng các
ngu n lực hướng vào đẩy mạnh các hoạt động của nhà trường nhằm thực hiện
có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo của nhà trường.
Trường THPT là cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân. Quản
lý trường THPT là bản chất sư phạm của quá trình giáo dục, trong đó giáo
viên, học sinh vừa là khách thể quản lý nhưng lại đ ng thời là chủ thể tự quản
lý. Họ là nh ng người đang tham gia một hoạt động rất đặc th mà sản phẩm
của hoạt động là nhân cách được tạo ra bao hàm cả tự đào tạo. Tính đặc th
của hoạt động quản lý trường THPT thể hiện tập trung ở hoạt động dạy học.
Trong công tác quản lý nhà trường, Điều 54, uật Giáo dục năm 2005 qui
định Hiệu trưởng có vai trò như sau:
- Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà
trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận.
- Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào
tạo, b i dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học.
- Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng; thủ tục bổ nhiệm,
Giáo dục toàn diện trong nhà trường thường biểu hiện ở nội dung giáo dục
bao g m đ y đủ các mặt: đức dục, trí dục, mỹ dục, thể dục, giáo dục nghề
nghiệp… phù hợp với điều kiện và đặc điểm đặc thù của từng cấp học, bậc học.
“Thực hiện giáo dục toàn diện nhằm đào tạo nh ng người lao động có lý
tưởng xã hội chủ ngh a, có đạo đức, có tri thức văn hoá, có sức khỏe và có kỷ
luật. “Tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho học sinh
sinh viên”. Giáo dục truyền thống cách mạng, văn hoá dân tộc xuyên suốt các
hoạt động và mọi hình thức giáo dục. ở đây, việc chú trọng cải tiến nâng cao chất
lượng, hiệu quả giảng dạy và học tập chủ ngh a Mác – Lênin, tư tưởng H Chí
Minh, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước phù hợp với từng bậc học,
cấp học là hết sức quan trọng, quan tâm đến việc tăng cường học ngoại ng , tin
học” (Giáo dục Việt nam hướng tới tương lai – vấn đề và giải pháp, NXB Chính
trị quốc gia, Hà Nội 2004, trang 237)
1.2. Vị trí, v trò, ch c năn , nh
v c
n ờ
áo v n ch
nh
lớp tron tr ờn HP .
1.2.1. Vị trí và vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp.
Điều lệ trường Trung học qui định vị trí, vai trò, nhiệm vụ của giáo viên
chủ nhiệm như sau:
- Là người thay mặt Hiệu trưởng thực hiện nguyên lí giáo dục của Đảng,
Nhà nước, thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục của nhà trường trong một lớp
học .
- Là người trực tiếp quản lí giáo dục toàn diện học sinh, có trách nhiệm
tổ chức, chỉ đạo, đôn đốc và kiểm tra các hoạt động của lớp mình, chịu trách
nhiệm trước nhà trường và hội đ ng nhà trường về chất lượng giáo dục toàn
diện của lớp mình.
5
đạo đức của xã hội.
Như vậy, giáo viên chủ nhiệm phải đ ng thời quản lý học tập và quản lý
sự hình thành, phát triển nhân cách học sinh. Hoạt động giáo dục đạo đức hiệu
quả s có tác động mạnh m đến việc nâng cao chất lượng hoạt động học tập.
- Truyền đạt yêu c u, mục tiêu giáo dục đối với học sinh để mỗi học sinh
và tập thể lớp nêu cao ý thức, trách nhiệm phải tuân thủ các yêu c u và tự giác
thực hiện.
- Giáo viên chủ nhiệm là người đại diện cho quyền lợi chính đáng của học
sinh trong lớp, bảo vệ học sinh một cách hợp pháp. Phản ánh kịp thời với Hiệu
trưởng, các giáo viên bộ môn, với gia đình học sinh, các đoàn thể trong và ngoài
nhà trường về nh ng nguyện vọng chính đáng của học sinh và của tập thể lớp.
Học sinh THPT có độ tuổi từ 15 đến 18, các em đã trải qua quá trình giáo
dục ở bậc học m m non, Tiểu học, Trung học cơ sở, vì vậy, giáo viên chủ nhiệm
c n hướng d n cho học sinh chứ không làm thay cho học sinh. Xây dựng nền
nếp, giáo dục ý thức tự quản cho ban cán sự lớp, ban chấp hành chi đoàn, cán sự
bộ môn, tổ trưởng, tổ phó. Giáo viên chủ nhiệm phải khêu gợi tiềm năng sáng
tạo của các em trong việc đề xuất các nội dung hoạt động, xây dựng kế hoạch
6
hoạt động toàn diện của mỗi tháng, mỗi học kỳ, của từng năm học, giúp học sinh
tự tổ chức thực hiện và tự đánh giá các hoạt động đã được kế hoạch hoá. Vai trò
của chủ nhiệm lớp là c ng hoạt động, điều chỉnh hoạt động, kịp thời giúp các em
tháo gỡ nh ng khó khăn trong quá trình hoạt động, tranh thủ các lực lượng trong
và ngoài nhà trường, tạo diều kiện thuận lợi cho học sinh của lớp tổ chức hoạt
động.
