Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Văn Quang Nghĩa
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Việt Nam ngày càng hội nhập sâu với nền kinh tế thế giới nên kinh tế nước
ta có nhiều cơ hội phát triển và cũng không ít những khó khăn thách thức. Hội
nhập với kinh tế thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội mở rộng thị
trường, cơ hội học hỏi tiếp thu những kinh nghiệm quản lý, công nghệ hiện đại.
uế
Đồng thời, hội nhập cũng đem lại nhiều khó khăn, thách thức, các doanh nghiệp
Việt Nam phải chịu cạnh tranh mạnh mẽ từ các doanh nghiệp nước ngoài. Để tồn
tế
H
tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp Việt Nam phải lựa chọn con đường
phát triển phù hợp, phải xây dựng nội lực vững mạnh từ đó mới có thể cạnh tranh
được với các doanh nghiệp nước ngoài. Vậy các doanh nghiệp nước ta phải làm gì
để xây dựng nội lực vững mạnh, để nâng cao năng lực cạnh tranh?
h
Xu thế hiện nay đề cao việc tập trung vào nhân lực, tạo điều kiện để gắn kết
in
con người với công ty, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Chính văn hóa công
khỏi. Nhiều siêu thị đã sử dụng nhiều chính sách ưu đãi để thu hút nhân lực, thậm
Tr
chí họ còn dùng nhiều cách để lôi kéo nhân viên từ các đối thủ cạnh tranh. Mặc dù
đứng trước những tác động đó, nguồn nhân lực của HTX TM & DV Thuận Thành
Huế vẫn ít biến động trong các năm qua, phải chăng họ có chính sách nhân lực tốt
hay có nền văn hóa công ty vững mạnh? Để tìm hiểu các chính sách thu hút và lưu
giữ nhân lực trong ngành kinh doanh hàng hóa này, đồng thời nghiên cứu sự tác
động của văn hóa công ty đến lòng trung thành của nhân viên? Tôi xin chọn đề tài:
“Nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa doanh nghiệp đến sự gắn
GVHD: Lê Thị Phương Thanh
Trang 1
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Văn Quang Nghĩa
bó của nhân viên làm việc tại siêu thị Thuận Thành ” làm đề tài thực tập tốt
nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu của đề tài tập trung vào các mục đích sau:
- Tìm hiểu, hệ thống hóa các lý thuyết, các yếu tố văn hóa doanh nghiệp.
- Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tốvăn hóa doanh nghiệp ảnh
uế
hưởng đến sự cam kết gắn bó của nhân viên làm việc tại siêu thị Thuận Thành.
2013.
- Đối với dữ liệu thứ cấp: Thu thập thông tin từ các nguồn liên quan trong
Đ
ại
thời gian 2010, 2011, 2012.
- Đối với dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông tin qua bảng hỏi.
4. Phương pháp nghiên cứu:
ng
a. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu thực hiện với mục đích xây dựng được mô hình các yếu tố văn
hóa doanh nghiệp ảnh hưởng đến sự cam kết gắn bó của nhân viên với công ty. Cụ
ườ
thể, nghiên cứu sẽ kiểm định các yếu tố dựa vào ý kiến của nhân viên làm việc tại
Tr
siêu thị Thuận Thành để xây dựng lên mô hình. Nghiên cứu sẽ sử dụng các dữ
liệu từ điều tra nhân viên của siêu thị để kiểm định các giả thiết.
b. Nguồn dữ liệu
+ Dữ liệu thứ cấp:
Các tài liệu về tình hình công ty trong những năm qua và các báo cáo tình
hình hoạt động kinh doanh, nhân sự tại siêu thị Thuận Thành năm 2010, 2011,
h
tế
H
uế
- Phương pháp nghiên cứu định lượng
Tiến hành phỏng vấn trực tiếp nhân viên bằng cách thiết kế bảng hỏi và thu
thập thông tin bằng bảng hỏi cho những nhân viên của siêu thị Thuận Thành .
Phương pháp lập bảng hỏi:
Tiến hành lập bảng hỏi dựa trên mục tiêu và các câu hỏi nghiên cứu để xác
định các dữ liệu cần tìm.
Thang đo: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 đến 5 tường ứng 1- rất
không đồng ý, đến 5- rất đồng ý).
c. Thiết kế mẫu:
+ Tổng thể: Toàn bộ nhân viên siêu thị Thuận Thành .
+ Quy mô mẫu: Với 30 biến quan sát được xây dựng để đánh giá thì để đảm
bảo mức ý nghĩa có thể chấp nhận của biến ta nhân 5 (theo Hoàng Trọng và Chu
Nguyễn Mộng Ngọc) được quy mô mẫu là 150.
d. Phương pháp thu thập thông tin:
Thu thập dữ liệu thông qua điều tra nhân viên bằng bảng hỏi đã được thiết
kế sẵn.
e. Xử lý số liệu:
Sử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 15.0
Phương pháp phân tích số liệu:
+ Phân tích mô tả: Phân tích thống kê các thuộc tính của nhóm mẫu khảo
sát như:
giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thời gian làm việc…và các biến quan sát.
