SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
" NG
NG M I I N HỆ GI
HU ỂN
NG TR N ỀU
V
O
NG IỀU H
Ể GIẢI
I TOÁN VỀ
O
NG
IỀU H
"
-1-
A. Ý O HỌN Ề T I
Nhƣ chúng ta đều biết mục tiêu của giáo dục Việt Nam hiện nay là đào tạo con ngƣời
Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp.
Trung thành với lí tƣởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dƣỡng
nhân cách, năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp đổi mới và bảo vệ tổ quốc.
Để thực hiện đƣợc mục tiêu đó thì ngành giáo dục cần đổi mới phƣơng pháp dạy - học,
nâng cao chất lƣợng và hiệu quả giáo dục đào tạo.
Vì vậy trong thực tế ở các trƣờng THPT, nhiều giáo viên đã và đang chú trọng nâng
cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sƣ phạm của mình. Mục tiêu giáo dục là cả một
quá trình, một hệ thống và đối với các trƣờng THPT trong đó, để học sinh tiếp tục có cơ
hội học tập và phát triển toàn diện hơn ngoài việc thực hiện mục tiêu chung là giáo dục
I. Ơ SỞ Í UẬN:
* Kiến thức liên quan đến mối liên hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn
đều đƣợc đƣa ra trong sách giáo khoa Vật lý 12 ( bài 6- chƣơng trình nâng cao và bài 1 chƣơng trình chuẩn); sách Bài tập Vật lý 12 (chƣơng trình chuẩn và nâng cao) và ở một
số sách tham khảo.
* Số tiết bài tập vận dụng trên lớp thực hiện theo Phân phối chƣơng trình không
nhiều nên học sinh không đƣợc luyện tập nhiều bài tập dạng này. Thực tế khảo sát trên
một số lớp nhƣ sau:
Lớp
% HS giải đƣợc
% HS còn lúng túng
% HS không biết
12A3
5%
10%
85%
12A4
8%
25%
67%
- Dao động điều hoà là dao động mà li độ (vận tốc, gia tốc) đƣợc biểu thị bằng một
biểu thức dạng sin hoặc cos theo thời gian:
x = A cos ( t ).
+ A, ω, φ là những hằng số đối với thời gian (A,ω > 0).
+ Vị trí cân bằng x = 0.
+ Li độ x là độ lệch so với vị trí cân bằng, x có thể dƣơng, âm, hoặc bằng 0
+ Biên độ A là giá trị cực đại của li độ (bằng li độ lúc cos ( t ) = 1).
+ Pha ban đầu cho phép xác định trạng thái ban đầu của vật tại thời
điểm t = 0.
+( t ) Pha dao động là đại lƣợng cho phép xác định trạng thái dao động tại thời
điểm t (nghĩa là cho biết li độ, vận tốc, gia tốc tại thời điểm t).
+Tần số góc là đại lƣợng trung gian cho phép xác định chu kỳ và tần số .
2
2f
T
1.2.2. Vận tốc, gia tốc trong dao động điều hoà.
Xét dao động điều hoà: x = A cos ( t )
a. Vận tốc tức thời: v = x’ = - A ω sin ( t ) = A ω cos ( t +
* Nhận xét:
-4-
).
2
b. Gia tốc: a = v'(t) x ''(t) 2Acos(t + ) = - ω2x.
* Nhận xét:
+ Gia tốc cũng biến thiên điều hoà theo thời gian với tần số bằng tần số li độ nhƣng
ngƣợc pha so với li độ (sớm pha π so với li độ).
+ Đồ thị gia tốc theo li độ: Là đoạn thẳng qua gốc toạ độ. (vì li độ chỉ biến thiên
trong khoảng từ -A đến A).
c.Vận tốc trung bình, tốc độ trung bình:
+ Vận tốc trung bình: vtb =
+ Tốc độ trung bình: V =
x x 2 x1
=
t
t
S
t
* Khi tính quãng đường cần chú ý:
+ Quãng đƣờng đi đƣợc sau một chu kỳ là 4A
+ Quãng đƣờng đi đƣợc sau một nửa chu kỳ là 2A
+ Khi chất điểm không đổi chiều chuyển động từ vị trí có li độ x1 đến vị trí có li độ
x2 thì:
S = x 2 x1
1.2.3. Năng lượng trong dao động điều hoà.
- Xét dao động điều hoà: x = Acos ( t ).
