SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
"PHƢƠNG PHÁP GIẢI NHANH MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP PHẦN
QUY LUẬT DI TRUYỀN"
A. Đặt vấn đề.
Năm học 2008-2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã thay sách giáo khoa bậc trung học
phổ thông đến khối lớp 12 ở tất cả các môn học. Đặc biệt trong cấu trúc đề thi ĐH, CĐ
với môn sinh học đều thuộc chương trình sinh học 12. Tuy là chỉ thuộc phạm trù kiến
thức sinh học 12 nhưng thực chất lại là toàn bộ kiến thức sinh học 11, 12 chương trình cũ,
vậy nên hệ thống lý thuyết và bài tập tương đối nặng đối với các em. Đặc biệt để có thể
làm tốt bài thi đại học thì các em cần trang bị những kĩ năng nhất định để giải bài tập.
Qua 8 năm liên tục dạy và ôn thi ĐH, BDHSG môn Sinh học 12 tại THPT3 Cẩm
Thuỷ tôi thấy việc giải được, giải nhanh và chuẩn bài tập sinh học là vấn đề còn có những
khó khăn nhất định. Đặc biệt thời gian để hướng dẫn các em làm tập chỉ có 4 tiết cho cả
chương trình sinh học 12. Trước thực trạng đó đòi hỏi giáo viên luôn phải tìm ra những
phương pháp giải mới phù hợp và đáp ứng được nhu cầu thời đại thi trắc nghiệm.
Giảng dạy tại trường vùng cao gặp phải không ít những khó khăn từ chất lượng đầu
vào trong tuyển sinh ,vì vậy khi dạy tôi luôn phải đơn giản hoá vần đề hay phải tìm ra
cách giải nào dơn giản nhất hay nhanh nhất để giúp các em có thể tiếp cận ,có thể áp
dụng phổ biến.
Trước thực trạng trên tôi đã tìm ra một số cách giải một số dạng bài tập sinh học vừa
nhanh, chính xác lại dễ áp dụng với mong muốn các em yêu thích bộ môn sinh học, tích
cực chủ động vận dụng giải thành công một số dạng bài tập trong chương trình và tự tin
hơn ở những kì thi phía trước. Với lí do trên tôi đã chọn đề tài
“ Phƣơng pháp giải nhanh một số dạng bài tập Phần quy luật di truyền ”
B. Gii quyt vn .
a.Sưu tầm , mở rộng thêm các dạng bài tập
-Sách tham khảo : Các dạng toán và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm sinh học 12 (
Phần quy luật di truyền )của tác giả Huỳnh Quốc Thành.
- Đề thi đại học từ năm 2008 – 2009 , 2009 – 2010, 2010-2011, 2011- 2012.
b.Trình bày phương pháp giải bằng hình thức tự luận .
c.Chia thành các dạng bài và trình bày cách giải bằng 2 phương pháp để đối chứng :
Trong đề tài của mình tôi chỉ trình bày 3 dạng bài tập phổ biến luôn gặp trong đề thi
ĐH- CĐ các năm.
Dạng 1: áp dụng phương pháp phân tích tần số alen của quần thể trong giải bài toán quy
luật di truyền.
2. Dạng 2 : Vận dụng toán tổ hợp để xác định kết quả phép lai nhiều cặp tính trạng.
3. Dạng 3 : Vận dụng phép nhân xs độc lập khi giải các bài toán tích hợp các quy luật
di truyền.
2. Thực nghiệm sƣ phạm.
Sử dụng phương pháp đối chứng , phiếu thăm dò
- Đưa ra bài tập điển hình áp dụng cho 2 lớp ban KHTN có lực học đồng đều nhau
Lớp 1 : Hướng dẫn học sinh chỉ sử dụng phương pháp sinh học bộ môn để giải và
phương pháp giải thông thường.
Lớp 2 : Hướng dẫn học sinh vận dụng phương pháp giải nhanh mới.
-Giáo viên nhận xét
-Phát phiếu thăm dò cho lớp 2 để lựa chọn phương pháp giải ưu việt nhất, gây đựơc hứng
thú cho học sinh nhiều nhất.
* Phạm vi áp dụng : Đề tài này đã áp dụng có hiệu quả cho đối tượng là học sinh
luyện thi Đại Học , và luyện đội tuyển học sinh giỏi các năm học :
2008 – 2009 , 2009 – 2010, 2010-2011, 2011- 2012, 2012- 2013 lớp 12 ban KHTN
trường tại THPT3 Cẩm Thuỷ– Thanh Hoá
3. Sử lý số liệu.
- Phân tích định tính: phân tích và khái quát những kiến thức của học sinh thông qua các
bài kiểm tra,qua các kì thi.
1Aa : 1aa.
1 hạt vàng : 1 hạt xanh .