Văn hóa là một phạm trù thường xuyên xuất hiện trong đời sống con người.
Ở đâu có con người, có các hoạt động xã hội, ở đó có văn hóa. Vậy văn hóa là gì?
tế
H
Từ xưa tới nay có rất nhiều các quan niệm khác nhau về văn hóa:
“Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo
và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn
học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các
h
phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa"
in
(HCM toàn tập NXB chính trị quốc gia, Hà nội 1995)
Theo E.Heriôt thì “Cái gì còn lại khi tất cả những cái khác bị quên đi - cái đó
cK
là văn hoá”. (Văn hóa doanh nghiệp, yếu tố vàng của thành công- diễn đàn doanh
nghiệp 20/10/2006 www.dddn.com.vn)
Còn UNESCO lại có một định nghĩa khác về văn hoá: “Văn hoá phản ánh và
họ
thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội”
(Trần Ngọc Thêm, Tìm về Bản sắc Văn hóa Việt Nam, NXB TP. Hồ Chí Minh,
1996)
GVHD: Lê Thị Phương Thanh
Trang 4
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Văn Quang Nghĩa
Các quan niệm về văn hóa là khá đa dạng, phong phú, nhưng tựu chung lại
chúng đều thống nhất ở chỗ, văn hóa là toàn bộ các giá trị vật thể và phi vật thể,
được đúc kết từ đời này qua đời khác, hình thành và phát triển lớn mạnh cùng với
quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người. Văn hóa có tác động
mạnh mẽ tới đời sống tinh thần của mọi con người trong xã hội nói chung cũng
như những con người trong một tổ chức nói riêng. Nhờ có văn hóa, các thành viên
uế
trong một tổ chức gắn kết với nhau, sống tích cực và ngày càng hoàn thiện hơn.
Văn hóa tồn tại trong mọi mặt của đời sống xã hội từ chính trị, pháp luật, xã
tế
H
hội, văn học nghệ thuật tới hoạt động kinh doanh. Thực tế đã chứng minh, nhiều
doanh nghiệp thành công nhờ xây dựng được cho mình một bản sắc văn hóa riêng
biệt.
ng
Theo TS. Tạ Thị Mỹ Linh : văn hóa doanh nghiệp là tài sản, là nét đẹp thu
hút con người từ cách ứng xử thông qua các mối quan hệ có liên quan tới kinh
ườ
doanh, nó là linh hồn cho sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp. (Văn hóa
Tr
doanh nghiệp, doanh nhân Việt Nam trước ngưỡng cửa hội nhập WTO”- Báo
Điện Tử Đảng Cộng Sản Việt Nam 11/2006)
Theo TS Đào Duy Quát: Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ hoạt động sáng
tạo của toàn thể cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp nhằm tạo ra các giá trị,
các sản phẩm vật chất, tinh thần ngày càng hoàn thiện theo hướng chân, thiện, mỹ,
góp phần phát triển doanh nghiệp mạnh mẽ và bền vững. Tinh tuý nhất văn hoá
của một doanh nghiệp là những phẩm chất văn hoá cao của mọi thành viên trong
doanh nghiệp. Những phẩm chất chủ yếu đó là:
GVHD: Lê Thị Phương Thanh
Trang 5
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Văn Quang Nghĩa
cK
quan niệm, tập quán, truyền thống…) được xây dựng trong suốt quá trình tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp; chi phối suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên
trong doanh nghiệp; tạo nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp và được coi là
họ
truyền thống, bản sắc riêng của mỗi doanh nghiệp”- PGS.TS Dương Thị Liễu
Trưởng Bộ môn văn hóa kinh doanh-Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Đ
ại
Văn hóa doanh nghiệp là một lợi thế riêng có, một yếu tố cạnh tranh hữu ích
trong giai đoạn hiện nay, khi mà môi trường cạnh tranh ngày càng trở lên gay gắt,
các yếu tố vốn, công nghệ... doanh nghiệp có thể khắc phục dễ dàng hơn. Để xây
dưng được văn hóa doanh nghiệp đòi hỏi mỗi một doanh nghiệp phải đầu tư tiền
ng
bạc, thời gian, công sức... và xây dựng văn hóa doanh nghiệp là cả một quá trình
lâu dài, liên tục.
ườ
* Văn hóa mạnh
Văn hóa doanh nghiệp được đặc trưng trước hết với tầm nhìn/sứ mệnh của
Mô hình Văn Hóa Mạnh có thể đơn giản hóa bằng phương trình sau:
tế
H
Văn Hóa Mạnh = thống nhất tư duy hệ thống môi trường hành động.