- Ta có:
-5-
m2 A 2 = hằng số.
2
* Nhận xét:
- Cả động năng và thế năng trong dao động điều hoà đều biến thiên điều hoà theo
thời gian t với ω’ = 2ω hay T’ = T/2. (với ω, T, tần số góc và chu kì của li độ).
- Cơ năng của vật dao động điều hoà không đổi theo t, nó tỉ lệ với bình phương
biên độ dao động (phụ thuộc điều kiện ban đầu).
2. Mối liên hệ giữa chuyển động tròn đều và dao động điều hoà:
2.1. Mối liên hệ:
- Xét một chất điểm M chuyển động tròn đều trên quỹ đạo là đƣờng tròn tâm O bán
kính OM. Chọn một trục Ox qua tâm của quỹ đạo (theo phƣơng
đƣờng kính bất kì), gốc trọc toạ độ trùng
M (t 0)
với tâm O của quỹ đạo. Xét chuyển động
của hình chiếu P của điểm M lên trục Ox, nhận thấy:
- Tại thời điểm ban đầu t = 0
(M chƣa chuyển dộng OM hợp với Ox một góc φ )
- Tại thời điểm t bất kì OM quét đƣợc một góc: ωt
(ω là tốc độ góc của M).
Vậy tại thời điểm t OM hợp vơi Ox một góc là (ωt+φ )
- Khi đó khoảng cách từ P đến O (toạ độ của P) là x:
-6-
t
O P
.t t
(α = β+γ)
M
M
2
Với ω = 2π/T (tốc độ góc của chuyển động
- A
1
x2 O x1
A
x
tròn đều - tần số góc của dao động điều hoà)
2.3. Véc tơ quay:
- Từ các kết luận trên ta thấy rằng: Li độ của điểm P trên trục ox là độ dài hình chiếu của
véc tơ quay OM , Mặt khác véc tơ OM còn biểu thị đƣợc chiều chuyển động của P, nhƣ
vậy véc tơ quay OM biểu diễn cho dao động điều hòa của P. Từ đây ta khái quát hóa:
Một dao động điều hòa đƣợc biểu diễn bời một véc tơ quay.
1.1. Phương pháp giải:
+ Bƣớc 1: Xác định vị trí của điểm đầu M1 và điểm cuối M2 trên đƣờng tròn.
+ Bƣớc 2: Xác định góc quét của vectơ quay biểu diễn dao động khi vật đi từ M1
đến M2.
+ Bƣớc 3: Thời gian vật thực hiện quá trình là:
T
.t t
2 (góc α: rad)
1.2. ài tập vận dụng:
ài tập 1: Định thời gian theo li độ:
Một vật
3
dao động điều hoà với phương trình x = 5cos(2 t + )cm. Xác định thời gian ngắn nhất
vật đi từ li độ 2,5cm đến li độ -2,5 3 cm?
* Giải:
+ Thời
-2,5 3 cm
gian
tƣơng
ngắn
ứng
đến
động
5
x
li
độ
trên
đƣờng
tròn
từ
vị
trên trục x chƣa đổi chiều):
sin
trí
M1
đến
vị
trí
* Nếu giải bằng phương pháp đại số học sinh sẽ phải xác định thời điểm t 1 tại li độ x =
2,5cm theo chiều âm và xác định thời điểm t2 tại li độ x = -2,5 3 cm khi đó xẽ xác định
được Δt = t2 - t1 (việc làm này sẽ dài và mất thời gian, dễ bị tính toán sai).
ài tập 2: Định thời gian theo vận tốc:
Một vật dao động điều hoà với chu kì 2s biên độ bằng 5cm. Tính thời gian ngắn nhất để
vật tăng tốc từ 2,5 cm/s đến 5 cm/s?
* Giải: Tốc độ cực đại: vmax A 5.
2
5 (cm / s) .
2
+ Vì vận tốc cũng biến thiên điều hoà theo thời
gian với cùng tần số với li độ nên cũng đƣợc
O
2,5
biểu diễn bằng một véc tơ quay giống li độ (trục
chuẩn là trục Ov), biên độ của vận tốc tức thời là
tốc độ cực đại.
