ác động của nợ công và lạm phát lên tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển - Pdf 40

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM

NGUYỄN VĂN BỔN

TÁC ĐỘNG CỦA NỢ CÔNG VÀ LẠM PHÁT
LÊN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở CÁC NƯỚC
ĐANG PHÁT TRIỂN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016


Công trình được hoàn thành tại Đại học kinh tế TP. HCM
Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. Sử Đình Thành
Phản biện 1: ..................................................................................
Phản biện 2: ..................................................................………....
Phản biện 3: ..................................................................................
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường
họp tại: ............................................................................................
Vào hồi giờ

ngày tháng năm 2016

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
Thư viện khoa học tổng hợp TP. HCM
Thư viện Đại học kinh tế TP. HCM


DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN

1. Lý do chọn đề tài
Bối cảnh nghiên cứu cho thấy chưa có nghiên cứu nào đánh giá tác
động đồng thời của nợ công, lạm phát, và tương tác của chúng lên
tăng trưởng kinh tế cho các nước đang phát triển. Vì vậy, luận án
“Tác động của nợ công và lạm phát lên tăng trưởng kinh tế ở các
nước đang phát triển” đã được lựa chọn để phân tích và nghiên cứu
thực nghiệm.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài sẽ hướng đến hai mục tiêu sau: (1) Làm rõ mối quan hệ giữa
nợ công và lạm phát cho các nước đang phát triển.
(2) Đánh giá thực nghiệm tác động của nợ công, lạm phát, và tương
tác của chúng lên tăng trưởng kinh tế cho các nước này.
3. Phương pháp nghiên cứu
 Làm rõ mối quan hệ giữa nợ công và lạm phát cho các nước đang
phát triển trong mô hình nghiên cứu và đánh giá thực nghiệm các
tác động của nợ công, lạm phát, và tương tác của chúng lên tăng
trưởng kinh tế ở các nước này.
 So sánh các tác động này cho ba mẫu nghiên cứu: tổng thể, Châu
Á và Châu Phi.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Mối quan hệ giữa nợ công và lạm phát; tác động của nợ công, lạm
phát, và tương tác của chúng lên tăng trưởng kinh tế cho 60 nước
đang phát triển ở Châu Á, Mỹ Latin, và Châu Phi trong giai đoạn
1990 – 2014.
5. Ý nghĩa của đề tài
Đóng góp có ý nghĩa khoa học cho lĩnh vực nghiên cứu về chủ đề
này và cho một số quốc gia cụ thể như Việt Nam.


2

3
Ngược lại với các tác động trong ngắn hạn, tác động dài hạn của việc
củng cố tài khóa để đảm bảo tính bền vững của tài trợ công là tích
cực. Các tác động bao gồm sụt giảm lãi suất dài hạn do sự thu hẹp
trong nguồn cung trái phiếu chính phủ trên thị trường và sụt giảm
phần bù rủi ro. Ngoài ra, sự sụt giảm lãi suất phải trả từ củng cố tài
khóa sẽ giúp các nguồn lực cho chi tiêu công hiệu quả hơn hoặc
giảm bớt gánh nặng thuế.
Các cơ chế truyền dẫn
Nautet & Van Meensel (2011) nhận định có nhiều cách trong đó nợ
công tăng (giảm) có thể tác động âm (dương) lên hoạt động kinh tế
trong dài hạn. Có ba cơ chế truyền dẫn chính: Trước tiên, nợ công
tăng nói chung tương ứng với tiết kiệm của chính phủ giảm, dẫn đến
tiết kiệm quốc gia ròng giảm. Ngoài ra, nợ công tăng đưa đến chi phí
trả lãi cao hơn. Cuối cùng, nợ công tăng đưa đến rủi ro vỡ nợ, và làm
tăng chi phí rủi ro.
1.1.2 Lý thuyết lạm phát
Định nghĩa: Theo Samuelson & Nordhaus (1989), lạm phát biểu thị
một sự tăng lên trong mức giá chung.
Tỷ lệ lạm phát (năm t) =

mức giá (năm t) − mức giá (năm t − 1)
x100
mức giá (năm t − 1)

