Thứ năm ngày 10 tháng 9 năm 1015
Địa Lí
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (tiếp theo)
Tiết 1
I – Mục tiêu
1. Kiến thức
+ Học xong bài này, học sinh biết :
- Nêu được trình tự các bước sử dụng bản đồ.
- Xác đònh được 4 hướng chính (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên bản đồ theo quy ước
thông thường.
2. Kĩ năng
- Tìm một số đối tượng đòa lí dựa vào bảng chú giải của bản đồ.
3. Thái độ
- Ham thích tìm hiểu môn Đòa lí.
II – Đồ dùng dạy và học
1. Giao viên
- Sách giáo khoa.
- Bản đồ Đòa lí tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ hành chính Việt Nam.
2. Học sinh
- SGK
III – Hoạt động dạy và học
TG
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’
5’
1’
- Đại diện một số HS trả
lời các câu hỏi trên và
+ Chỉ đường biên giới của Việt chỉ đường biên giới của
1
Nam với các nước xung quanh Việt Nam trên bản đồ
trên hình 3, (bài 2) giải thích vì treo tường.
sao lại biết đó là đường biên
giới quốc gia ?
- Các bước sử dụng bản
đồ:
Bước 2:
+ Đọc tên bản đồ để biết
- GV yêu cầu HS nêu các bước bản đồ đó thể hiện nội
sử dụng bản đồ.
dung gì.
+ Xem bảng chú giải để
biết kí hiệu đối tượng
đòa lí cần tìm
+ Tìm đối tượng trên bản
đồ dựa vào kí hiệu.
- HS trong nhóm lần lượt
làm các bài tập a, b.
8’
Hoạt động 2 :
Thảo luận
4/ Củng cố,
dặn dò
2
- GV yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi trong SGK.
và chỉ các hướng Bắc,
Nam, Đông, Tây trên
bản đồ
- Một HS lên chỉ vò trí
của thành phố mình
đang sống trên bản đồ.
- Một HS lên chỉ tỉnh
(thành phố) giáp với tỉnh
(thành phố) của mình
trên bản đồ theo các
hướng Đông, Tây, Nam,
Bắc.
- Chuẩn bò bài: Nước Văn Lang.
Tuần 3
Ngày dạy:
Nước Văn Lang
I - MỤC TIÊU
+ Học sinh biết :
- Nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lòch sử nước ta. Nhà nước này ra đời
hoặc cạo trõc làng
thuyền
Đúc đồng: giáo mác, Mắm
đầu .
Đấu vật
mũi tên , rìu , lưỡi
cày
Nặn đồ đất
Đóng thuyền
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’ 1/ Khởi động
2/ Bài mới
1’ + Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu tiết học.
3
Ăn
Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
- Treo lược đồ Bắc Bộ và một phần Bắc
Trung Bộ và vẽ trục thời gian lên bảng.
- Giới thiệu về trục thời gian : Người ta
quy ước năm 0 là năm Công nguyên
(CN) ; phía bên trái hoặc phía dưới năm
CN là những năm trước CN; phía bên
phải hoặc phía trên năm CN là những
8’ năm sau CN.
- GV kết luận.
3/ Củng cố, dặn dò
- Về nhà xem lại bài vừa học.
- Chuẩn bò : bài : Nước Âu Lạc
Tuần 4
Ngày dạy:
Nước Âu Lạc
I - MỤC TIÊU
+ Học sinh biết :
- Nước Âu Lạc là sự tiếp nối của nước Văn Lang.
- Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng.
- Sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc .
- Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nước Âu Lạc trước sự xâm
lược của Triệu Đà.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
4
- Hình ảnh minh hoạ.
- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
- Phiếu học tập của HS.
Họ và tên : Lớp : Bốn
Môn : Lòch sử
PHIẾU HỌC TẬP
Em hãy điền dấu x vào ô để chỉ những điểm giống nhau về cuộc sống của
người Lạc Việt và người Âu Việt.
Sống cùng trên một đòa điểm.
Đều biết chế tạo đồ đồng.
Đều biết rèn sắt.
Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
+ So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô - Xây thành Cổ Loa và chế tạo
của nước Văn Lang và nước Âu Lạc ?
nỏ.