+ Thời gian ngắn nhất để vật tăng tốc từ 2,5 cm/s
đến 5 cm/s tƣơng ứng với thời gian vật chuyển
động trên đƣờng tròn từ vị trí M1 đến vị trí M2 :
2,5
* Giải: Tại vị trí cân bằng, độ dãn của lò xo là: l
g
2
2
0,04m
(5 ) 2
+ Lực đàn hồi tác dụng lên quả nặng:
F k (l x) kl kx 100.0,04 100.0,05 cos(5t ) 4 5 cos(5t ) ( N ) + Nhận xét:
lực đàn hồi biến thiên điều hòa với biên độ 5N xung quanh vị trí cân bằng có toạ độ F =
4N. Ta biểu diễn lực đàn hồi qua vectơ quay nhƣ sau:
Khoảng thời gian lực đàn hồi tác dụng lên quả nặng có độ lớn lớn hơn 1,5N tƣơng
ứng với thời gian vật chuyển động từ M1 đến M2 trên đƣờng tròn Góc do vectơ quay quét
M
đƣợc trong thời gian đó là:
2,5
2 4
cos
2
2
thời
gian
theo
năng
lượng:
Một vật dao động với phương trình x = 2cos3 t (cm). Tính thời gian ngắn nhất để vật đi
từ vị trí có động năng bằng thế năng đến vị trí động năng bằng 3 lần thế năng?
* Giải: Đối với dạng toán này ta nên đƣa về tính theo li độ.
+ Tại vị trí có động năng bằng thế năng: W = Wđ + Wt = 2Wt
1
1
A
mω 2 A 2 2 mω 2 x 12 x 1
2
2
2
+ Tại vị trí có động năng bằng ba lần thế năng: W = Wđ + Wt = 4Wt
1
1
A
mω2 A 2 4 mω2 x 22 x 2
2
2
2
4
A
2
M1
A
A
x
2
12
12 1
t
( s)
3 36
1.3. ài tập đề nghị:
lƣợng 0,5 kg dao động với biên độ 5 2 cm. Tính thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có
lực tác dụng lên điểm treo cực đại đến vị trí lực tác dụng lên điểm treo cực tiểu? Lấy g =
10m/s2.
Đs: 0,17s
Bài 5: Một vật có khối lƣợng 100g đƣợc treo vào lò xo có độ cứng 100N/m. Tìm thời
gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có hợp lực tác dụng lên vật cực đại đến vị trí có lực tác
dụng lên vật bằng nửa cực đại?
Đs: 0,2s
-11-
Bài 6: Một vật dao động điều hoà trong 4 giây thực hiện đƣợc 20 dao động. Khoảng cách
từ vị trí cân bằng đến điểm có vận tốc cực tiểu là 3cm. Tìm thời gian để vật tăng tốc từ
15 đến 15 3 cm/s?
Đs:
1
s
30
2. ạng 2 Xác định thời điểm vật qua một vị trí cho trước:
2.1.
Phương
+ Bƣớc 1: Cần xác định chính xác vị trí của vật ở
pháp
M1
Trong đó là góc mà véc tơ quay biểu diễn dao động điều hoà đã quét đƣợc khi vật di
chuyển
từ
vị
trí
M0
đến
M1.
2n
t
t
t n.T (n N )(1)
+ Bƣớc 4. Thời điểm cần tìm là:
.t t
* Các trường hợp đặc biệt:
- Xác định thời điểm vật qua vị trí theo chiều âm hoặc chiều dƣơng lần thứ k:
+ Vật đi qua vị trí x = x1 lần thứ k theo chiều âm trong biểu thức (1)
-12-
lấy
n
=
k-1.
thêm 2 vòng kể từ thời điểm t = . Khoảng thời gian cần dùng để véc tơ bán kính quay
5 1 2
.
thêm hai vòng này là:
. Vậy công thức (2) là đúng.
2
Nếu bài toán là: Tìm thời điểm vật đi qua vị trí có li độ x 1 lần thứ n với n là số
chẳn thì thời điểm cần tìm là:
n2
.T (n N )(3)
2
Trong đó
là khoảng thời gian vật đi từ vị trí ban đầu M0 đến vị trí M2.
t t
Giải
thích
biểu
thức:
- Trong khoảng thời gian
vật tới M2 nghĩa là qua x1 lần thứ hai. Để vật qua x1 lần thứ n
= 4 thì véc tơ bán kính phải quay đƣợc 1 vòng . Thời gian vật đi khi véctơ quay đƣợc 1
4 2 2
.
vòng đúng bằng:
. Để vật qua vị trí x1 lần thứ n = 6 thì véctơ bán kính phải
2
quay thêm 2 vòng kể từ thời điểm t = . Khoảng thời gian cần dùng để véc tơ bán kính
+ Thời gian vật đi từ M0 đến M1 là t
Với 2 (radM/1 s) ; sin M0 Suy
2 6
3
-6
ra
-3 O
lần
thứ
2011
nên
ta
2n 1
2010.T 2010,167(s )
Thay số ta đƣợc: t t
6
+
Vì
vật
x 10 cos( ) 5 3 (cm) .