1.2.3. Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm ở trường THPT.
Người giáo viên chủ nhiệm trước hết phải thực hiện tốt nhiệm vụ của
người th y giáo nói chung đó là m u mực về đạo đức, gương m u chấp hành
mọi chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, nh ng qui định
lớp.
1.3.1. N m v ng học sinh và tập thể học sinh.
N m v ng đặc điểm, tâm sinh lý của học sinh, điều kiện, hoàn cảnh gia
đình của học sinh, nh ng mối quan hệ của cá nhân học sinh, tính cách và nh ng
hành vi đạo đức, trình độ, khả năng, năng lực của học sinh… dự báo xu hướng
phát triển nhân cách của từng học sinh trong lớp để từ đó có phương hướng tổ
7
chức hoạt động giáo dục và dạy học phù hợp với điều kiện và khả năng của từng
học sinh.
N m v ng nh ng mặt mạnh, mặt yếu, nh ng thuận lợi, nh ng khó khăn
của tập thể lớp do mình phụ trách.
Thường xuyên tìm hiểu học sinh và tập thể học sinh, bám sát lớp chủ
nhiệm, linh hoạt để xử lý thông tin, là cơ sở để giáo viên chủ nhiệm xây dựng kế
hoạch công tác giáo dục học sinh và xây dựng tập thể học sinh.
1.3.2. Thực hiện tốt công tác phối kết hợp trong thực hiện mục tiêu giáo
dục toàn diện.
- Phối hợp với các giáo viên bộ môn.
Giáo dục học sinh là trách nhiệm của tất cả các giáo viên, các lực lượng
giáo dục trong nhà trường trong đó giáo viên chủ nhiệm gi vai trò chủ đạo.
Sự phối hợp trong công tác giáo dục học sinh là hoạt động trao đổi với
nhau về tình hình học tập các môn học, kết quả học tập, tinh th n và thái độ, ý
thức tổ chức kỷ luật trong học tập, thống nhất nh ng biện pháp giáo dục để nâng
cao chất lượng học tập các môn học, hình thành ở học sinh nh ng phẩm chất đạo
đức c n thiết, đ ng thời thông báo nh ng ý kiến và nguyện vọng chính đáng của
học sinh về việc học tập các môn học; lấy ý kiến giáo viên bộ môn khi đánh giá
nhận xét học sinh. Bằng cách thường xuyên gặp gỡ trao đổi với giáo viên bộ môn
đang giảng dạy tại lớp của mình, giáo viên chủ nhiệm có thể dự một số giờ để
quan sát ý thức, hứng thú học tập và phát hiện nh ng khó khăn của học sinh
tập thể, trong đó c n tập trung vào nh ng nội dung sau:
- ựa chọn, xây dựng đội ngũ cán bộ lớp, cán bộ đoàn v ng mạnh làm
nòng cốt cho việc tổ chức mọi hoạt động, mọi phong trào của tập thể. Giáo
viên chủ nhiệm tổ chức ban cán sự của lớp g m: lớp trưởng, lớp phó, các tổ
trưởng, các cán sự bộ môn, đội cờ đỏ, ban chấp hành chi đoàn và hướng d n
các em cách thức hoạt động, biết tự quản lí các công việc của lớp, biết xây
dựng mục tiêu của tập thể.
- Tổ chức tốt việc thực hiện kế hoạch, kiểm tra, đánh giá; kịp thời động
viên khen thưởng, uốn n n, sửa ch a nh ng sai sót, lệch lạc, thu hút học sinh
tham gia việc thực hiện kế hoạch, phối hợp với các lực lượng giáo dục khác, đặc
biệt giáo viên bộ môn, để xây dựng tập thể học sinh v ng mạnh.
- Kịp thời phát hiện chính xác bản chất, nguyên nhân, động cơ của
nh ng học sinh chưa ngoan để từ đó lựa chọn nh ng biện pháp giáo dục ph
hợp.
1.3.4. Giáo dục cá nhân học sinh trong tập thể lớp.
Giáo dục mỗi thành viên của tập thể lớp là một trong nh ng nội dung
công tác quan trọng của người Để giáo dục mỗi học sinh, giáo viên chủ nhiệm
c n n m v ng học sinh một cách toàn diện, trên cơ sở lựa chọn nh ng biện pháp
giáo dục và tác động đến học sinh một cách ph hợp.... Giáo viên chủ nhiệm
phải hình thành ở học sinh thế giới quan khoa học và nh ng phẩm chất đạo đức
tốt đẹp, giúp học sinh có trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật, văn hoá thẩm mỹ,
văn hoá lao động, văn hoá thể chất…. Giáo dục đạo đức, pháp luật và nhân văn
cho học sinh; tổ chức thi đua học tập, rèn luyện đạo đức trong học sinh; có kiểm
tra, đánh giá, tuyên dương, khen thưởng cá nhân, nhóm, tổ hàng tu n, hàng
tháng, học kỳ, năm học.