1.1.2 Đặc điểm của văn hóa doanh nghiệp
1.1.2.1 Văn hoá doanh nghiệp tồn tại khách quan
Văn hoá tồn tại ngoài sự nhận biết của chúng ta. Có con người, có gia đình,
h
có xã hội là có văn hoá. Văn hoá rất quan trọng, nó tồn tại độc lập với chúng ta.
in
Văn hoá không có nghĩa là cái đẹp. Dù ta có nhận thức hay không nhận thức thì
nó vẫn trường tồn. Nếu ta biết nhận thức nó, xây dựng nó thì nó lành mạnh, phát
cK
triển. Có thể có văn hoá đồi trụy đi xuống, văn hoá phát triển đi lên, văn hoá mạnh
hay văn hóa yếu, chứ không thể không có văn hoá. Người ta đồng nghĩa giữa văn
hoá doanh nhân, văn hoá kinh doanh và nhiều người nghĩ văn hoá giao tiếp là văn
họ
hóa doanh nghiệp. Nhưng hoàn toàn không phải như vậy.
Bill Hawlett, người sáng lập ra tập đoàn HP đã từng nói: “bất kỳ nhóm người
Trang 7
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Văn Quang Nghĩa
những giá trị chung cho những cộng đồng càng rộng lớn bao nhiêu thì vai trò của
nó càng lớn bấy nhiêu.
Văn hóa doanh nghiệp có cấu trúc mạnh mẽ:
Nếu coi văn hóa như là một tòa nhà (của doanh nghiệp), khi thiết kế một tòa
nhà cần phải tuân thủ 3 nguyên tắc sau:
- Kết cấu vững chắc;
uế
- Tiện lợi khi sử dụng;
- Phù hợp thẩm mỹ.
tế
H
Như vậy, một doanh nghiệp xuất sắc phải xây dựng văn hóa doanh nghiệp
cũng dựa trên 3 nền tảng cơ bản. Một doanh nghiệp xuất sắc bền vững lâu dài
không phải vì có những ý tưởng kinh doanh vĩ đại hay những nhà lãnh đạo tài
giỏi, biết mọi việc, mà là có một tổ chức thiết kế tốt, thích ứng với sự thay
h
khác biệt của doanh nghiệp? Những hoạt động nổi trội, đặc thù nào cần có để duy
ườ
trì tầm nhìn tham vọng, thúc đẩy sự tiến bộ không ngừng trong toàn tổ chức?
Trong văn hóa doanh nghiệp, việc thực hiện các nhiệm vụ bất khả thi là một
cơ chế mạnh để thúc đẩy sự tiến bộ. Các doanh nghiệp khi xây dựng văn hóa phải
Tr
luôn đặt ra cho mình những nhiệm vụ to lớn, quá sức mình, có vẻ như liều lĩnh,
mạo hiểm, nhưng phải nhất quán với giá trị cốt lõi của doanh nghiệp. Từ mục tiêu
bất khả thi của doanh nghiệp, các quản lý, lãnh đạo đơn vị thành viên xây dựng
các mục tiêu bất khả thi cho đơn vị mình tạo một sự sống động thẳng hàng trên
toàn tổ chức. Chính các nhiệm vụ bất khả thi đó được đặt ra nối tiếp, khi đạt được
lại có một mục tiêu mới, nhiệm vụ mới sẽ tạo đà thúc đẩy sự tiến bộ mạnh mẽ và
GVHD: Lê Thị Phương Thanh
Trang 8
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Văn Quang Nghĩa
liên tục giúp một doanh nghiệp trở thành một doanh nghiệp lớn và xuất sắc trong
tương lai.
Để thực hiện các nhiệm vụ bất khả thi, doanh nghiệp phải tìm kiếm, lựa
chọn, đào tạo những con người thích hợp, nhất quán và chia sẻ các giá trị cốt lõi
của doanh nghiệp. Những con người không thích hợp cần phải được loại ra khỏi
họ
Văn hóa doanh nghiệp trước hết phải là một tổng thể có kết cấu thống nhất
và mạnh mẽ dựa trên các thành tố: Các mục tiêu, chiến lược, chiến thuật, chính
Đ
ại
sách; Các quá trình nội bộ, hoạt động kinh doanh hàng ngày, công tác quản lý;
Các hệ thống lương, kế toán, thiết kế công việc, bố trí văn phòng; Các giá trị, con
người, sinh hoạt, giao tiếp,…
Biểu hiện tổng quan văn hóa doanh nghiệp là một khối thống nhất gồm 2
ng
mối quan hệ bên trong và bên ngoài có tác động qua lại với nhau (biểu hiện như
vòng tròn Âm Dương có mối quan hệ tác động lẫn nhau)
ườ
Trong cứng: là duy trì kỷ luật; thống nhất quan điểm, tư tưởng, hành
Tr
động; chuẩn hóa mọi hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh,… từ đó xây dựng
giáo lý của tổ chức và kiên trì thực hiện nhằm tiến tới một định hướng rõ ràng.