6
+
vị
Vị
trí
vật
qua
x
=
trí
-5 2 cm
M
trên 1
M2
5 3
O
5 3
x
M2
13
12 13 ( s)
+ Thời gian vật đi từ M0 đến M2 là: t
60
5
+ Vì vật qua lần thứ 2012 nên n =2011
2n 13
t
t
2011.T 2011, 217( s )
+ Thay số ta đƣợc:
60
Chú ý: Có hai điểm M1, M2 tƣơng ứng với li độ x = -5
nên ta lấy điểm M2.
2 cm
* Giải:
+ Làm tƣơng tự nhƣ bài tập 3.
-15-
6
)(cm) . Xác
+ Vật qua lần thứ n = 2012 là số chẵn nên kết quả là :
t t
n2
13 2012 2
.T
.T 402, 217( s)
2
60
2
2.3. ài tập đề nghị:
Bài 1: Cho một dao động điều hoà có phƣơng trình: x 10 cos(5t
4
)(cm)
khi tìm hiểu phƣơng pháp ta có một số nhận xét:
- Quãng đường đi trong một chu kỳ bằng 4A Do đó nếu t = nT thì S = 4nA
- Quãng đường vật đi trong nửa chu kỳ luôn bằng 2A, do đó nếu thời gian dao động t
= n. T/2 thì quãng đường vật đi được là S = n.2A
* Phương pháp:
Bài toán yêu cầu tính quãng đƣờng trong một khoảng thời gian từ t 1 đến t2 ta thực hiện
các bƣớc sau :
+ Bƣớc 1: Tính khoảng thời gian t = t2 – t1 so sánh với chu kỳ dao động T
-16-
+ Bƣớc 2: Thiết lập biểu thức: t = nT + ; ( < T)
Trong đó n nguyên ( n N) Ví dụ : T =1s, t = 2,5s thì t =2.T +0,5
+ Bƣớc 3: Quãng đƣờng đƣợc tính theo công thức:
S = 4nA + S (S là quãng đƣờng đi đƣợc trong khoảng thời gian )
+ Bƣớc 4: Tính S:
- Xác định trạng thái thứ nhất: x1 = Asos(t1 + ); v1 = - Asin(t1 + )
- Và trạng thái thứ hai: x2 = Asos(t2 + ) ; v2 = - Asin(t2 + )
(v1, v2 chỉ cần xác định dấu để biết chiều chuyển động)
- Dựa vào v1 và v2 để tính S.
* Trường hợp đặc biệt:
-
Nếu t = 0 lúc vật ở biên: thì cứ T/4 thì vật
đi đƣợc quãng đƣờng A. Ta có thể tính S
bằng cách phân tích t = n. T/4 + ; ( < T/4)
S = n.A + A.sin
+ Nếu n lẻ thì
S = n.A + A.sin
3.2. ài tập vận dụng:
-17-
Hình 8.2
cos
)
Bài tập 1: Vật dao động điều hoà với chu kì T=2s, biên độ A=2cm. Lúc t = 0 nó bắt đầu
chuyển động từ biên. Sau thời gian t =2,25s kể từ lúc t= 0 nó đi được quãng đường là
bao nhiêu?
* Giải:
M
t = 2,25s ; T = 2s t = T + 0,25
x
Do vật xuất phát từ biên. Ta có S = 4. A + A(1 – cos()
M
+ Ta có : t = t2 – t1 =
77 1
1,5625 s = 3T + 0,0625 s
48 24
Quãng đƣờng : S = 3.4.6 + S
s
-18-
x
Lúc t =
1
s thì x = 0 , v < 0
24
Lúc t =
77
s thì x = 3 2 cm , v < 0.