Đề ra nh ng yêu c u học tập, xây dựng dư luận tập thể lành mạnh, giúp
học sinh xác định rõ động cơ, thái độ, ngh a vụ học tập của mình, tích cực,
sáng tạo tìm biện pháp học tập tốt nhất để đạt hiệu quả.
Định hướng, giáo dục ý thức lao động, lựa chọn nghề nghiệp: Căn cứ vào
kế hoạch chung của nhà trường, dựa vào tình hình cụ thể của lớp, giáo viên chủ
Phải n m v ng nhiệm vụ, kế hoạch của nhà trường để chỉ đạo học sinh của
lớp mình thực hiện theo yêu c u, kế hoạch đề ra. Triển khai và thực hiện tốt các
cuộc vận động của Đảng, Nhà nước, của Ngành như: Cuộc vận động “Học tập
và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “dạy tốt-học tốt”, “Đôi bạn c ng
tiến”, “Th y giúp th y, trò giúp trò, th y giúp trò, trường giúp trường”… giáo
viên chủ nhiệm phải biến nh ng chủ trương, kế hoạch, nghị quyết của Hội đ ng
trường thành chương trình hành động của lớp, của mỗi học sinh, làm cho các em
tự giác và say mê học tập, rèn luyện.
C n nghiên cứu đặc điểm tâm lí, nhận thức của học sinh để có nội dung,
biện pháp giáo dục ph hợp. Xây dựng đội ngũ cán bộ lớp nhiệt tình có trách
nhiệm, có uy tín với bạn bè, có khả năng điều hành, làm nòng cốt trong các hoạt
động của lớp. Giáo viên chủ nhiệm gi vai trò cố vấn, quan sát, giúp đỡ, uốn n n
các hoạt động của học sinh. Giáo viên chủ nhiệm phải biết khêu gợi tiềm năng
sáng tạo của các em trong việc đề xuất mọi hoạt động ph hợp với yêu c u của
lớp, của trường, từng tháng, từng học kỳ và cả năm học.
Phải giáo dục học sinh toàn diện: Từ tư tưởng, đạo đức, nhân cách, kỹ
năng sống… đến truyền đạt kiến thức cho các em. Trong đó, giáo dục tư tưởng
là quan trọng vì các em có nhận thức đúng về trách nhiệm học tập, rèn luyện
mới tự giác, có khả năng vượt khó, mang lại hiệu quả trong học tập và rèn luyện.
Công việc này đòi hỏi giáo viên chủ nhiệm phải làm thường xuyên, liên tục vì ở
lứa tuổi các em suy ngh chưa chín ch n, thiếu kinh nghiệm, rất dễ bị lôi k o bởi
nh ng cám dỗ đời thường. Tuy nhiên ở lứa tuổi của các em đang muốn khẳng
định mình, giàu ước mơ, hoài bão, giáo viên chủ nhiệm kh o động viên, có nghệ
thuật giáo dục rất dễ kích thích tư duy sáng tạo, phát triển tiềm năng trí tuệ vốn
có của các em.
Phải chăm sóc học sinh như người cha, người mẹ thứ hai của các em. Các
em đến trường h u hết ở độ tuổi 15, 16, độ tuổi “trăng rằm”, “hoa niên” - lứa
tuổi đẹp đ nhất của đời người, nhưng cũng là lứa tuổi đang rất c n vòng tay
nuôi dưỡng, chăm sóc của cha mẹ mà cuộc sống tập thể là một gia đình lớn, có
rất nhiều vướng m c c n giải quyết. Chỉ bằng tấm lòng, tình thương của cha mẹ,
sau:
Kỹ năng n m v ng học sinh và tập thể học sinh một cách toàn diện; kỹ
năng tiếp cận đối tượng: học sinh, phụ huynh, các lực lượng xã hội c n giao tiếp;
năng lực cảm hoá, thuyết phục, xây dựng uy tín; kỹ năng kế hoạch hoá công tác
chủ nhiệm; kỹ năng tổ chức lãnh đạo mọi hoạt động tập thể; kỹ năng phối hợp.
1. Quản lý ho t ộn c tổ ch nh
tron tr ờn THPT.