F1 tạp giao, có thể xảy ra 3 phép lai sau:
Phép lai 1:
Aa x Aa 1AA : 2Aa : 1aa ( 3 A- ; 1aa )
Phép lai 2:
aa x aa
Phép lai 3:
4aa
2 ( Aa x aa) 4 Aa ; 4aa
( 4 A- ; 4aa )
Tỉ lệ kiểu gen F2 :
1 AA : 6Aa : 9 aa
Tỉ lệ kiểu hình F2
7 A- ; 9aa (7 hạt vàng : 9 hạt xanh)
Cách giải mới: khi áp dụng phƣơng pháp phân tích tần số alen quần thể
Để tính sác xuất của con ta phải tính sác xuất của bố, mẹ
TH1: IAIO × IAIO → 3 máu A : 1 máu O → nhóm máu A chiếm tỉ lệ 3/4
Xác suất đứa con có kiểu hình giống bố mẹ = (5/6).(5/6).3/4 = 25/48
TH2: IAIA × IAIA → 100% nhóm máu A
Xác suất đứa con có kiểu hình giống bố mẹ = (0,04/0,24).(0,4/0,24).1 = 1/36
TH3: IAIO × IAIA → 100% nhóm máu A
Xác suất đứa con có kiểu hình giống bố mẹ = 2.(0,2/0,24).(0,04/0,24).1 = 5/18
( Nhân 2 vì có 2 trường hợp: + Bố có KG IAIO , mẹ có KG IAIA
+ Mẹ có KG IAIA , bố có KG IAIO )
→ Xác suất cần tìm = 25/48 + 1/36 + 5/18 = 119/144
Cách giải mới: khi áp dụng phƣơng pháp phân tích tần số alen
Cặp vợ chồng nhóm máu A : ( P2IAIA : 2Pr IAIO)
( 0,04 IAIA : 0,2 IAIO)
Gp
:
x ( P2IAIA : 2Pr IAIO)
( 0,04IAIA : 0,2 IAIO)
(7/12 IA, 5/12IO) (7/12 IA, 5/12IO)
Xỏc sut sinh con nhúm mỏu O l : 5/12 x 5/12 = 25/ 144
Mt cp v chng u cú nhúm mỏu A sinh 1 ngi con, xỏc sut a con ny mang
nhúm mỏu ging b m l
1 - (25/144) = 119/144.
Bi 3:Cho r ng mt loi hoa, cỏc alen tri A, B phõn li c lp cú kh nng tng
hp ra cỏc enzim tng ng l enzim A, enzim B. Cỏc enzim ny tham gia vo con
ng chuy n hóa s c t ca hoa nh sau:
AaBb ()
F1:
F1x F1:
AaBb x
AaBb
F2 : 9 A- B- : 3A-bb : 3 aaB- : 1 aabb
chọn ngẫu nhiên 2 cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với nhau.
ỏp dng phng phỏp phõn tớch tn s alen
( 1AABB : 2AABb : 2AaBB : 4AaBb) ( 1AABB : 2AABb : 2AaBB : 4AaBb)
<->
(3 AA : 6 Aa) (3 AA : 6 Aa)
GF2 : (2/3 A, 1/3 a) (2/3 A, 1/3 a)
F3: ( 4/9 AA : 4/9Aa : 1/9aa)
( 8/9A-; 1/9 aa )
(3BB : 6Bb) (3BB : 6Bb)
(2/3 B, 1/3 b)(2/3 B, 1/3 b)
( 4/9 BB : 4/9Bb : 1/9bb)
( 8/9 B- ; 1/9bb)
xác suất để xuất hiện cây hoa đỏ ở f3 là : 8/9A- x 8/9 B- = 64/81
Kt lun:
Tỉ lệ kiểu hình
Aa x Aa
1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa
3/4 A- : 1/4 aa
Bb x bb
1/2 Bb : 1/2 bb
1/2 B- : 1/2 bb
Cc x Cc
1/4 CC : 2/4 Cc : 1/4 cc
3/4 C- : 1/4 cc
dd x Dd
1/2 Dd : 1/2 dd
1/2 D- : 1/2 dd
Cách giải đã đƣợc áp dụng phổ biến trƣớc đây:
a. Tỉ lệ kiểu hình trội về 4 tính trạng là A-B-C-D= 3/4A- x 1/2B- x 3/4C- x 1/2D- = 9/64
b. Tỉ lệ kiểu hình lặn về 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn:
a.
Tỉ lệ kiểu hình có 2 tính trạng trội.
b.
Tỉ lệ kiểu hình có 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn.
Lƣu ý :
-Bản chất của phép lai AaBbDdXMXm
phép lai độc lập nhau
x AabbDdXmY phân li độc lập chính là 4
Phép lai
Tỉ lệ kiểu gen
Tỉ lệ kiểu hình
Aa x Aa
1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa
3/4 A- : 1/4 aa
Bb x bb
1/2 Bb : 1/2 bb
A-bbD-(XMXm hoặc XM Y) = 3/4 A- x 1/2 bb x 3/4 D- x 1/2 = 9/64
->Tỉ lệ kiểu hình có 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn
= 9/64 + 3/64 + 3/64 +9/64 = 24/64.