48
4. ạng4 :Tính quãng đường cực trị trong dao động điều hòa:
4.1. Phương pháp:
* Trước hết ta xác định quãng đường cực đại và cực tiểu trong khoảng thời gian t ≤ T/2
(quãng đường ≤ 2A)
+ Tính quãng đƣờng cực đại.
-19-
Ta đã biết trong dao động điều hòa vật chuyển động càng nhanh nếu vật chuyển
động càng gần vị trí cân bằng và chuyển động càng chậm nếu vật chuyển động càng gần
biên, do đó trong cùng một khoảng thời gian t ≤ T/2 vật chuyển động đƣợc quãng
đƣờng dài nhất nếu vật chuyển động giữa 2 điểm đối xứng nhau qua vị trí cân bằng.
+ Theo hình vẽ ta có:
+ Mà
MOˆ N
Smax = 2A.sin
ˆ
MON
2
= t thay vào (1) ta có:
Smax = 2A.sin
.t
N
cos .t )
N
O
. t
T
+ ; ( < T/2)
2
Smax = 2A + 2A.sin
S min
2
M
ω.τ
2
(trong đó 2A là quãng đường trong khoảng thời gian T/2,
trong khoảng thời gian quãng đường đi được xác định như trên )
Smin = 2A + 2A(1- cos
ω.τ
)
2
= 2.4 + 2.4.
Smin = 2A + 2A(1- cos
.2
2.3
3
= 14,93 cm
2
) = 3.4 = 12 cm.
ài tập 2: Một vật dao động điều hoà khi đi từ 2 vị trí có động năng bằng thế năng mất
thời gian ngắn nhất là 0,25s. Tính quãng đường cực đại khi vật đi trong khoảng thời gian
2/3s? Biết khoảng cách 2 điểm xa nhau nhất khi vật dao động đi qua bằng 10cm.
* Giải:
Hai điểm xa nhau nhất khi vật dao động đi qua bằng 10cm:
2A = 10 => A = 5 cm.
Động năng bằng thế năng sau những khoảng thời gian ngắn nhất là
T
0,25 s T 1s
4
Ta có : t =
2
T
1
2 (rad / s )
Biết li độ khi có động năng bằng thế năng là 3 cm.
Đs:
6 3
cm
Bài 4: Một vật dao động điều hoà dọc theo trục Ox, quanh vị trí cân bằng O với biên độ
A và chu kỳ T. Trong khoảng thời gian T/4, tìm quãng đƣờng lớn nhất mà vật có thể đi
đƣợc ? ( Đề thi CĐ năm 2008)
Đs: A
IV. HIỆU QUẢ Ủ
ỀT I
Ƣu điểm của phƣơng pháp sử sụng mối liên hệ giữa chuyển động tròn đều và doa
động điều hoà - phƣơng pháp giản đồ vectơ quay là đơn giản, dễ nhớ. Do đó, sau khi
hƣớng dẫn học sinh áp dụng giản đồ vectơ quay vào giải từng loại bài tập cụ thể nhƣ trên,
tôi nhận thấy các em học sinh thấy đƣợc rõ hơn mối quan hệ giữa dao động điều hòa và
chuyển động tròn đều, từ đó tự tin vận dụng rất tốt để giải các loại bài tập liên quan. Đặc
biệt khi làm các bài tập trắc nghiệm, các em tìm ra kết quả rất nhanh và chính xác, phát
huy đƣợc khả năng phân tích, tổng hợp và tƣ duy sáng tạo của các em.
Sau khi đƣa ra cách phân loại và cách giải trên, kết quả khảo sát và thống kê ở 3
lớp 12 trƣờng THPT Hà Văn Mao năm học 2012 - 2013 cho thấy:
% HS giải được
% HS còn lúng
% HS không biết
túng
C. KẾT UẬN
I. TỔNG KẾT:
Với việc đƣa ra phƣơng pháp giải bài tập dao động điều hoà bằng mối liên hệ giữa
chuyển động tròn đều và dao động điều hoà - phƣơng pháp giản đồ vectơ quay đã giúp
các em học sinh chủ động hơn và tìm ra đáp án một cách nhanh nhất khi gặp những bài
tập liên quan đến thời gian trong dao động điều hoà. Từ đó kích thích khả năng tìm tòi
sáng tạo của các em, hình thành cho các em phƣơng pháp phân tích, chọn lọc, tổng hợp
trong quá trình tiếp thu kiến thức.