Còn theo trang web của World Bank thì lạm phát, được đo lường bởi
chỉ số giá tiêu dùng, thể hiện sự thay đổi (%) hàng năm về chi phí mà
người tiêu dùng bình thường phải trả cho một rỗ hàng hóa và dịch vụ
(có thể cố định hoặc thay đổi) ở những khoảng thời gian nhất định
(thường là theo năm). Trong khi đó, theo website của IMF, lạm phát

trong nước và dùng nguồn vốn nước ngoài (dòng vốn đầu tư FDI và
vốn viện trợ phát triển ODA) làm đòn bẫy để lấp đầy “khoảng cách
đầu tư - tiết kiệm” và “khoảng cách thương mại”.
Mô hình ba khoảng cách (The three-gap model)


5
Mô hình ba khoảng cách là sự bổ sung và phát triển từ mô hình hai
khoảng cách bởi Bacha (1990), Solimano (1990), và Taylor (1994).
Theo đó, các nhà nghiên cứu này bổ sung thêm “khoảng cách thâm
hụt ngân sách” vào mô hình do bội chi ngân sách của chính phủ.
1.2.2 Nợ công và lạm phát trong các mô hình tăng trưởng nội
sinh
Nợ công trong mô hình tăng trưởng nội sinh: Trong nghiên cứu
của mình, Barro (1990) đề cập đến việc gia tăng chi tiêu công của
chính phủ để cung cấp hàng hóa công như đầu vào cho việc sản xuất
của khu vực tư.
Lạm phát trong mô hình tăng trưởng nội sinh: Trong nghiên cứu
của mình, Chang & Lai (2000) phát triển một mô hình lý thuyết để
xem xét ảnh hưởng của lạm phát kỳ vọng trong một nền kinh tế tiền
tệ tăng trưởng nội sinh.
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU

VỀ TÁC ĐỘNG CỦA NỢ

CÔNG VÀ LẠM PHÁT LÊN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
2.1 Mối quan hệ giữa nợ công và lạm phát
Sargent & Wallace (1981) là hai nhà nghiên cứu đầu tiên đưa ra quan
điểm sự gia tăng nợ công gây ra lạm phát ở các quốc gia mắc nợ cao

Các nghiên cứu phát hiện ra tác động dương của lạm phát: Mallik &
Chowdhury (2001), Xiao (2009), Raza et al. (2013).
Các nghiên cứu phát hiện tác động âm nhiều hơn và gần như được
thực hiện cho một nhóm các quốc gia: Gillman et al. (2004), Gillman
& Harris (2008), Bittencourt (2012), Kasidi & Mwakanemela (2012),
Kaouther & Besma (2014), Bittencourt et al. (2015), Samimi &
Kenari (2015).
Các nghiên cứu tác động của ngưỡng lạm phát lên tăng trưởng cho


7
cho từng quốc gia riêng lẻ như Mubarik & Riazuddin (2005), Risso
& Carrera (2009), Marbuah (2010), Ayyoub et al. (2011), Fakhri
(2011), Mohanty et al. (2011), Bawa & Abdullahi (2012) và
Jayaraman et al. (2013). Với nhóm các quốc gia thì có nhóm đang
phát triển (Bick, 2010; Ghazouani, 2012; Seleteng et al., 2013;
Vinayagathasan, 2013; Baglan &Yoldas, 2014; Thanh, 2015), nhóm
phát triển (Omay & Öznur Kan, 2010), và nhóm hỗn hợp (Khan &
Senhadji, 2001; Burdekin et al., 2004; David et al., 2005; Li, 2006;
Pollin & Zhu, 2006; Vaona & Schiavo, 2007; Espinoza et al., 2010;
López-Villavicencio & Mignon, 2011; Trupkin & Ibarra, 2011; Jha
& Dang, 2012; Kremer et al., 2013).
2.2.3 Tác động đồng thời của nợ công, lạm phát và tương tác của
chúng lên tăng trưởng kinh tế
Có 2 nghiên cứu (Taghavi, 2000; Kočner, 2015) đánh giá tác động
của nợ công lên lạm phát và tăng trưởng trong khi 2 nghiên cứu còn
lại (Chudik et al., 2013; Lopes da Veiga et al., 2015) đánh giá tác
động đồng thời của nợ công và lạm phát lên tăng trưởng.
2.3 Một số nhận xét và khoảng trống nghiên cứu
Thông qua việc lược khảo các nghiên cứu từ năm 2000 đến nay, tác