+ Thành tựu lớn nhất của người dân Âu
5
Lạc là gì ?
- GV (hoặc HS) kể sơ về truyền thuyết
10’ An Dương Vương.
- GV mô tả về tác dụng của nỏ và thành
Cổ Loa (qua sơ đồ)
Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc SGK.
- Các nhóm cùng thảo luận các câu hỏi
sau :
+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu
Đà lại thất bại ?
+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại
rơi vào ách đô hộ của phong kiến
3’ phương Bắc ?
- GV nhấn mạnh : Nước Âu Lạc rơi vào
tay Triệu Đà bởi vì âm mưu nham hiểm
của Triệu Đà và cũng bởi vì sự mất cảnh
giác của An Dương Vương.
4/ Củng cố, dặn dò
- Em học được gì qua thất bại của An
Dương Vương?
Chuẩn bò bài: Nước ta dưới ách đô hộ
2’
5’
1/ Khởi động
+ Thành tựu lớn nhất của - HS trả lời
người dân Âu Lạc là gì ?
+ Người Lạc Việt và người
Âu Việt có những điểm gì
3/ Bài mới
giống nhau ?
- HS nhận xét
+ Giới thiệu bài : - Nhận xét,
Nêu mục tiêu tiết
học.
15’ Hoạt động1 : Làm
việc theo nhóm
- HS có nhiệm vụ điền
- GV đưa mỗi nhóm một nội dung vào các ô
bảng thống kê (để trống, trống, sau đó các nhóm
chưa điền nội dung), yêu cử đại diện lên báo cáo
cầu các nhóm so sánh tình kết quả làm việc.
hình nước ta trước và sau
khi bò phong kiến phương
Bắc đô hộ.
- GV nhận xét
15’
làm việc của mình.
( Năm 40 )
I – Mục tiêu:
- Vì sao Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghóa?
- Đây là cuộc khởi nghóa thắng lợi đầu tiên sau hơn 200 năm nước ta bò các triều
đại phong kiến phương Bắc đô hộ.
- Tường thuật trên bản đồ diễn biến cuộc khởi nghóa.
- Bồi dưỡng lòng tự hào về người anh hùng dân tộc và truyền thống đấu tranh
chống ngoại xâm của nhân dân ta .
II/ Đồ dung:
- SGK
- Lược đồ cuộc khởi nghóa Hai Bà Trưng.
- Phiếu học tập.
III – Hoạt động dạy và hoc:
TG
Nội dung
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1’ 1/ Khởi động
2/ Bài cũ: Nước
5’ ta dưới ách đô
hộ của phong + Nhân dân ta đã bò chính - HS trả lời
kiến
phương quyền đô hộ phương Bắc cai trò
Bắc
như thế nào ?
+ Hãy kể tên các cuộc khởi - HS nhận xét
Làm việc cá Tại sao ?
nhân
- GV hướng dẫn HS kết luận :
Thi Sách bò giết hại chỉ là cái
cớ để cuộc khởi nghóa nổ ra ,
nguyên nhận sâu xa là do lòng
yêu nước , căm thù giặc của hai
bà.
10’
- HS nhận xét
- HS quan sát lược đồ
và dựa vào nội dung
của bài để tường thuật
lại diễn biến của cuộc
khởi nghóa.
- Cả lớp thảo luận để
đi đến thống nhất.
3’
Hoạt động 3 : - GV treo lược đồ.
Làm việc cả - GV giải thích : Cuộc khởi
nghóa Hai Bà Trưng diễn ra trên
lớp
phậm vi rất rộng, lược đồ chỉ
phản ánh khu vực chính diễn ra
- HS trả lời
cuộc khởi nghóa.
- HS biết được vì sao có trận đánh Bạch Đằng.
- HS kể lại được diễn biến trận Bạch Đằng.
- Trình bày được ý nghóa của trận Bạch Đằng đối với lòch sử dân tộc.
- Luôn có tinh thần bảo vệ nền độc lập dân tộc.
II – Đồ dung day – học:
- Hình minh họa.
- Bộ tranh vẽ diễn biến trận Bạch Đằng.
- Phiếu học tập.
III – Hoạt động dạy và hoc:
TG Nội dung
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1’ 1/Khởi động
5’ 2/ Bài cũ :
Khởi nghóa + Vì sao cuộc khởi nghóa Hai - HS trả lời.