Ngoài mềm: là những mối quan hệ với khách hàng và đối tác; là hệ thống
1.1.3.2 Nhà quản trị
Chúng ta không nghi ngờ gì khi cho rằng nhà quản trị là một tài sản cao cấp
của doanh nghiệp. Khi lãnh đạo doanh nghiệp, chúng ta luôn phải đặt và trả lời
câu hỏi:
h
- Làm thế nào tạo được bộ khung cho công ty.
in
- Làm thế nào thu hút được những nhà quản trị giỏi cho doanh nghiệp.
- Làm thế nào giữ được nhà quản trị giỏi.
cK
- Giải quyết xung đột giữa những nhà quản trị.
- Phân quyền và trách nhiệm cho nhà quản trị ở mức nào?
- Làm thế nào để hướng nhà quản trị phục vụ lâu dài cho DN.
họ
- Làm thế nào để đánh giá nhà quản trị?
Một trong những yêu cầu của nhà lãnh đạo là tìm được các nhà quản trị phù
Đ
ại
SVTH: Văn Quang Nghĩa
lý nào. Đây chính là bộ khung vững chắc của doanh nghiệp. Bão có to, gió có lớn
nhưng nếu bộ khung ấy vẫn vững vàng thì doanh nghiệp ấy còn tồn tại.
1.1.3.3 Nhân viên và người lao động
Khi bắt đầu làm việc, các nhân viên trẻ có ba cách ứng xử khác nhau với
những chuẩn mực văn hóa (thành văn và bất thành văn) của công ty.
Thứ nhất, họ đánh giá cao những chuẩn mực đó và hòa nhập vào công ty rất
uế
dễ dàng.
Thứ hai là không thể nào chịu nổi và bỏ ra đi.
tế
H
Và thứ ba là nhân viên dù không thích những chuẩn mực đó nhưng vì đồng
lương, vì không muốn bị mất việc nên phải chấp nhận và cam chịu.
Nhiều Giám đốc công ty than phiền nhân viên của anh thường xuyên bị xáo
trộn, mặc dù đã áp dụng đủ mọi biện pháp về lương thưởng…tuy nhiên một số
chưa triệt để.
in
h
yếu tố mà doanh nghiệp Việt Nam hiện nay vẫn chưa thực hiện hoặc thực hiện
nghiệp sẽ làm cho nhân viên gắn bó với doanh nghiệp hơn.
Thứ hai là về môi trường văn hóa doanh nghiệp, hầu hết các doanh nghiệp
Tr
chưa đưa ra một môi trường văn hóa, môi trường làm việc để gắn bó và thống nhất
nhân viên. Có những doanh nghiệp đưa ra lại chỉ mang tính hình thức, nói một
đường làm một nẻo.
Thứ ba, các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ do quá trình
phát triển mang tính chất vá víu do vậy các cơ chế lương đã định hình từ trước, rất
khó thay đổi, trong khi đó ngân sách lương của doanh nghiệp đã “kịch trần”. Hầu
như các chủ doanh nghiệp đều ngại thay đổi, thực tế phương thức cải tổ cũng
GVHD: Lê Thị Phương Thanh
Trang 11
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Văn Quang Nghĩa
không phù hợp với văn hóa và phong cách Việt Nam, các doanh nghiệp hầu như
đều quen với việc cải tiến và ít chấp nhận cải tổ.
Thứ tư là về quan tâm đến gia đình của nhân viên. Thực tế, mối quan hệ
giữa người Việt nam với nhau được xây dựng rất dễ dàng. Nhân viên làm việc
không hẳn cho họ mà còn phải cho gia đình của họ nữa. Hầu như các chủ doanh
nghiệp chưa quan tâm nhiều đến khía cạnh này, nếu như quan tâm tốt đến gia đình
uế
hóa doanh nghiệp sẽ làm cho khách hàng yên tâm đây là một tổ chức rất chuyên
nghiệp, có tâm. Đây sẽ làm một lợi thế cạnh tranh khác so với cùng đối thủ nếu
Đ
ại
như có cùng lợi thế về sản phẩm, chất lượng, dịch vụ..
Khi khách hàng đã mua hàng, họ sẽ được tiếp xét nhiều hơn với doanh
nghiệp từ chữ tín, phong cách giao tiếp, biểu tượng….qua đó chữ tín càng được
cũng cố. Nói không quá rằng VHDN là cơ sở để duy trì khách hàng trung thành
ng
của doanh nghiệp.