à người lãnh đạo quản lý giáo dục, người Hiệu trưởng có trách nhiệm
quản lý mọi hoạt động của nhà trường, quản lý mọi tổ chức trong nhà trường, có
trách nhiệm và thẩm quyền cao nhất về hành chính và chuyên môn, chịu trách
nhiệm trước nhà nước và nhân dân, tổ chức và quản lý mọi hoạt động của nhà
trường theo đường lối giáo dục của Đảng. Hoạt động giáo dục của nhà trường
chỉ có kết quả cao khi Hiệu trưởng biết huy động sự tham gia đ ng bộ, nhịp
nhàng ăn khớp của các bộ phận trong trường trong đó có đội ngũ giáo viên chủ
nhiệm. Sự phát triển của nhà trường, chất lượng giáo dục và đào tạo toàn diện
của nhà trường phải kể đến sự đóng góp đáng kể của đội ngũ giáo viên chủ
nhiệm.
Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm là lực lượng nòng cốt trong công tác giáo
dục, trực tiếp quản lý toàn diện các lớp học sinh; báo cáo cho hiệu trưởng nh ng
thông tin c n thiết về học sinh, về tập thể lớp, về các hoạt động giáo dục theo
11
định kỳ và đột xuất, khai thác và phát huy sức mạnh tổng hợp của các lực lượng
giáo dục trong và ngoài nhà trường để thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà
trường phổ thông. Để phát huy hiệu quả vai trò của giáo viên chủ nhiệm, người
hiệu trưởng c n có phương pháp quản lý, tổ chức tốt hoạt động của tổ chủ
nhiệm. Hoạt động quản lý của Hiệu trưởng biểu hiện ở một số nội dung sau:
1.5.1 Xác định mục tiêu và lập kế hoạch cho công tác chủ nhiệm.
Để quản lý trực tiếp một lớp học nhà trường cử ra nh ng giáo viên giỏi,
môn v ng vàng, giàu kinh nghiệm trong công tác giáo dục học sinh.
- Giáo viên chủ nhiệm phải có am hiểu về học sinh người dân tộc thiểu số,
có nh ng phẩm chất như: nhiệt tình, chu đáo, tỉ mỉ, có tinh th n trách nhiệm,
thương yêu, chăm sóc học sinh, biết lằng nghe, công bằng…
1.5.3. Động viên và theo dõi công tác giáo viên chủ nhiệm lớp.
Trong hoạt động quản lý của Hiệu trưởng, việc phát động các phong trào
thi đua trong nhà trường một cách thường xuyên, liên tục, sôi nổi mang lại hiệu
quả cho công tác giáo dục. Các dợt thi đua c n xây dựng được nh ng chỉ tiêu,
12
tiêu chí cho cả năm học, cho từng kỳ, cho từng đợt thi đua ph hợp với đối
tượng học sinh ở các khối lớp để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh giá chính
xác, công bằng.
Sau mỗi đợt thi đua, phải sơ kết tổng kết đánh giá được mặt mạnh, mặt
yếu để có phương hướng phấn đấu, kh c phục. Người quản lý c n đặc biệt chú
trọng việc tuyên dương, khen thưởng đối với nh ng tập thể, cá nhân học sinh có
tiến bộ, đạt nhiều thành tích. Phải nhìn nhận, đánh giá công lao của các giáo
viên chủ nhiệm một cách công bằng, khen chê kịp thời. Kịp thời động viên,
khuyến khích Giáo viên chủ nhiệm khi họ đạt được kết quả tốt trong công tác.
Kịp thời uốn n n nh ng lệch lạc, sai sót trong công tác giúp họ vượt qua nh ng
khó khăn và tạo các điều kiện c n thiết để giáo viên chủ nhiệm hoàn thành
nhiệm vụ. Quan tâm, tạo mọi điều kiện về vật chất, tinh th n cho các hoạt động
thuộc công tác chủ nhiệm.
Trong chỉ đạo, Hiệu trưởng phải biết thu thập thông tin nhanh, chính xác
để xử lý kịp thời. Mặt khác phải nhanh nhạy phát hiện nh ng điểm mạnh, điểm
yếu của từng giáo viên chủ nhiệm trong công tác quản lý lớp để kịp thời uốn
n n, nh c nhở, phát huy… làm cho phong trào thi đua liên tục, sôi nổi, hào hứng
đạt được mục tiêu giáo dục.
1.5.4. Kiểm tra công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên.
ặt v học s nh c
Bảng 1: Mức độ quan tâm, tìm hiểu mọi mặt về học sinh của giáo viên chủ nhiệm:
TT
1
2
3
4
Mức độ
Hiểu hoàn cảnh gia đình tất cả các học sinh trong lớp,
thường xuyên đến lớp, biết rõ tình hình lớp, nh c nhở, uốn
n n, động viên… học sinh kịp thời.
Cơ bản hiểu hoàn cảnh gia đình các em học sinh, có đến
lớp nhưng không thường xuyên; n m b t cơ bản tình hình,
nh c nhở, uốn n n, động viên… kịp thời.
Hiểu hoàn cảnh gia đình một số học sinh cá biệt có đến
lớp nhưng không thường xuyên; n m b t cơ bản tình hình,
nh c nhở, uốn n n, động viên nhưng chưa kịp thời.