𝐵𝑅𝐸𝑉
+ 𝛾7 (
) + 𝛾8 (𝑇𝐸𝐿𝐸)𝑖,𝑡 + 𝛾9 (𝑂𝑃𝐸𝑁)𝑖,𝑡 + 𝜂𝑖 + 𝜉𝑖,𝑡
𝐺𝐷𝑃 𝑖,𝑡

3.2 Mô hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Mối quan hệ giữa nợ công và lạm phát
∆𝐼𝑁𝐹𝑖𝑡 = 𝛼𝑖𝑡 + 𝛽0 𝐼𝑁𝐹𝑖𝑡−1 + 𝛽1 𝐷𝐸𝐵𝑖𝑡 + 𝑍𝑖𝑡 𝛽′2 + 𝜂𝑖 + 𝜉𝑖𝑡
∆𝐷𝐸𝐵𝑖𝑡 = 𝛼𝑖𝑡 + 𝛽0 𝐷𝐸𝐵𝑖𝑡−1 + 𝛽1 𝐼𝑁𝐹𝑖𝑡 + 𝑍𝑖𝑡 𝛽′2 + 𝜂𝑖 + 𝜉𝑖𝑡
Với ηi ~ iid(0, ση); ζit ~ iid(0, σζ); E(ηi ζit) = 0. Biến INF là lạm phát
và DEB là nợ công; Zit là tập các biến kiểm soát; ηi là tác động cố
định có đặc tính quốc gia, bất biến theo thời gian, không quan sát
được và ζit là đại lượng sai số.
3.2.2 Tác động của nợ công, lạm phát, và tương tác của chúng
lên tăng trưởng
𝑌𝑖𝑡 − 𝑌𝑖𝑡−1 = 𝛼𝑖𝑡 + 𝛽0 𝑌𝑖𝑡−1 + 𝑋𝑖𝑡 𝛽1′ + 𝑍𝑖𝑡 𝛽2′ + 𝜂𝑖 + 𝜉𝑖𝑡
Với ηi ~ iid(0, ση); ζit ~ iid(0, σζ); E(ηi ζit) = 0. Biến Yit là GDP bình
quân đầu người thực; Xit là các biến quan tâm (nợ công, lạm phát, và
tương tác của chúng); Zit là các biến kiểm soát (đầu tư tư nhân, lực
lượng lao động, thu ngân sách chính phủ, cơ sở hạ tầng và độ mở
thương mại); ηi là tác động cố định có đặc tính quốc gia, bất biến
theo thời gian, không quan sát được và ζit là đại lượng sai số.


9
3.2.3 Phương pháp ước lượng sai phân dữ liệu bảng ArellanoBond
Có nhiều vấn đề nghiêm trọng về kinh tế lượng từ việc ước lượng
các phương trình thực nghiệm. Vì thế, đề tài quyết định sử dụng
phương pháp ước lượng này (GMM sai phân Arellano-Bond, 1991)
được đề xuất đầu tiên bởi Holtz-Eakin et al. (1988).