Hai
Bà Bà Trưng lại xảy ra ?
Trưng.
+ Ý nghóa của cuộc khởi
nghóa Hai Bà Trưng?
- HS nhận xét.
- Nhận xét,
27’ 3/ Bài mới:
+ Giới thiệu
bài :
Hoạt động1 : - GV yêu cầu HS làm phiếu
Hoạt động cá học tập.
nhân
- GV yêu cầu một vài HS dựa - HS làm phiếu học tập
vào kết quả làm việc để giới - HS xung phong giới thiệu
+ Điều đó có ý nghóa như thế
4/ Củng cố, nào ?
dặn dò
- GV kết luận.
2’
- HS thuật lại diễn biến
của trận đánh.
- HS thảo luận, báo cáo
- Mùa xuân 939, Ngô
Quyền xưng vương, đóng
đô ở Cổ Loa.
- Đất nước được độc lập
sau hơn một nghìn năm
Bắc thuộc.
- Chuẩn bò bài: Đinh Bộ Lónh
dẹp loạn 12 sứ quân.
- Nhận xét tiết học.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 2
Lịch sử
Ôn tập
I/ Mục tiêu:
- HS củng cố lại kiến thức từ bài 1 đến bài 5 về hai giai đoạn lòch sử : buổi đầu
dựng nước và giữ nước; hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập
- GV treo trục thời gian lên - HS lên bảng ghi lại các sự
bảng và yêu cầu HS ghi các kiện tương ứng.
sự kiện tương ứng với thời
gian có trên trục : khoảng 700
năm TCN, 179 TCN, 938.
Hoạt động 3:
Làm việc
theo nhóm - GV chia lớp thành 3 nhóm
thảo luận.
- Giáo viên nhận xét
3/ Củng cố, - Về nhà ôn bài.
dặn dò
- Chuẩn bò bài: Đinh Bộ Lónh
dẹp loạn 12 sứ quân.
12
- Nhóm 1: Vẽ tranh về đời
sống của người Lạc Việt
dưới thời Văn Lang.
- Nhóm 2: kể lại bằng lời
về cuộc khởi nghóa Hai Bà
Trưng: nổ ra trong hoàn
cảnh nào ? Ý nghóa và kết
quả của cuộc khởi nghóa ?
- Nhóm 3: Nêu diễn biến và
ý nghóa của chiến thắng
Bạch Đằng
- Đại diện nhóm báo cáo.
nghóa như thế nào đối với lòch
sử dân tộc ?
+ Người nào đã giúp nhân dân
ta giành được độc lập sau hơn
1000 năm bò quân Nam Hán
3/ Bài mới đô hộ?
25’ +
Giới - Nhận xét,
thiệu bài :
Hoạt
động1:
Hoạt động
cả lớp
- GV yêu cầu HS dựa vào
SGK thảo luận vấn đề sau:
+ Tình hình đất nước sau khi
Ngô Vương mất ?
Hoạt động
2: Hoạt
động nhóm
- GV đặt câu hỏi:
+ Em biết gì về con người
Đinh Bộ Lónh ?
Hoạt động học sinh
- Học sinh trả lời.
- Học sinh nhận xét.
nói vua nước ta ngang hàng
với Hoàng đế Trung Hoa.
+ Đại Cồ Việt: nước Việt lớn.
+ Thái Bình: yên ổn, không
có loạn lạc và chiến tranh.
- GV đánh giá và chốt ý.
3’
Hoạt động
3: Hoạt
- GV yêu cầu các nhóm lập
động nhóm bảng so sánh tình hình đất - HS làm việc theo nhóm
nước trước và sau khi được - Đại diện nhóm thông báo
thống nhất.
kết quả làm việc của nhóm
3/
Củng
cố, dặn dò
- GV cho HS thi đua kể các
chuyện về Đinh Bộ Lónh mà
các em sưu tầm được.
- HS thi đua kể chuyện
- Chuẩn bò bài: Cuộc kháng
chiến chống quân Tống lần
thứ nhất (981)
Tiết 3
Lịch sử
CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ
dẹp
loạn 12 sứ
quân
+ Đinh Bộ Lónh đã có công gì ?