ườ
1.1.3.5 Nhà cung cấp
Tương tự như đối với khách hàng, nhà cung cấp sẽ tin tưởng hơn khi bán
hàng cho doanh nghiệp. Sau khi bán hàng, mức độ tin nhiệm càng nâng lên, nhà
cung cấp sẽ coi doanh nghiệp là những khách hàng trung thành đặc biệt và có
Tr
những chế độ quan tâm đặc biệt nhưng ngày giao hàng, chiết khấu tài chính…
1.1.3.6 Với Cộng đồng xã hội, cơ quan nhà nước, cơ quan truyền thông, tổ
chức tài chính, ngân hàng
1.1.4.1 Văn hóa doanh nghiệp là nền tảng cho sự phát triển của doanh
h
nghiệp
Doanh nghiệp là một tập thể gồm nhiều cá nhân rất khác nhau về trình độ
in
nhận thức, văn hóa. Ban đầu họ gắn kết với nhau chủ yếu chỉ bằng những ràng
buộc mang tính chất công việc. Sự gắn kết này sẽ rất lỏng lẻo nếu không được bồi
cK
dưỡng kịp thời bằng các giá trị tinh thần khác, đó là văn hóa doanh nghiệp.
* Văn hóa doanh nghiệp tạo ra sự gắn kết giữa các thành viên trong doanh
nghiệp
họ
Mọi doanh nghiệp đều được gắn kết bởi các thành viên khác nhau, và mỗi
thành viên đều hoạt động vì những mục đích riêng của mình, làm sao để thống
Đ
ại
nhất lợi ích giữa các cá nhân với nhau, giữa cá nhân với tập thể là một bài toán
khó. Đôi khi, lợi ích của cá nhân không đi cùng với lợi ích của tập thể . Trong khi
doanh nghiệp nỗ lực để tối đa hóa lợi nhuận, cá nhân có thể có mối quan tâm khác
lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp xoay quanh nguyên tắc sáng tạo và chất lượng
sản phẩm là niềm tự hào của công ty, cá nhân trong công ty xem sự thỏa mãn của
mình gắn liền với điều này, doanh nghiệp sẽ ít cần đến các giải pháp động viên về
mặt tiền bạc. Quản lý công ty khó khăn trong việc dùng tiền làm động lực của sự
hợp tác sẽ tìm thấy văn hóa doanh nghiệp là cứu cánh để lái người lao động đi
theo hướng làm việc mà không chỉ nghĩ đến tiền thưởng.
uế
* Văn hóa doanh nghiệp là mục tiêu, động lực cho sự phát triển của doanh
nghiệp.
tế
H
- Văn hóa doanh nghiệp là mục tiêu phát triển của doanh nghiệp.
Văn hóa doanh nghiệp bao gồm các giá trị vật chất và tinh thần có tác dụng
thúc đẩy người lao động nỗ lực hết mình cho sự phát triển chung của doanh
nghiệp. Nó làm cho các thành viên trong doanh nghiệp có niềm tin, có mục đích
h
để phấn đấu tự hoàn thiện bản thân mình, hết mình phục vụ cho sự phát triển
in
chung của doanh nghiệp, qua đó làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. Chính vì
vậy, để doanh nghiệp có phát triển mạnh, bền vững thì mục tiêu xây dựng một văn
tại những doanh nghiệp có môi trường văn hóa mạnh sẽ nảy sinh sự tự lập đích
thực ở mức độ cao nhất, các thành viên sẽ được khuyến khích để đưa ra sáng kiến.
Tr
Đây chính là tiền đề cho những sáng chế được sản sinh, phát triển.
1.1.4.2 Văn hóa doanh nghiệp giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cho
doanh nghiệp.
Năng lực cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp nói chung đựợc cấu thành từ rất
nhiều yếu tố khác nhau, nó bao gồm các yếu tố vật chất: Vốn, công nghệ, sản
phẩm… hay các yếu tố vô hình: thương hiệu,uy tín…dù là yếu tố nào đi chăng
nữa cũng đều xoay quanh một nhân tố trung tâm: Con người. Trong khi đó, các
GVHD: Lê Thị Phương Thanh
Trang 14
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Văn Quang Nghĩa
giá trị văn hóa doanh nghiệp lại là những yếu tố quan trọng góp phần phát huy tối
đa nhân tố con người, nó tạo ra các chuẩn mực, quy tắc hướng dẫn cho con người
làm việc, tạo ra các quan điểm, niềm tin nơi con người, đề ra các mục tiêu cho họ
hướng tới. Vì vậy, việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp mạnh là hết sức quan
trọng, tạo ra sức mạnh nội sinh thúc đẩy doanh nghiệp phát triển.