 Độ mở thương mại (OPEN): tỷ lệ giữa tổng xuất nhập khẩu và
GDP, được lấy theo % của GDP.
CHƯƠNG 4
MỐI QUAN HỆ GIỮA NỢ CÔNG VÀ LẠM PHÁT Ở CÁC
NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
4.1. Giới thiệu
Mục tiêu chính của chương này là sử dụng phương pháp ước lượng
GMM sai phân dữ liệu bảng Arellano-Bond để nghiên cứu thực
nghiệm mối quan hệ giữa nợ công và lạm phát cho 60 quốc gia đang
phát triển trong giai đoạn 1990 – 2014.
4.2 Các biến trong mô hình thực nghiệm
Các biến chính: Nợ công (PDEB) và Lạm phát (INFL). Các biến
kiểm soát: Tăng trưởng (lGDP), Lao động (LABO), Nguồn thu chính
phủ (REV), Cơ sở hạ tầng (TELE), Độ mở thương mại (OPEN). Ma
trận các hệ số tương quan được cho trong Bảng 4.1.
Table 4.1 Ma trận các hệ số tương quan giữa các biến
PDEB
PDEB

1.000

INFL

.031

lGDP
PINV

INFL


OPEN


11
LABO

-.16***

-.041

-.33***

-.10***

1.000

REV

-.16***

.011

.319***

.217***

-.056*

-.023



-.16

***

-.023

-.048

Ghi chú: ***, ** và

*

1.000

.424

1.000
.111***

1.000

lần lượt ký hiệu cho mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%

Nguồn: xử lí bằng phần mềm Stata

4.3 Kết quả và thảo luận
4.3.1 Mối quan hệ nhân quả Granger giữa nợ công và lạm phát
Bảng 4.2 Kiểm định đồng liên kết Westerlund cho mẫu tổng thể
Biến phụ thuộc: Lạm phát (Độ trễ = 2)

Bảng 4.3 Kiểm định Granger từ lạm phát đến nợ công cho mẫu tổng
Biến phụ thuộc: Lạm phát
Thống kê F = 312.19***
Biến độc lập

Coef

Std. Err

p-value

Lạm phát (-2)

0.000

Lạm phát (-1)
Nợ công (-2)
Nợ công (-1)

0.973

0.193

0.005

0.000

0.062

***




*

lần lượt ký hiệu cho mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%

Nguồn: xử lí bằng phần mềm Stata
Bảng 4.4 Kiểm định Granger từ nợ công đến lạm phát cho mẫu tổng


12
Biến phụ thuộc: Nợ công
Thống kê F = 1101.92***
Biến độc lập

Coef

Nợ công (-2)

Std. Err

p-value

***

0.029

0.000


0.069

0.082

Lạm phát
Ghi chú:

0.120
*** **

,



*

lần lượt ký hiệu cho mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%

Nguồn: xử lí bằng phần mềm Stata
Bảng 4.5 Kiểm định đồng liên kết Westerlund cho mẫu Châu Á
Biến phụ thuộc: Lạm phát (Độ trễ = 2)
Biến độc lập
Nợ công
Ghi chú: ***, ** và

Gt



Pt

0.004

0.192

0.004

0.000

Lạm phát (-1)

0.189

***

Nợ công (-2)

-0.043

0.047

0.358

Nợ công (-1)

0.021

0.078

0.783


p-value

Nợ công (-2)

-0.351***

0.042

0.000

Nợ công (-1)

***

0.043

0.000

1.197

Lạm phát (-2)

0.000

0.004

0.906

Lạm phát (-1)


Gt

Nợ công
Ghi chú: ***, ** và



-4.484
*

***

-25.402

Pt
***

-17.131


***

-16.007***

lần lượt ký hiệu cho mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%

Nguồn: xử lí bằng phần mềm Stata
Bảng 4.9 Kiểm định Granger từ lạm phát đến nợ công cho Châu Phi
Biến phụ thuộc: Lạm phát - Thống kê F = 32.07***
Biến độc lập