+ Đinh Bộ Lónh lấy nơi nào làm - HS trả lời.
kinh đô và đặt tên nước ta là gì ?
- Nhận xét.
- HS nhận xét
27 3/ Bài mới: + Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn
+ Giới thiệu cảnh nào?
bài :
Hoạt động1:
Hoạt động
cả lớp
Hoạt
2:
16
+ Việc Lê Hoàn được tôn lên làm
vua có được nhân dân ủng hộ không
?
- GV nêu vấn đề: “Việc Lê Hoàn
lên ngôi vua có hai ý kiến khác
nhau:
+ Thái hậu Dương Vân Nga yêu quý
Lê Hoàn nên đã trao cho ông ngôi
vua.
cho ông.
- HS trao đổi và nêu ý
kiến.
động nhóm
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận
các câu hỏi sau:
+ Quân Tống sang xâm lược nước ta
vào năm nào ?
+ Quân Tống tiến vào nước ta theo
những đường nào ?
+ Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và
diễn ra như thế nào ?
+ Quân Tống có thực hiện được ý
đồ xâm lược của chúng không ?
3’
17
Hoạt động 3
: Làm việc
cả lớp
+ Thắng lợi của cuộc kháng chiến
chống quân Tống đã đem lại kết
quả gì cho nhân dân ta ?
4/ Củng cố,
dặn dò
- Nhờ sức mạnh đoàn kết của dân
NHÀ LÝ DỜI ĐƠ RA THĂNG LONG
I/ Mục tiêu:
- Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý. Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà Lý. Ông là
người đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long (nay là Hà Nội). Sau đó, Lý Thái
Tông đặt tên nước là Đại Việt
- Kinh đô Thăng Long thời Lý ngày càng phồn thònh.
- Bồi dưỡng niềm tự hào dân tộc : có một kinh đô lâu đời – kinh đô Thăng Long –
nay là Hà Nội.
II/ Đồ dung dạy – học
- Tranh ảnh về kinh thành Thăng Long.
- Bảng đồ hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập ( chưa điền )
18
III/ Hoạt động dạy và học
T
Nội dung
Hoạt động của thầy
G
1’ 1/Khởi động
5’ 2/ Bài cũ: + Vì sao quân Tống xâm lược nước
Cuộc kháng ta?
chiến chống + Ý nghóa của việc chiến thắng
quân Tống quân Tống?
lần thứ nhất - Nhận xét, ghi điểm.
(981)
1’
7’ 3/ Bài mới
Hoạt động của trò
- HS trả lời.
- HS nhận xét.
- Năm 1005, vua Lê Đại
Hành mất, Lê Long
Đỉnh lên ngôi, tính tình
bạo ngược. Lý Công
Uẩn là viên quan có tài,
có tài có đức. Khi Lê
Long Đónh mất, Lý Công
Uẩn được tôn lên làm
vua. Nhà Lý bắt đầu từ
đây.
- HS xác đònh các đòa
danh trên bản đồ.
- HS hoạt động theo
nhóm sau đó cử đại diện
lên báo cáo.
- Cho con cháu đời sau
xây dựng cuộc sống ấm
no.
cả lớp
- GV đọc cho HS nghe một đoạn
chiếu dời đô.
- GV chốt: Việc chọn Thăng Long
III/Hoạt động dạy và học
TG Nội dung
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
2’ 1/
Khởi
5’ động
2/ Bài cũ: + Vì sao Lý Thái Tổ chọn Thăng -HS trả lời.
Nhà Lý dời Long làm kinh đô ?
đô
ra + Sau khi dời đô ra Thăng Long,
Thăng
nhà Lý đã làm được những việc gì
Long
đưa lại lợi ích cho nhân dân ?
GV nhận xét.
-HS nhận xét.
- Cả lớp đọc từ đầu đến
1’
+ Vì sao đến thời Lý, đạo Phật trở “triều đình”
3/ Bài mới
20
7’
+
Giới
thiệu bài :
Hoạt
đã xây dựng rất nhiều chùa, có
những chùa có quy mô rất đồ sộ
như: chùa Giám (Bắc Ninh), có
chùa quy mô nhỏ nhưng kiến trúc
độc đáo như: chùa Một Cột (Hà
Nội). Trình độ điêu khắc tinh vi,
thanh thoát.