* Văn hóa doanh nghiệp giúp xây dựng hình ảnh riêng của doanh nghiệp
uế
làm cho doanh nghiệp trở thành một cộng đồng hợp tác tin cậy, vững chắc.
Văn hóa doanh nghiệp có thể thay thế một phần phương thức quản trị
Đ
ại
chuyên quyền bằng phương thức quản trị tập thể, đòi hỏi sự tham gia của mọi
thành viên. Từ đó nâng cao tinh thần trách nhiệm, khả năng tự chủ, tạo cảm giác
hài long, phấn khởi và sự trung thành của nhân viên với doanh nghiệp.
Với nguồn nhân lực bên ngoài doanh nghiệp, hầu hết người lao động có xu
ng
hướng muốn được làm việc trong một doanh nghiệp có uy tín, thương hiệu, có
môi trường làm việc nhân văn. Đây là điều kiện thuận lợi cho việc thu hút nhân
ườ
lực có trình độ cao đến làm việc cho doanh nghiệp.
Nhân sự nói riêng và quản trị nguồn nhân lực nói chung là một trong những
bộ phận quan trọng, mang tính quyết định sự thành bại của một công ty. Không
Tr
chỉ có các doanh nghiệp nước ngoài đánh giá cao vai trò này mà các doanh nghiệp
Việt Nam hiện nay cũng bắt đầu đi vào cơ chế quản lý có quy củ. Đặc biệt với
những công ty tư nhân có nguồn nhân sự lớn từ 200 -1.000 người thì áp lực này
càng lớn. Trong sự phát triển toàn cầu hóa, tính cạnh tranh ngày càng khốc liệt,
các doanh nghiệp không chỉ cạnh tranh với nhau về doanh thu, về thị trường mà
còn là nguồn nhân lực. Để giữ được lòng trung thành, sự hợp tác, khả năng cống
h
chọn. Văn hóa doanh nghiệp là một nền tiểu văn hóa, cũng giống như văn hóa dân
in
tộc, nó có thể tác động tiêu cực tới sự phát triển của doanh nghiệp nếu nền tiểu
văn hóa đó lệch lạc, tiêu cực. Khi doanh nghiệp muốn thay đổi chiến lược kinh
cK
doanh cho phù hợp sự phát triển, nhưng nếu điều đó đòi hỏi sự thay đổi một số tác
phong, niềm tin vốn là văn hóa truyền thống của doanh nghiệp, nó có thể vấp phải
sự phản đối của các thành viên trong doanh nghiệp, điều này nhất định sẽ gây khó
họ
khăn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đôi khi đó là sự khởi đầu cho
thất bại của doanh nghiệp.
Đ
ại
Những yếu tố văn hóa doanh nghiệp lỗi thời cũng có tác động tiêu cực tới sự
phát triển của doanh nghiệp. Môi trường hoạt động kinh doanh là luôn thay đổi,
nếu văn hóa doanh nghiệp cứ đứng yên một chỗ không vận động, nó sẽ trở lên lạc
hậu, tác động tới các thành viên trong doanh nghiệp, tạo nên một sự trì trệ, ảnh
ng
Triết lý kinh doanh sẽ là sợi chỉ đỏ xuyên suốt quá trình hoạt động của doanh
nghiệp, là chuẩn mực cho quá trình doanh nghiệp hoạt động. Nội dung của triết lý
kinh doanh bao hàm ba bộ phận cơ bản: mục đích kinh doanh, phương châm hành
động, cách ứng xử trong quan hệ nội bộ và với bên ngoài.
uế
1.1.5.2 Thương hiệu doanh nghiệp
Thương hiệu là một dạng tài sản phi vật chất của doanh nghiệp, là một yếu tố
tế
H
văn hóa đem lại năng lực cạnh tranh to lớn cho doanh nghiệp. Theo định nghĩa của
Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO):Thương hiệu là một dấu hiệu ( hữu hình và
vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hoá hay một dịch vụ nào đó
được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức.
h
Sản phẩm của doanh nghiệp có thương hiệu sẽ giúp cho doanh nghiệp nhanh
in
chóng đến được với khách hàng, bên cạnh đó doanh nghiệp cũng phải luôn luôn
giữ gìn thương hiệu của mình.
cK
luôn bên công ty kể cả trong lúc khó khăn.
1.1.5.3 Phong cách lãnh đạo
Văn hóa doanh nghiệp là nền tiểu văn hóa gắn chặt với một tập thể, doanh
nghiệp nhất định, chính vì vậy nó gắn bó chặt chẽ tới những nhà quản trị, đội ngũ
lãnh đạo của doanh nghiệp đó. Có thể nói, văn hóa doanh nghiệp là một tấm
gương phản ánh khá rõ nét phong cách lãnh đạo của nhà quản trị doanh nghiệp.