Không n m b t được hoàn cảnh gia đình từng học sinh,
tình hình lớp chủ nhiệm. Chưa nh c nhở, uốn n n, động
viên…học sinh.
Số lượng
N=410
Tỉ lệ %
hoá của học sinh, tôn trọng ý kiến của chi đoàn lớp, của tập thể lớp. Giáo viên
chủ nhiệm lớp đã phát huy vai trò của cán bộ đoàn trong việc tổ chức tự quản
của học sinh, đặc biệt giúp các em tổ chức các hoạt động tập thể ngoài giờ,
hoạt động nhân đạo… khen thưởng, kỉ luật là biện pháp được sử dụng kịp thời
đã tác động mạnh m đến học sinh, khích lệ sự cố g ng vươn lên ở học sinh,
hình thành ở các em động cơ phấn đấu đúng đ n, tin tưởng vào khả năng của
bản thân. Đòng thời cũng kịp thời trấn chỉnh nh ng lệch lạc trong thực hiện nội
quy nền nếp của nhà trường. Trong đánh giá xếp loại, khen thưởng kỉ luật học
14
sinh luôn khách quan, công bằng. Giáo viên chủ nhiệm đã phối hợp với cha mẹ
học sinh để quản lý, giáo dục học sinh thông qua các buổi họp cha mẹ học sinh,
bằng hệ thống phiếu thông tin (Sổ liên lạc gi a nhà trường và gia đình học sinh),
liên lạc, trao đổi trực tiếp khi c n nhằm thông báo tình hình học tập, rèn luyện
của mỗi học sinh và tình hình chung của lớp cho cha mẹ học sinh và nhận được
nh ng thông tin c n thiết của học sinh từ gia đình.
2.2. hực tr n v côn tác quản lý ho t ộn c
áo v n ch
nh
c H u tr ởn quản lý.
Bảng số: Thực trạng về công tác quản lý lớp của giáo viên chủ nhiệm :
TT
Đánh giá của giáo viên
1
GVCN đã nhận thức đ y đủ về vị trí, vai trò và t m
quan trọng của công tác chủ nhiệm. Phân công giáo
Số lượng
N=50
Tỉ lệ %
96%
48
26
52%
29
58%
37
74%
32
64%
39
78%
Phân tích bảng số liệu ta nhận thấy ph n lớn giáo viên đánh giá Hiệu
2.4.1. Giáo viên chủ nhiệm chủ quan, duy ý chí.
Cho rằng học sinh trung học phổ thông đã lớn, triển khai kế hoạch hoạt
động, đề ra yêu c u, nội qui, qui chế…học sinh s tự giác chấp hành.
2.4.2. Giáo viên chưa xây dựng được mối quan hệ chặt ch với lớp chủ
nhiệm. Nh ng giáo viên này thường quản lý lớp qua một số “vệ tinh” - đó là
nh ng học sinh mà giáo viên chủ nhiệm tin tưởng, thường là nh ng học sinh
trung thực, thẳng th n. Tuy nhiên, sự quan sát, nhìn nhận của học sinh thường
phiến diện, có sự việc, hiện tượng thiếu tính khách quan. Một số việc phức tạp,
diễn biến tâm lý của các bạn trong lớp không phải “vệ tinh” nào cũng n m b t
được, và cũng không phải lúc nào cũng có điều kiện để báo cáo.
Chế độ chính sách đối với giáo viên chủ nhiệm chưa hợp lý so với nhiệm
vụ họ đảm nhận, Trường có nhiều học sinh đi ở trọ, có lớp học sinh đi ở trọ
chiếm tỉ lệ g n 100%, giáo viên chủ nhiệm ngoài giờ trên lớp còn phải quản lý,
kiểm tra, giáo dục học sinh ý thức tự lập, kỹ năng quản lý thời gian, đối phó
với các tình huống nguy hiểm… tổ chức cuộc sống nội trú cho học sinh bán
trú… nhưng chế độ của giáo viên chủ nhiệm cũng chỉ như một giáo viên chủ
nhiệm ở các trường THPT khác. Vì vậy, không phải giáo viên nào cũng “mặn
mà” với nhiệm vụ đức phân công làm giáo viên chủ nhiệm lớp. Một bộ phận
giáo viên không muốn làm công tác chủ nhiệm vì quyền lợi không hơn gì giáo
viên khác mà trách nhiệm lại nặng nề, hao tổn sức lực, tinh th n, thời gian
nhiều hơn. Do đó nhiều giáo viên chủ nhiệm muốn xin thôi chủ nhiệm để đ u
tư vào giảng dạy, nâng cao năng lực chuyên môn phấn đấu trở thành giáo viên
giỏi.
