Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học
MỤC LỤC
MUC
̣ LUC
̣ .................................................................................................................1
MUC
̣ LUC
̣ .................................................................................................................1
I. THÔNG TIN CHUNG............................................................................................3
1.1. Tên Dự án:......................................................................................................3
1.2. Đaị diên
̣ Chủ dự an:
́ ....................................................................................3
1.3. Địa chỉ..............................................................................................................3
1.4. Điện thoại......................................................................................................3
1.5. Địa điểm thực hiện dự án.........................................................................3
1.5.1. Vị trí vàhiện trạng khu vực dự án................................................3
1.5.2. Điều kiện tự nhiên...................................................................................4
1.5.3. Điều kiện kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng........................................5
1.6. Mô tả dự an
́ ...................................................................................................6
1.6.1. Quy mô vàphương án bố trí mặt bằng tổng thể.....................6
1.6.2.Giaỉ phap
́ thiêt
́ kếxây dựng công trinh
̀ .......................................7
1.6.3. Biện pháp thi công và lưu ý khi thi công....................................8
1.6.4. May
́ moc
́ thiêt
Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học
2.2.1. Môi trường không khí và tiếng ồn.............................................22
2.2.2. Tác động đến môi trường do nước thải.......................................23
2.2.3. Tác động do chất thải rắn................................................................25
2.2.4. Các sự cố môi trường...........................................................................25
III. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỂM.....................................................26
3.1. Biện pháp giảm trong quá trình xây dựng................................26
3.1.1. Các biện pháp hạn chế ô nhiễm không khí, tiêng
́ ôn
̀ vàđộ
rung......................................................................................................................26
3.1.2. Hạn chế ô nhiễm môi trường nước.................................................27
3.1.3. Thu gom và xử lý chất thải rắn.....................................................28
3.1.4. Các biện pháp phòng chống sự cố...................................................28
3.2. Khi công trinh
̀ đi vào sử dung
̣ ..........................................................29
3.2.1. Giam
̉ thiêu
̉ tac
́ đông
̣
gây ô nhiêm không khívàtiêng
́ ôn
̀ .29
3.2.2. .............................Giảm thiểu tac
́ đông
Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đồng Hới, ngày
tháng
năm 2014
Kính gửi: Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Hới
Chúng tôi là: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Địa chỉ: Phường Đức Ninh Đông – T.p Đồng Hới – tỉnh Quảng Bình.
Xin gửi đến Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Hới, Bản cam kết bảo vệ
môi trường để đăng ký với các nội dung sau đây:
I. THÔNG TIN CHUNG
1.1. Tên Dự án: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học.
1.2. Chủ dự án: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông.
Đại diện Ông Bùi Minh Triển
Chức vụ: Chủ tịch
1.3. Địa chỉ: Phường Đức Ninh Đông – T.p Đồng Hới – tỉnh Quảng Bình.
1.4. Điện thoại: 052.3840685
1.5. Địa điểm thực hiện dự án
1.5.1. Vị trí và hiện trạng khu vực dự án
a. Vị trí địa lý:
Dự án được xây dựng thuộc nằm trong khuôn viên đã được quy hoạch xây
dựng trường mầm non Đức Ninh Đông, có vị trí ranh giới cụ thể như sau:.
c. Các công hạ tầng kỹ thuật hiện có liên quan đến công trình:
- Đường giao thông: Hiện tại trong khu vực lập dự án đã có đường giao
thông quy hoạch rộng 7,5m thuận tiện cho việc lưu thông đi nội thị Đồng Hới và
đường Hồ Chi Minh.
- Thoát nước: Thoát nước mặt trong khuôn viên trường theo địa hình về
phía Nam rồi theo rãnh thoát nước dọc đường giao thông liên thôn đi qua giữa
khu vực lập dự án.
1.5.2. Điều kiện tự nhiên
a. Khí hậu
Vị trí thực hiện công trình thuộc địa bàn phường Đức Ninh Đông, thành
phố Đồng Hới nằm trong vùng khí hậu Bắc miền Trung, chia 2 mùa rõ rệt. Mùa
nắng từ tháng 3 đến tháng 8 có gió Tây và Tây - Nam khô nóng. Mùa mưa từ
tháng 8 năm trước đến tháng 3 năm sau kèm theo gió Đông -Bắc lạnh và thường
ẩm ướt. Đầu mùa mưa hay có bão.
- Nhiệt độ trung bình hàng năm: 25,50 C.
- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 39,80 C.
- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 9,60 C.
- Lượng mưa bình quân: 2.352 mm/ năm.
Đại diện chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Nguyễn Bình
4
Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học
- Độ ẩm cao nhất tuyệt đối: 92%.