Trên đây chỉ là một số dạng bài tập điển hình vận dụng mối liên hệ giữa chuyển động
tròn đều và dao động điều hoà, trên cơ sở các dạng bài tập này học sinh sẽ mở rộng vận
dụng cho các dạng bài tập khác, đặc biệt hiệu dụng cho những học sinh khá giỏi, đam mê
môn vật lí trong việc giải các bài tập về dao động điều hoà.
Đề tài này còn có thể phát triển và vận dụng ở dạng bài tập về sóng cơ (tìm biên độ,
độ lệch pha, bƣớc sóng, tốc độ truyền sóng …), bài tập về dòng điện xoay chiều; bài tập
về dao động điện từ.... trong những chƣơng tiếp theo của chƣơng trình vật lí 12 THPT.
Do kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên chắc chắn rằng đề tài còn nhiều thiếu sót,
tôi rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của các quý thầy cô vào SKKN của mình, để
đƣợc học hỏi thêm những kinh nghiệm quí báu và góp phần nâng cao tính khả thi cho đề
tài.
II.
I HỌ KINH NGHIỆM, SỰ PHÁT TRIỂN Ủ
Ề T I:
Để việc truyền đạt kiến thức cho học sinh có hiệu quả, cụ thể là kỹ năng giải bài
tập khắc sâu kiến thức, ngƣời giáo viên cần có cách nhìn tổng quát đồng thời phải biết
chọn lọc trong quá trình giảng dạy. Nhƣ vậy từ những kiến thức đã có trong sách giáo
khoa ngƣời thầy cần phải nghiên cứu, tham khảo rồi phân tích, tổng hợp để tích luỹ thêm
nhiều kiến thức, nhiều dạng bài tập để định hƣớng tƣ duy cho học sinh, hƣớng dẫn các
thức vật lí vào thực tiễn thông qua việc giải các bài tập định tính, định lƣợng, giải thích
hiện tƣợng vật lí trong thực tế.... thì ngƣời giáo viên cần có phƣơng pháp để học sinh có
thể hình dung đuợc quy trình của một chuyển động hay hiện tƣợng vật lí thông qua việc
mô phỏng hoặc sử dụng đồ dùng dạy học trực quan....
Muốn học tốt môn vật lí phải hiểu đƣợc hiện tƣợng vật lí, các định luật, định lí trong vật
lí chỉ là phƣơng tiện, công cụ cho chúng ta tiếp cận, thao tác với các chuyển động, hiện
tƣợng vật lí. Bên cạnh đó cộng cụ về toán học trong vật lí hết sức quan trọng, vì vậy song
song với việc hƣớng dẫn học sinh tiếp cận với một phần kiến thức vật lí nào đó thì ngƣời
giáo viên cần nhắc lại những kiến thức toán học liên quan, đối với lớp 12 thì các kiến
thức toán nhƣ: Lƣợng giác, số mũ, tích phân, hàm số....là phƣơng tiện toán học xuyên
suất cả chƣơng trình.
-24-
Trong vật lí thì việc phân dạng bài tập chỉ là tƣơng đối, mỗi bài tập lại có nhiều cách giải
khác nhau vì vậy ngƣời giáo viên cần có sự đúc kết các cách giải, hƣớng dẫn học sinh tìm
tòi cách giải nhanh và chính xác nhất để phù hợp với yêu cầu, mức độ kiểm tra đánh giá
hiện nay, đồng thời cùng là rèn luyện kĩ năng tƣ duy sáng tạo cho học sinh.
Để làm tốt đƣợc công tác giảng dạy bộ môn vật lí ở trƣờng THPT ngƣời giáo viên phải
thƣờng xuyên tự bồi dƣỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho bản thân. thông qua việc
tham khảo các tƣ liệu cần thiết nhƣ:
- Sách tham khảo chuyên sâu, tạp chí Vật lý, các đĩa, băng từ về giáo dục, về những
thông tin mới trong lĩnh vực vật lý…
- Đầu tƣ và sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị để phục vụ tốt cho công tác giảng dạy.
Đối với tổ chuyên môn cần có những buổi thảo luận về phƣơng pháp giảng dạy, phƣơng
pháp giải bài tập của một nội dung kiến thức vật lí nào đó trong chƣơng trình THPT, qua
đó trao đổi kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau. Có thể tập hợp các phƣơng pháp lại thành hệ
thống để làm tƣ liệu dạy học của mỗi cá nhân trong tổ./.
-25-