GVHD: Lê Thị Phương Thanh
Trang 17
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Văn Quang Nghĩa
Ngay từ khi doanh nghiệp mới thành lập, các nhà quản trị đã phải định
hướng cho mình một nét văn hóa riêng có cho công ty. Và để cho định hướng đó
trở thành hiện thực, các nhà quản trị phải liên tục, không ngừng củng cố nó, điều
này đòi hỏi ở đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp một sự kiên trì. Để có thể trở thành
một giá trị văn hóa của doanh nghiệp thì phong cách lãnh đạo phải trở thành một
uế
giá trị truyền thống chứ không chỉ là phong cách riêng của từng nhà quản trị.
Khi phong cách lãnh đạo trở thành một giá trị văn hóa của doanh nghiệp,
tế
H
nhau, qua đó dần thắt chặt tình cảm gắn bó với doanh nghiệp.
1.1.5.5 Môi trường làm việc
Là môi trường trong đó các thành viên sống, làm việc và tác động qua lại lẫn
ng
nhau. Môi trường làm việc lý tưởng sẽ giúp cho doanh nghiệp thu được rất nhiều lợi
ích: tỷ lệ nhân viên nghỉ việc thấp, dịch vụ khách hàng có chất lượng cao, dễ dàng
ườ
trong việc thu hút lực lượng lao động... Môi trường làm việc gồm những yếu tố:
- Mối quan hệ giữa các thành viên trong doanh nghiệp
Không có một con người nào sống giữa xã hội mà lại không có những mối
Tr
quan hệ giữa người với người. Đặc biệt trong thời đại ngày nay, khi người ta
thường dành hơn 8 giờ đồng hồ mỗi ngày tại nơi làm việc thì vấn đề giao tiếp giữa
các thành viên trong một doanh nghiệp là vô cùng quan trọng. Có thể thấy, giao
tiếp trong nội bộ đóng một vai trò vô cùng quan trọng, mặc dù lương bổng và các
phúc lợi khác cũng quan trọng nhưng không phải là yếu tố duy nhất giúp gắn kết
các thành viên trong doanh nghiệp với nhau.
GVHD: Lê Thị Phương Thanh
Trang 18
Khóa luận tốt nghiệp
cK
xã hội.
Trách nhiệm tự nguyện
họ
Trách nhiệm công dân trong xã hội
Trách nhiệm theo quy định của pháp luật
Đ
ại
Trách nhiệm kinh tế
Trách nhiệm xã hội, đạo đức kinh doanh bao gồm các mặt cụ thể:
- Xác định rõ mục tiêu kinh doanh, mục tiêu đó phải làm giàu cho doanh
ng
nghiệp thông qua phục vụ xã hội. Doanh nghiệp muốn phát triển bền vững thì chỉ
có thể trên cơ sở đóng góp cho sự phát triển của xã hội.
ườ
- Xác định rõ mối quan hệ lợi ích giữa doanh nghiệp với khách hàng. Doanh
nghiệp làm giàu trên cơ sở tận tâm phục vụ khách hàng, thông qua việc tôn trọng
tế
H
Quan niệm về cam kết gắn bó với tổ chức và sự hành động của nó đến các
kết quả của tổ chức được giới thiệu bởi nhiều nhà nghiên cứu và hành vi tổ chức
trên thế giới. Allen và Meyer (1990) đã được cam kết gắn bó với tổ chức, liên hệ
h
mật thiết đến các quyết định để duy trì là thành viên trong tổ chức. Một lời hứa
in
của cá nhân đối với tổ chức bao gồm ý thức về cam kết với công việc, lòng trung
thành và niềm tin vào các giá trị của tổ chức (O’Reilly, 1986). Và theo quan điểm
cK
của Mowday, Steer, Porter (1979), cam kết gắn bó với tổ chức được định nghĩa là
sức mạnh của sự đồng nhất của cá nhân với tổ chức và sự tham gia tích cực trong
họ
tổ chức: những nhân viên mà bày tỏ ở mức độ cao sự cam kết gắn bó với tổ chức
sẽ hài lòng hơn với công việc của họ, sẽ rất ít lần rời bỏ công việc của họ, sé ít khi
rời khỏi tổ chức. Những nhân viên có sự cam kết gắn bó với mạnh mẽ với tổ chức
Đ
SVTH: Văn Quang Nghĩa
1.3 Mô hình nghiên cứu:
Triết lý kinh doanh
tế
H
uế
Thương hiệu doanh nghiệp
Phong cách lãnh đạo
CAM KẾT GẮN BÓ
VỚI TỔ CHỨC
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
Trách nhiệm xã hội và
HTX TM & DV Thuận Thành có trụ sở chính ở 92 Đinh Tiên Hoàng thành
tế
H
phố Huế, là một trong hai đơn vị thuộc mô hình hợp tác xã còn tồn tại trên địa bàn
tỉnh TT Huế.