- Độ ẩm thấp nhất tuyệt đối: 30%.
Điều kiện khí hậu trên là khá khắc nghiệt cộng thêm ảnh hưởng chung về
biến động thời tiết toàn cầu và khu vực ngày càng gia tăng theo chiều hướng
(Triệu đồng)
Sản xuất nông nghiệp
(Triệu đồng)
20.793
14.080
Phường Đức Ninh Đông
(Nguồn: Niên giám thống kế thành phố Đồng Hới năm 2013)
Cơ sở hạ tầng kỷ thuật từng bước được xây dựng nâng cấp phục vụ nhu cầu
sinh hoạt của nhân dân.
Đại diện chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Nguyễn Bình
5
Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học
- Hệ thống cơ sở hạ tầng điện - đường - trường - trạm, từng bước được đầu
tư và phát triển khang trang tiện nghi hơn. Đời sống vật chất, tinh thần và sức
khỏe của nhân dân được cải thiện, số hộ đói nghèo giảm dần qua từng năm.
- Nguồn lao động dồi dào đáp ứng được yêu cầu CNH, HĐH địa phương.
b. Về cơ sở hạ tầng
- Về giao thông: Hệ thống giao thông của phường Đức Ninh Đông trong
những năm qua đã được quan tâm đầu tư, nâng cấp, nhằm đáp ứng quá trình đô
thị hóa và nhu cầu đi lại và của nhân dân.
- Giáo dục - đào tạo: Năm 2012-2013 ngành giáo dục của phường có nhiều
chuyển biến tích cực, tỷ lệ học sinh đến lớp ngày càng tăng. Đồng thời số học
6
Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học
Theo mặt bằng quy hoạch tổng thể đã có thì vị trí công trình được xác định
đặt trên khu vực phía Bắc khu đất quy hoạch trường mầm non. Hướng chính
quay mặt về hướng Nam nhìn ra sân trường, rất thuận tiện cho công năng hoạt
động của công trình.
Tầng 1:
- Bố trí 03 phòng học có diện tích: 57,46m2/phòng;
- Khối vệ sinh và nhà kho có tổng diện tích: 63,3m2;
- Ngoài các phòng học chức năng, bố trí hệ thống sảnh, cầu thang và hành
hành lang giao thông nội bộ với tổng diện tích: 98,83m2.
Tầng 2:
- Bố trí 01 phòng học có diện tích: 57,46m2;
- Bố trí 02 phòng chức năng có tổng diện tích: 137,66m2;
- Khối vệ sinh và nhà kho có tổng diện tích: 42,2m2;
- Ngoài các phòng học chức năng, bố trí hệ thống sảnh, cầu thang và hành
hành lang giao thông nội bộ với tổng diện tích 93,63m2.
1.6.2. Giải pháp thiết kế xây dựng công trình
a. Giải pháp kiến trúc
- Công trình được thiết kế 2 tầng, cấu trúc mặt bằng hình chữ nhật kích
thước 36x9,9m. Hệ mái đổ bê tông cốt thép, trên lợp tôn màu vừa đảm bảo mỹ
quan vừa chống nóng về mùa hè và an toàn khi mưa bão. Hệ thống cửa kính
trong nhà đảm bảo đủ ánh sáng cho phòng học. Hành lang rộng 2,1m đảm bảo
không gian đi lại và làm hiên chơi ho trẻ. Sảnh thiết kế rộng 1,5m là trung tâm
chính ra vào của học sinh. Cầu thang đặt ở giữa nhà đối diện với sảnh ra vào
được với thiết kế rộng 3,6m. Mái thiết kế cao 2,4m. Nền chà cao so với cốt sân
bê tông hiện có.
+ Hệ thống mái: Lợp tôn sóng vuông dày 0,37mm màu đỏ. Xà gồ thép hộp
tráng kẽm kích thước 50x100x2,1mm.
+ Cầu thang: Đổ bản bê tông cốt thép, bậc xây gạch, mặt bậc mài Granito.
d. Điện chiếu sáng
- Điện lấy từ nguồn điện hạ thế hiện có để cấp cho nhà trường.
- Thiết bị chiếu sáng và hệ thống quạt mát cho toàn nhà, phù hợp với hồ sơ
thiết kế.
e. Chống sét
Bố trí kim sét CT3 mạ kẽm, trải dài theo chiều dài của mái.
Các kim thu sét được đấu nối với nhau bằng dây thu sét mạ kẽm và được dẫn
về hệ thống cọc tiếp địa mạ kẽm.
f. Cấp - thoát nước
- Cấp nước: Sử dụng nguồn nước hiện có của nhà trường để cấp cho công trình.