***

0.019

0.000

***

0.027

0.003

0.020

0.113

-0.084

0.032


14
Ghi chú: ***, ** và

*

lần lượt ký hiệu cho mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%

Nguồn: xử lí bằng phần mềm Stata
Bảng 4.10 Kiểm định Granger từ nợ công đến lạm phát cho Châu Phi


0.060

0.480

0.100

0.026

0.121

0.113

Lạm phát (-1)

-0.225

Lạm phát
Ghi chú: ***, ** và

**

0.192
*

lần lượt ký hiệu cho mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%

Nguồn: xử lí bằng phần mềm Stata

4.3.2 Mối quan hệ giữa nợ công và lạm phát ở 60 quốc gia đang

-1.28

***

0.157

0.388**

0.416

***

1.312

Std.Err

Mô hình 3
Coef

Std.Err

0.031

-1.28

***

0.031

0.155


-16.671*

9.111

-22.13**

9.776

-21.48**

9.888

0.365

0.893

Nguồn thu CP
Cơ sở hạ tầng

**

-1.78***

-3.146
-1.856***

Độ mở

0.379


0.222

0.266

0.223

Sargan test
Ghi chú:

*** **

,



*

lần lượt ký hiệu cho mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%

Nguồn: xử lí bằng phần mềm Stata

Bảng 4.12 Tác động của lạm phát lên nợ công cho mẫu tổng thể
Biến phụ thuộc: Δ Nợ công
Mô hình 1
Coef
Nợ công (-1)

Std.Err



***

0.233

-0.63

***

0.237

-0.554

0.086

-0.31***

0.091

-0.43***

0.123

0.601

***

0.609

***


0.433

Cơ sở hạ tầng
0.599

Obs
AR(2) test
Sargan test
*** **

,

-2.68

***

-0.762

Độ mở

Ghi chú:

Mô hình 3



*

***


0.955

0.923

0.853

0.125

0.155

0.147

lần lượt ký hiệu cho mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%

0.464
0.623
0.137


16
Nguồn: xử lí bằng phần mềm Stata

4.3.3 Mối quan hệ giữa nợ công và lạm phát ở các nước đang
phát triển ở Châu Á và Châu Phi (các mẫu phụ)
Bảng 4.13 Tác động của nợ công lên lạm phát cho mẫu phụ 1 (Châu Á)
Biến phụ thuộc: Δ Lạm phát
Mô hình 1

Lạm phát (-1)

*

-0.205

0.232

2.842

2.352

Lao động
3.980

2.452

-1.252**

Obs
AR(2) test
Sargan test
Ghi chú:

*** **

,



*



5.048

-4.072

5.110

3.683

2.491

2.998

2.620

-1.705

2.165

-1.286**

0.534

Cơ sở hạ tầng
Độ mở

Mô hình 3

Coef


Nguồn: xử lí bằng phần mềm Stata

Bảng 4.14 Tác động của lạm phát lên nợ công cho mẫu phụ 1 (Châu Á)
Biến phụ thuộc: Δ Nợ công
Mô hình 1
Coef
Nợ công (-1)
Lạm phát

-0.513

Std.Err

***

-0.212

**

0.039
0.093

Mô hình 2
Coef
-0.51

Std.Err

***



-0.20***

0.043

Đầu tư tư nhân
Lao động

5.897

Nguồn thu CP

***

-0.513

1.199

***

0.153

Cơ sở hạ tầng
-0.120

*

Obs
AR(2) test
Sargan test

0.252
*

0.072

-0.20***

0.046

-0.10***

0.328

***

1.366

***

0.162

6.125
-0.47

0.188
-0.122

0.255
*



Lạm phát (-1)