Hoạt động
3:
Làm
-GV cho HS xem một số tranh ảnh
việc cả lớp
về các chùa nổi tiếng, mô tả về
các chùa này.
- HS xem tranh ảnh, mô tả
=> khẳng đònh đây là một
công trình kiến trúc đẹp.
- HS mô tả bằng lời hoặc
tranh ảnh
- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời
hoặc bằng tranh ngôi chùa mà em
biết ?
4/ Củng cố,
+ Kể tên một số chùa thời Lý.
dặn dò
- Chuẩn bò bài: Cuộc kháng chiến
chống quân Tống lần thứ hai (1075
HS trả lời.
Chùa thời
+ Nhà Lý cho xây nhiều chùa
Lý
chiền để phát triển đạo Phật
chứng tỏ điều gì?
- Nhận xét,
HS nhận xét.
1’
8’
8’
22
3/ Bài mới
+ Giới thiệu
bài :
Hoạt động1:
Hoạt động
nhóm đôi
Hoạt động
2: Hoạt
động cả lớp
+ Việc Lý Thường Kiệt cho
quân sang đất Tống có hai ý
kiến khác nhau :
+ Để xâm lược nước Tống.
Bài thơ “Thần” là một nghệ
thuật quân sự đánh vào lòng
người, kích
thích được niềm tự hào của
tướng só, làm hoảng loạn tinh
thần của giặc. Chiến thắng sông
Hoạt động
3: Thảo luận Cầu đã thể hiện đầy đủ sức
mạnh của nhân dân ta.
nhóm
GV giải thích bốn câu thơ trong
SGK.
7’
+ Nguyên nhân nào dẫn đến
thắng lợi của cuộc kháng
Hoạt động 4 chiến ?
: Hoạt động
cả lớp
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo
- Do quân dân ta rất
dũng cảm. Lý Thường
Kiệt là một tướng tài
(chủ động tấn công sang
đất Tống; lập phòng
tuyến sông Như Nguyệt)
- Quân Tống chết đến
- Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần.
- Nhà Trần cũng giống nhà Lý về tổ chức nhà nước, luật pháp và quân đội. Đặc
biệt là mối quan hệ giữa vua với quan, vua với dân rất gần gũi nhau.
- HS nêu được cơ cấu tổ chức của nhà Trần và một số chính sách quan trọng.
- Thấy được sự ra đời của nhà Trần là phù hợp lòch sử. Các vua Trần làm
rạng rỡ non sông, dân tộc.
II/ Đồ dung dạy- học
- Tìm hiểu thêm về cuộc kết hôn giữa Lý Chiêu Hoàng và Trần Cảnh; quá trình
nhà Trần thành lập.
- Phiếu học tập cho học sinh.
III/ Hoạt động dạy – học
TG
Nội dung
Hoạt động thầy
Hoạt động của trò
1’ 1/
Khởi
5’ động
2/ Bài cũ: Cuộc kháng chiến chống quân
Tống lần thứ hai (1075 – 1077) HS trả lời.
+ Nguyên nhân nào khiến quân
Tống xâm lược nước ta ?
+ Hành động giảng hoà của Lý HS nhận xét.
Thường Kiệt có ý nghóa như thế
nào ?
1’
Nhận xét.
12’ 3/ Bài mới :
+ Giới
thiệu bài
hỏi trong SGK.
- Chuẩn bò bài: Nhà Trần và
việc đắp đê.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 3
Lịch sử
NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ
I/ Mục tiêu
- Nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê .
- Đắp đê giúp cho nông nghiệp phát triển và là cơ sở xây dựng khối đoàn kết dân
tộc .
- Nêu được những lợi ích từ việc đắp đê của nhà Trần.
- Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt .
II/ Đồ dung dạy – học
- Tranh : Cảnh đắp đê dưới thời Trần.
III/ Hoạt động dạy – học
TG
TG
Hoạt động thầy
Hoạt động trò
1’ 1/ Khởi động
5’
2/ Bài cũ:
Nhà Trần thành lập
- HS trả lời.
+ Nhà Trần thành lập trong
hoàn cảnh nào ?
+ Những sự kiện nào trong bài