2.4.3. Quản lý, s p xếp thời gian của giáo viên chủ nhiệm chưa khoa học.
Nhiệm vụ làm giáo viên chủ nhiệm chỉ là một trong nhiều nhiệm vụ mà một
giáo viên đảm nhiệm. Một số giáo viên, không p xếp thời gian hợp lý, hoàn
thành nhiệm vụ chuyên môn, công tác Công đoàn, Đoàn thanh niên đã hết thời
gian. Nh ng giáo viên này, thường chỉ lên lớp vào giờ sinh hoạt, n m b t tình
hình qua bao cáo sơ kết củ lớp trưởng, kiểm điểm, phê bình, triển khai kế hoạch
hoạt động tu n sau, hướng d n học sinh tổ chức hoạt động theo chủ đề…. Như
môn, các tổ chức đoàn thể, các lực lượng trong xã hội chưa chặt ch , chưa hiệu
quả.
Ở bậc trung hoc phổ thông, một lớp có mười một môn học, chưa kể Dạy
nghề, Hướng nghiệp và Hoạt động ngoài giờ lên lớp. thông thường có từ 9 đến
10 giáo viên dạy học trên một lớp. Môn nhiều tiết như Toán, Ng Văn lớp 10 có
5 tiết trên tu n, ít tiết như Công nghệ, Giáo dục công dân, Tin học có 2 tiết/tu n.
Giáo viên bộ môn với nh ng môn nhiều tiết có mặt ở lớp thường xuyên. Ngoài
nhiệm vụ hướng d n học sinh tìm hiểu tri thức, giáo viên bộ môn còn giáo dục ý
thức học tập, xây dựng phong trào học tập, dạy học tích hợp, b i dưỡng tâm h n,
lý tưởng, nhân cách, định hướng lựa chọn nghề nghiệp… cho các em. Giáo viên
chủ nhiệm giỏi là nh ng người biết tận dụng lợi thế này, kết hợp thường xuyên
với giáo viên bộ môn để n m b t tình hình, quản lý, giáo dục học sinh. Tuy
nhiên, thực tế quan hệ gi a giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn với nhiều
giáo viên chưa phải là quan hệ hai chiều. Giáo viên bộ môn ít thông tin về học
sinh cho giáo viên chủ nhiệm, hoặc thông tin chưa kịp thời hoặc giáo viên chủ
nhiệm chậm xử lý thông tin từ giáo viên bộ môn v n còn khá phổ biến. Hiện
tượng giáo viên chủ nhiệm n m b t thông tin một chiều, chủ yếu từ phản h i của
học sinh lớp chủ nhiệm mà không chú ý tìm hiểu, n m thông tin từ các giáo viên
bộ môn và lực lượng khác trong nhà trường v n còn phổ biến.
17
Nhiều giáo viên chủ nhiệm không có sự phối kết hợp tốt với Đoàn trường,
không n m b t được cụ thể kế hoạch hoạt động của tổ chức Đoàn thanh niên do
đó cũng không thực hiện tốt vai trò là cố vấn cho chi đoàn lớp học sinh về định
hướng và phương pháp tổ chức hoạt động của chi đoàn. Một số giáo viên chủ
nhiệm coi hoạt động đoàn là của Đoàn trường, do Đoàn trường tổ chức và chỉ
đạo trong đó không có vai trò của chủ nhiệm hoặc vai trò của chủ nhiệm chỉ là
hỗ trợ, giúp đỡ đoàn thanh niên. Nhiều giáo viên chủ nhiệm không tham dự một
l n nào sinh hoạt định kì của chi đoàn lớp chủ nhiệm, chỉ dự một l n duy nhất
cách, sẵn sàng đáp ứng mọi yêu c u của con cái mà không c n biêt yêu c u đó
có chính đáng hay không. Thực tế này đã làm cho công tác giáo dục học sinh,
nhất là công tác chủ nhiệm của các nhà trường gặp khó khăn hơn.
Các cấp quản lý giáo dục từ Sở GD&ĐT đến các nhà trường ít tổ chức hội
thảo trao đổi biện pháp hoạt động hiệu quả, rút kinh nghiệm, sinh hoạt chuyên
đề về công tác chủ nhiệm, chưa có các hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi. Việc
động viên khen thưởng của Sở GD&ĐT và các trường cho giáo viên chủ nhiệm
còn ít hoặc chưa kịp thời.
Nh ng nguyên nhân trên d n đến nh ng hạn chế trong công tác tổ chức
các hoạt động của giáo viên chủ nhiệm ở các trường THPT. Để kh c phục được
tình trạng này bên cạnh sự nỗ lực, cố g ng của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm c n
có sự phối hợp, giúp đỡ từ các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường.
19
Ch ơng 3
B n pháp quản lý ho t ộn c tổ ch nh
ở tr ờn
trun học phổ thôn s 1 Bảo Y n
3.1. Bi n pháp 1: Thành lập tổ ch nh
.