- Thoát nước:
+ Nước mưa từ mái dẫn vào sê nô gom nước thoát vào ống nước phi 90 dẫn
xuống mặt đất thoát nước mặt. Thoát nước tự chảy ra xung quanh khu vự và tự thấm.
+ Nước thải vệ sinh dẫn vào bể xử tự hoại 3 ngăn trước khi thoát nước ra
ngoài.
g. Phòng chóng mối
+ Lập hàng rào ngoài chống mối bằng 15 lít dung dịch Lefos 50EC nồng độ
1.2%/m3.
+ Xử lí mặt nền tầng 1 bằng 3 lít dung dịch Lefos 50EC nồng độ 1.2%/m2.
h. Hệ thống PCCC
Bố trí bình khí CO2 ở cầu thang để tiện sử dụng khi cần thiết, bảng tiêu lệnh
đặt ở nơi thuận tiện cho việc PCCC theo quy định.
1.6.3. Biện pháp thi công và lưu ý khi thi công.
Đại diện chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Nguyễn Bình
8
Số lượng
1
Máy đầm bàn 1,5kW
máy
2
2
Máy cắt đá 1,7kW
máy
2
3
Máy cắt gạch 1,7kW
máy
2
4
Ô tô tự đỗ (7 tấn)
Máy vận thăng 0,8T
máy
2
(Nguồn: Dự toán chi phí đầu tư xây dựng công trình).
1.6.5. Nguồn cung cấp và khối lượng nguyên vật liệu
Bảng 3: Tổng hợp nguồn cung cấp và khối lượng nguyên vật liệu
Stt
1
Tên vật liệu
Đá dăm các loại
Đơn
vị
3
m
Tỷ
trọng
Nơi nhận
Cự ly
VC
(km)
6
223,53
3
m
1,45
Chánh Hòa
17
251,64
viên
0,0011
Cty 1.5
8
90.014
3
Cát vàng
52,0
7
Xi măng Sông Gianh
kg
0,001
Đồng Hới
2
108.351
8
Gạch men Ceramic
m2
0,01
Đồng Hới
2
821
11
Tôn các loại
m2
-
Đồng Hới
2
514
12
Sơn
kg
0,001
Đồng Hới
2
153,2
(Nguồn: Dự toán chi phí đầu tư xây dựng công trình).
- Giai đoạn xây dựng công trình:
- Giai đoạn công trình đi vào sử dụng:
Đại diện chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Nguyễn Bình
10
Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học
Các hoạt động trên sẽ gây ra những tác động đến môi trường xung quanh ở
mức độ khác nhau trong những giai đoạn khác nhau. Những tác động này sẽ
được phân tích, đánh giá cụ thể về nguồn phát sinh, thành phần, tải lượng, mức
độ tác động đối với từng thành phần môi trường.
2.1. Giai đoạn thi công xây dựng công trình
2.1.1. Tác động đến môi trường không khí và tiếng ồn
a. Nguồn gốc phát sinh:
Quá trình thi công dự án sẽ làm tăng mật độ phương tiện vận chuyển
nguyên vật liệu xây dựng, máy móc, phương tiện thi công, công nhân thi công
các hạng mục công trình, lắp đặt các thiết bị công nghệ. Mật độ phương tiện vận
chuyển tăng sẽ làm gia tăng ô nhiễm bụi, tiếng ồn gây những tác động xấu đến
chất lượng môi trường không khí. Bụi, khí thải và tiếng ồn phát sinh từ:
- Bụi phát sinh trong quá trình đào phong hóa, san gạt tạo mặt bằng;
- Bụi phát tán trong quá trình bốc, đổ vật liệu;
- Bụi và khí thải sinh ra từ các phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị xây
dựng với các thành phần chính như: COx, SO2, NOx, khói, xăng;
- Khí thải và mùi hôi phát sinh từ khu vực lán trại;
- Khói hàn và nhiệt dư phát sinh từ các quá trình thi công gia nhiệt;
- Tiếng ồn và độ rung phát sinh từ phương tiện vận tải và phương tiện thi
công cơ giới như xe vận tải, máy trộn bê tông, máy đầm, máy lu và cần cẩu.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới WHO thì ta có tải lượng ô nhiễm bụi lan tỏa kể
cả khi bốc xếp và vận chuyển vật liệu rời là: 0,17kg/tấn/km (trong trường hợp
không thực hiện các biện pháp quản lý, kiểm soát và che chắn phù hợp). Theo
thống kê khối lượng nguyên vật liệu cần vận chuyển từ nguồn cung ứng đến
chân công trình, lượng bụi phát sinh cụ thể được thể hiện toán qua bảng sau:
Bảng 4: Bụi phát sinh từ bốc xếp và vận chuyển vật liệu
Stt
Tên vật liệu
Đơn
vị
Tỷ
trọng
(tấn/m3)
Khối
lượng
Hệ số phát
sinh bụi
(kg/tấn/km
)
Cự ly
VC
(km)
0,17
6
326
3
3
Cát vàng
m
1,45
251,64
0,17
17
1.054,3
4
Xi măng Sông Gianh
kg
về vị trí thi công đều đã được nhựa hóa, các phương tiện tham gia vận chuyển
đều sử dụng bạt phủ thùng xe nên lượng bụi phát sinh trên đường sẽ giảm đi rất
nhiều so với tính toán lý thuyết. Dự báo tải lượng bụi phát sinh trong ngày trên
các tuyến đường vận chuyển có giá trị nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN
05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung
quanh (≤ 0,3 mg/m3).