Mô hình kinh tế HTX là một mô hình kinh tế được Đảng và Nhà nước ta
h
quan tâm xây dựng từ những năm nền kinh tế chưa chuyển đổi. Mô hình này hoạt
in
động trong tất cả các ngành nghề: sản xuất nông nghiệp, sản xuất thủ công nghiệp,
vận tải, đặc biệt là HTX mua bán, HTX tiêu thụ đã phát triển rộng khắp các
cK
phường xã từ đồng bằng đến miền núi với mục đích trợ giúp cho nền kinh tế quốc
doanh, góp phần tạo ra của cải vật chất và lưu thông hàng hóa giải quyết một phần
hợp tác đó.
họ
về nhu cầu đời sống nhân dân, HTX TM & DV Thuận Thành ra đời từ phong trào
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Văn Quang Nghĩa
Sau khi thu hồi và hoàn trả nợ quá hạn ngân hàng, HTX đã bắt đầu quan hệ với
các công ty nhà máy để nhận làm đại lí tiêu thụ nhưng không được chấp nhận.
Trải qua sáu năm ( 1993 -1999) với sự năng động và sáng tạo, xây dựng
được hình ảnh và uy tín cùng với sự nhạy bén, thích ứng kịp thời các biện pháp
của ban chủ nhiệm HTX cùng với tinh thần làm việc năng động sáng tạo của cán
uế
bộ công nhân viên đã đưa HTX ngày càng phát triển và đi lên. Nếu tính đến năm
tế
H
1992 chỉ có một đơn vị là công ty xăng dầu cho làm đại lý thì đến năm 2002 đã có
30 công ty, và nhà máy với hầu hết là các hãng và công ty lớn, có uy tín. Tháng 2
năm 1998 HTX đã được chuyển đổi theo luật HTX tại Nghị định 15 CP của Chính
phủ nhưng do HTX hoạt động trên lĩnh vực thương mại dịch vụ nên HTX không
h
được hưởng các điều khoản khuyến khích trong nghị định như được giao đất,
in
của người dân, đây là một hướng mở trong kinh doanh cho thấy đơn vị ngày càng
thực sự hòa nhập với cơ chế thị trường. Với phương châm đổi mới và sáng tạo tin
Tr
rằng trong tương lai HTX sẽ ngày càng tự khẳng định bản lĩnh của mình trong
kinh doanh.
Ngày 02/01/2005 Mô hình siêu thị chính thức khai trương với tên gọi là
Thuận Thành Mart. Đến nay HTX TM & DV Thuận Thành đãcó thêm 1 siêu thị ở
đường Bà Triệu. Những năm qua đã minh chứng cho sự thành công mô hình siêu
GVHD: Lê Thị Phương Thanh
Trang 23
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Văn Quang Nghĩa
thị với đội ngũ nhân viên trẻ trung , nhiệt tình năng động đã góp phần vào sự
thành công đó.
Trong tương lai tới đây HTX TM & DV Thuận Thành sẽ tiếp tục trưởng
thành bằng nguồn lực và sức mạnh của mình, bằng các mối quan hệ thương mại
tin cậy lẫn nhau, sòng phẳng và thiết thực, việc cùng chia sẻ ý nguyện trung thành
tế
H
- Mở rộng chi nhánh ở các tỉnh bạn, tình nhà thông qua các hoạt động kí
trực tiếp với các chủ đầu tư, các công ty nhà máy sản xuất đồng thời giới thiệt sản
Đ
ại
phẩm cho các đơn vị.
-Thực hiện đúng chế độ kế toán, chế độ quản lý tài sản, tài chính, tiền
lương,…
ng
- Nộp đầy đủ các khoản thuế cho nhà nước.
- Đảm bảo quyền lợi kinh tế cho xã viên bao gồm xã viên trực tiếp và người
ườ
lao động do HTX thuê, khuyến khính để người lao động trở thành xã viên HTX.
Tr
- Đóng bảo hiểm xã hội cho xã viên theo quy định pháp luật.
- Chăm lo giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ trung cấp thông tin
để mọi xã viên tích cực xây dựng HTX.
- Bảo vệ môi trường, môi sinh, cảnh quan, di tích lịch sử và các công trình
quốc phòng an ninh theo quy định pháp luật.
- Không ngừng nghiên cứu các biện pháp mở rộng thị trường, đẩy mạnh hoạt
siêu
thị
Đội xe
Phân
xưởng
sx
nước
đá
: quan hệ trực tuyến
: quan hệ chức năng
Đ
ại
Chú thích:
Tổ
tiếp
thị
họ
Tổ
cK
Trang 25