* Nội dung:
Để việc quản lý công tác chủ nhiệm có hiệu quả, Hiệu trưởng nhà trường
THPT nhất thiết phải thành lập tổ chủ nhiệm, Hiệu trưởng là tổ trưởng tổ chủ
nhiệm.
* Ban chỉ đạo có nhiệm vụ:
- Giúp Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt động hàng năm
và chỉ đạo thực hiện chương trình kế hoạch.
- Tiểu ban tổ chức các hoạt động giáo dục giới tính, dân số, môi trường;
phòng chống ma tuý các tệ nạn xã hội có nguy cơ xâm nhập vào môi trường học
đường.
- Tiểu ban tổ chức các hoạt động tham quan dã ngoại; du lịch; giao lưu
với các đơn vị đóng trên địa bàn...
* Cách thức thực hiện:
Bước 1: Triển khai kế hoạch xây dựng Ban chỉ đạo hoạt động GDNGLL
của nhà trường đến các tổ chức trong nhà trường.
Bước 2: Các tổ chức lựa chọn nhân sự phù hợp với nhiệm vụ của các nhân
phụ trách giới thiệu cho Hiệu trưởng làm cơ sở ra quyết định thành lập.
Bước 3: Hiệu trưởng xem xét, đề xuất đề án nhân sự của các tổ chức, ra
quyết định thành lập Ban chỉ đạo.
Bước 4: Công bố quyết định thành lập Ban chỉ đạo hoạt động GDNGLL
trước hội đ ng giáo dục nhà trường vào tu n thứ 3 của tháng 8.
3.2. Bi n pháp 2: Xây dựng kế ho ch cho ho t ộng c tổ ch nh
3.2.1. Xác định các căn cứ xây dựng kế hoạch.
- Mục tiêu và nhiệm vụ, kế hoạch năm học của nhà trường.
- Đặc điểm tình hình của từng khối, đặc điểm tình hình học sinh trong lớp
và gia đình của các em. Các mục tiêu phấn đấu của tập thể, chú ý các vấn đề c n
phải giải quyết là: đạo đức, văn hoá, lao động, văn thể, xây dựng tập thể, các
hoạt động sinh hoạt tập thể... Kế hoạch giúp đỡ học sinh chưa cố g ng trong học
tâp, rèn luyên, hoặc kết quả học tập, rèn luyện chưa tốt. Chỉ tiêu phấn đấu theo
từng thời gian.
- Sự phối hợp gi a các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để
ngăn chặn nh ng tác động tiêu cực từ bên ngoài ảnh hưởng tới học sinh.
- Kế hoạch công tác của Đoàn thanh niên cộng sản H Chí Minh
3.2.2. Yêu c u của kế hoạch hoạt động:
- Phải phù hợp với điều kiện cụ thể của trường, đáp ứng nhiệm vụ giáo
ích
ho t ho t ộng
hờ
n CSVC
yêu cầu
ộng
thực h n
Ghi chúi u chỉnh
(nếu có)
Tháng 8
Tháng 9
Tháng 11
...........
Tháng 6,7
Với bản kế hoạch này Hiệu trưởng có cái nhìn tổng quát về tình hình quản
lý tổ chức các hoạt động của tổ chủ nhiệm trong cả năm học. Từ đó, có kế hoạch
điều chỉnh, phân bố ngu n nhân lực hợp lý. Chủ động trong việc hoạch định
ngu n kinh phí chi cho mảng hoạt động này.
Kế hoạch chi tiết cho hoạt động tổ chủ nhiệm theo thời gian từng tu n,
tháng, học kỳ, năm học và nội dung, hình thức hoạt động hè.
Kế hoạch hoạt động chi tiết đ ng ngh a với việc hình thành nề nếp học tập
và rèn luyện cho học sinh trong trường. Hơn n a góp ph n cụ thể hóa nhiệm vụ
năm học mà nhà trường đã xây dựng từ đ u năm.
3.2.4. Biện pháp 3: Tuyên truyền, giáo dục cán bộ giáo viên về hoạt
độngcủa tổ chủ nhiệm và qui định tiêu chuẩn thi đua đối với việc tham gia tổ
chức đổi mới hoạt động của lớp chủ nhiệm.
* Nội dung:
phân công trách nhiệm cho từng khối, nhóm lớp, tổ, nhóm chuyên môn, tuỳ
thuộc vào đặc điểm chuyên môn của tổ, nhóm mình mà xây dựng kế hoạch tổ
chức hoạt động cho lớp chủ nhiệm sao cho hiệu quả. Kế hoạch hoạt động của
lớp, khối phải thống nhất với kế hoạch tổ chức hoạt động giỏo dục ngoài giờ lên
lớp của trường. Cụ thể:
- Nhóm giáo viên dạy Giáo dục thể chất : phụ trách các hoạt động TDTT
- Tổ Ng văn: phụ trách các hoạt động văn hoá, văn nghệ; hoạt động của
các Câu lạc bộ thơ, trang báo tường và các hoạt động tuyên truyền khác.