-0.73

***

Nợ công
GDP bình quân
Đầu tư tư nhân
Lao động

Mô hình 2
Coef

Std.Err

0.034

-0.73

***

0.091***

0.031

0.100

0.117


0.031

0.090***

0.033

0.102

0.118

0.103

0.118

0.455

**

1.053

0.224
1.079

Nguồn thu CP
Cơ sở hạ tầng

Mô hình 3

0.455


437

437

AR(2) test

0.556

0.561

0.561

Sargan test

0.932

0.910

0.881


18
Ghi chú: ***, ** và

*

lần lượt ký hiệu cho mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%

Nguồn: xử lí bằng phần mềm Stata

**

0.490

**

0.468

***

0.251

-1.278

Đầu tư tư nhân

**

***

-0.155

-1.118

0.231

-1.26

0.238


*** **

,



*

***

11.668

-54.1

0.220

0.828***

0.800***

Độ mở

Ghi chú:

***

-1.009

Std.Err



356

356

0.852

0.884

0.859

0.491

0.537

0.449

lần lượt ký hiệu cho mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%

Nguồn: xử lí bằng phần mềm Stata

4.4 Kết luận
Bài viết đã đánh giá thực nghiệm mối quan hệ giữa nợ công và lạm
phát cho 60 quốc gia đang phát triển trong giai đoạn 1990 – 2014.
Các kết quả ước lượng cho thấy ở chiều từ nợ công đến lạm phát, nợ
công có tác động dương ý nghĩa lên lạm phát trong khi ở chiều
ngược lại, lạm phát có tác động âm ý nghĩa lên nợ công.
CHƯƠNG 5



1.00

**

.031

INFL
PINV

-.072
.185

***

***

-.16

-.041

-.10***

1.00

.011

.217***

-.056*


***

***

.268

***

,



-.16

-.023

OPEN

1.00
1.00

-.16***

Ghi chú:

TELE

-.025

.319***


lần lượt ký hiệu cho mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%

1.00


20
Nguồn: xử lí bằng phần mềm Stata

5.3 Kết quả và thảo luận
Bảng 5.2 Tác động của nợ công, lạm phát, và tương tác của chúng lên tăng
trưởng kinh tế cho mẫu tổng (60 quốc gia đang phát triển)
Biến phụ thuộc: Δ Tăng trưởng kinh tế
Mô hình 1

Tăng trưởng (-1)

Mô hình 2

Coef

Std.Err

Coef

Std.Err

Coef

Std.Err


***

0.189

0.002

0.008***

0.002

0.186

**

0.196

-0.416

0.282

*

0.095
0.510

-0.13

***


*

0.030

Lực lượng lao động
Nguồn thu CP

0.177

*

0.091

Cơ sở hạ tầng
Độ mở thương mại

0.251

***

Obs.
AR(2) test
Sargan test
Ghi chú:

*** **

,




***

0.043

766

766

766

0.246

0.350

0.291

0.674

0.613

0.768

lần lượt ký hiệu cho mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%

Nguồn: xử lí bằng phần mềm Stata

Bảng 5.3 Tác động của nợ công, lạm phát, và tương tác của chúng lên tăng
trưởng kinh tế cho mẫu phụ (22 quốc gia đang phát triển ở Châu Á)
Biến phụ thuộc: Δ Tăng trưởng kinh tế

-0.01

0.045

*

0.076

***

0.293

***

0.005

-0.20***
0.121
0.686
-0.01

-0.18***

0.043

0.178

**

0.074


***

0.192

0.048

0.098**

0.047

0.0431

*

**

***

0.071
0.278
0.004

Đầu tư tư nhân
Lực lượng lao động
Nguồn thu CP
Cơ sở hạ tầng

5.093



0.081*

Độ mở thương mại

*** **

4.546

***

*

1.190
0.300

-0.011

347

347

347

0.836

0.876

0.977



-0.21***

0.074

-0.1965

0.077

-0.19**

0.079

0.019

*

0.022

*

0.023

**

0.115

*

0.001

-0.041
0.226

Std.Err

0.001

-0.001

*

0.001

-0.001

-0.097

0.083

-0.087

0.085

-0.094

0.088

1.819

1.373

,



*

0.130**

0.054

0.057

-0.985

2.873

0.139**

0.063

410

410

410

0.279

0.250





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status