Thay vì những khả năng ở cách giải 1 ta dùng phép toán tổ hợp chỉ trong 1 thời gian
ngắn và kết quả không đổi như sau:
Cách giải mới: khi dùng toán tổ hợp:
Tôi chia thành 2 nhóm:
Nhóm 1 : (AaDd x AaDd)
Và Nhóm 2: ( BbXMXm x bbXmY)
a.Tỉ lệ kiểu hình lặn về 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn:
gồm có các khả năng sau : 2 trội ở nhóm1 và 2 tính trạng lặn ở nhóm 2,
hoặc
2 tính trạng lặn ở nhóm1 và 2 trội ở nhóm 2
hoặc
1 tính trạng lặn ở nhóm1 và 1 trội ở nhóm 1 và 1 tính
trạng lặn ở nhóm2 và 1 trội ở nhóm 2
=C22 x 3/4 x 3/4 x C02 x1/2 x 1/2 + C02 x1/4 x 1/4 x C22 x1/2 x 1/2 +
C12 x 3/4 x 1/4 x C12 x1/2 x 1/2 = 22/64
b.Tỉ lệ kiểu hình có 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn.
gồm có các khả năng sau : 2 trội ở nhóm1 và 1 trội ở nhóm 2, 1 lặn nhóm 2
hoặc
1trội ở nhóm1, 1 lặn nhóm 1và 2 trội ở nhóm 2,
C22 x 3/4 x 3/4 x C12 x1/2 x 1/2 + C12 x 3/4 x 1/4 x C22 x 1/2 x 1/2 =
= 1 x 3/4 x 3/4 x 2 x1/2 x 1/2 + 2 x 3/4 x 1/4 x 1 x 1/2 x 1/2 = 24/64
trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1.
Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài, cặp gen Dd
nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2.
Theo dữ liệu đề ra cặp Aa và Bb tuân theo quy luât liên kết không hoàn toàn, Dd di
truyền độc lập với 2 cặp Aa và Bb .
Cách giải
Xét riêng các gen trên từng cặp NST ta có:
Ở cặp NST số 1 có : F2 có kiểu hình thân thấp, hoa vàng x ab/ab
Ở cặp NST số 2 có : F1 : Dd x Dd
F2 : 3/4 D- : 1/4 dd ( ¾ Tròn : ¼ dài).
Xét chung các cặp tính trạng trên 2 cặp NST ta có:
F2 , 1% kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài = x ab/ab x 1/4 dd
x ab/ab = 0,01 : 1/4 = 0.04
(A-; B-) = 0,5+ 0,04 = 0,54
(A-; B-; D- ) = 0,54 (A-; B-) x 3/4 D- = 40,5 %
Bài 7: Ở một loài thực vật cho cơ thể có kiểu gen
AB
ab
Dd
Eh
eH
. Biết tần số trao đổi
chéo A và B là 10%; tần số trao đổi chéo giữa E và h là 20%.
Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy
định thân đen; alenB quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt;
alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Thực hiện phép
lai P: AB/abX DX d x AB/ab X DY thu được F1. Trong tổng số các ruồi ở F1, ruồi thân
xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 52,5%. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1
tỉ lệ ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là ?
Lƣu ý
alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen;
quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt
alen B
Hai cặp gen này nằm trên cùng 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng
alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng, cặp gen này nằm
trên cặp NST giới tính.
Theo dữ liệu đề ra cặp Aa và Bb tuân theo quy luât liên kết không hoàn toàn, Dd di
truyền độc lập với 2 cặp Aa và Bb.
Cách giải
Xét riêng gen trên cặp NST giới tính ta có:
P: X DX d x X DY
F1 : ¼ XDXD : ¼ XDXd ;¼ XDY : ¼ Xd Y
3 Đỏ : 1 trắng .
Xét chung các cặp tính trạng trên 2 cặp NST ta có:
Trong tổng số các ruồi ở F1, ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 52,5%
(A-; B-; D- ) = x (A- ; B- ) x 3/4 D- = 52,5%
-> (A- ; B- ) = 0,525 : 3/4 = 0,7
(A-; B-) = 0,5+ aa/bb = 0,7
Lớp
thực
nghiệm
30
40 60
5
20
10
Dạng 3(%)
K
10
TB G
Có 5/6 em đạt giải trong đó
có
2 giải Ba
Cao nhất giải Nhì
( 17,5 điểm)
Năm
2011
2010- Có 3/4 em đạt giải trong đó Có 7/7 em đạt giải trong đó
có 2 giải Ba
có giải Nhì
HS có điểm
15,75điểm.
cao
nhất
Năm
2012
2011- 5/5 giải: 1 Nhất, 3 ba, 1 KK. 7/9 HS đạt giải.
Năm
2013