- Nhóm giáo viên ịch Sử: phụ trách các hoạt động giáo dục truyền thống,
về ngu n, các buổi mít tinh kỷ niệm các ngày lễ lớn.
- Nhóm giáo viên Sinh học: phụ trách các hoạt động giáo dục sức khoẻ,
giới tính, phòng chống HIV/AIDS.
- Nhóm giáo viên Địa: phụ trách các hoạt động giáo dục môi trường, xây
dựng cảnh quan môi trường, bảo vệ ngu n nước sạch...
Ngoài ra, các bộ phận khác cũng phải tham gia như bộ phận phụ trách thư
viện đảm bảo khâu chuẩn bị tài liệu, các trang thiết bị phục vụ cho các hoạt
động; bộ phận bảo vệ nhà trường đảm bảo an ninh trật tự trong thời gian diễn ra
hoạt động. Nói như vậy có ngh a là để tổ chức được hoạt động có hiệu quả phải
có sức mạnh tổng hợp của các lực lượng giáo dục trong nhà trường.
B i dưỡng giáo viên là nhiệm vụ trọng tâm, nhiệm vụ thường xuyên, liên
tục.
- Cách thức thực hiện:
- Trên cơ sở kế hoạch của tổ chủ nhiệm, các tổ chức đoàn thể, tổ chuyên
môn và kế hoạch cá nhân, Ban chỉ đạo giám sát việc thực hiện tổ chức hoạt động
của Tổ chủ nhiệm theo chủ đề, chủ điểm hàng tu n, tháng.
- Tiếp thu các ý kiến phản h i, đóng góp cũng như tư vấn kịp thời kỹ năng
tổ chức hoạt động cho tổ chủ nhiệm, tổ chuyên môn và cá nhân trong quá trình
thực hiện.
- Có nhận xét đánh giá việc thực hiện tổ chức hoạt động GDNGLL của tổ
chủ nhiệm trong các buổi họp giao ban hàng tu n.
3.2.7. Biện pháp 6: Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho công tác tổ
chức các hoạt động của tổ chủ nhiệm.
Trước hết, các nhà trường nên có biện pháp bảo vệ, khai thác và sử dụng
có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị sẵn có.
Xây dựng kế hoạch dài hạn về tăng cường cơ sở vật chất bằng nhiều
ngu n khác nhau:
Kêu gọi các ngu n kinh phí, trang thiết bị hỗ trợ (từ các doanh nghiệp, cá
nhân có tâm huyết với giáo dục của nhà trường).
Huy động sự ủng hộ của Hội phụ huynh hàng năm hỗ trợ kinh phí, công
sức cho việc tăng cường cơ sở vật chất cho hoạt động: Bê tông hoá sân trường;
mua s m dụng cụ thể dục thể thao; sửa sang, xây dựng để khuôn viên nhà
trường Xanh - Sạch - Đẹp...
Nhà trường cũng có kế hoạch sử dụng ngu n kinh phí tích luỹ hàng năm
cho việc tổ chức các hoạt động.
Để làm tốt được điều này, cán bộ quản lý mà đứng đ u là Hiệu trưởng
phải biết tận dụng sự ủng hộ của phụ huynh học sinh, sự nhất trí và tạo điều kiện
của các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương, tham mưu cho các cấp lãnh đạo
đ u tư cơ sở vật chất cho các hoạt động giáo dục của nhà trường, trong đó có
hoạt động tổ chủ nhiệm.
3.2.8. Biện pháp 7: Kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm, biểu dương, khen
thưởng, phê bình, nh c nhở trong từng giai đoạn thực hiện.
Việc đánh giá rút kinh ngiệm phải được thực hiện từ cơ sở: Từ lớp học,
các bộ phận phụ trách tổ chức; lấy ý kiến của học sinh, giáo viên và bộ phận chỉ
đạo để có nh ng điều chỉnh kịp thời.
24
Ban chỉ đạo xây dựng lực lượng kiểm tra hoạt động của tổ chủ nhiệm, bao
g m: lãnh đạo nhà trường, đại diện các giáo viên chủ nhiệm giỏi, đại diện Đoàn
thanh niên, Công đoàn, tổ chuyên môn. Nhiệm vụ: theo dõi, kiểm tra đánh giá
công tác chỉ đạo hoạt động của tổ chủ nhiệm.
Bảng số
Biện pháp
3.2.1.
3.2.2
3.2.3
3.2.4
3.2.5
3.2.6
3.2.7
Tính c n thiết
Rất c n
C n
Không
(%)
(%)
c n(%)
60,2
95,7
72,7
62,4
82,5
54,7
84,6
35,8
4,3
44,2
52,7
50,0
36,3
60,6
54,8
0
0
0
12,4
0
8,2
0