- Khí thải từ các phương tiện vận chuyển và thiết bị máy móc thi công:
+ Khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển vật liệu:
Cùng với bụi, khí thải động cơ từ ô tô tải, máy xúc, máy lu, máy đầm trong
giai đoạn này cũng là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
không khí. Các tác nhân gây ô nhiễm trong khí thải động cơ bao gồm: CO, SO 2,
NOx và hơi xăng.
Quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng từ các nơi cung cấp đến
chân công trình bằng xe ô tô tự đổ với tải trọng trung bình 10 tấn. Nhiên liệu sử
Đại diện chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Nguyễn Bình
12
Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học
dụng chủ yếu là dầu DO. Hàm lượng lưu huỳnh (S) trong dầu DO dùng tính toán
là 0,5%. Dựa trên khối lượng được tổng hợp ở Bảng 3 có thể xác định được tổng
số xe ra vào trong suốt quá trình thi công như sau:
Bảng 5: Tổng chiều dài vận chuyển nguyên vật liệu
Đơn Tỷ trọng
vị
(tấn)
5
Đất phong
hóa
m3
6
Xi
măng
Sông Gianh
kg
Số lượt Tổng chiều
xe
dài VC
(2chiều)
(km)
Nơi
nhận
Cự ly
VC (km)
Khối
lượng
Hòa
17
251,64
104
1.772
0,0011
Cty 1.5
8
90.014,1
26
206
1,45
Bãi thải
8
174,23
Bụi
2
TT
Tải lượng (kg)
Đá dăm các
loại
Cát pha đắp
nền
Cát vàng
0,9
3,01
0,49
1,59
SO2
4,15
13,89
2,27
0,8
2,7
0,43
1,42
6
Bụi
0,9
0,52
0,19
0,06
7
SO2
4,15
2,39
0,85
13
Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học
10
THC
0,8
0,05
0,16
0,05
Dự báo nồng độ các chất thải có trong thành phần khí thải động cơ trong môi
trường không khí dọc theo các tuyến đường vận chuyển sẽ tăng lên so với môi
trường nền, đặc biệt là khi có sự tập trung của nhiều phương tiện tham gia vận
chuyển cùng lúc. Tuy nhiên, do khu vực dọc theo tuyến đường có mặt thoáng
rộng, nên các chất ô nhiễm dễ dàng phát tán và pha loãng vào trong môi trường,
do đó mức độ gây tác động đến môi trường không khí và sức khỏe của người dân
là không đáng kể. Ô nhiễm cục bộ chỉ xảy ra khi có nhiều phương tiện vận
chuyển tập trung cùng lúc và tại những vị trí lên dốc, các đoạn cua ngoặt.
+ Khí thải phát sinh từ các thiết bị máy móc thi công trên công trường:
Khí thải phát sinh trong quá trình thi công dự án bao gồm là các loại như:
CO2, NO2, SO2, HC, CO, TSP, Pb,.... Được sinh ra từ quá trình vận hành máy
móc thi công; máy xúc, máy đào, máy lu. Việc tính toán, dự báo nồng độ khí
thải phát tán dựa vào lượng dầu Diesel các thiết bị máy móc phương tiện sử
1
Ô tô tự đỗ (10 tấn)
2
Máy lu bánh lốp 16T
máy
1
46,0
46,0
3
Máy san 108cv
máy
1
64,4
64,4
4
56,2
56,2
Tổng
318,5
(Nguồn: WHO - 1993
Theo WHO, khi đốt 1 tấn dầu diezel sẽ phát thải các chất ô nhiễm có tải
lượng: khí CO là 1,40 kg, khí SO2 là 2,8 kg, khí NO2 là 12,3 kg, khí HC là 0,24
kg và bụi TSP là 0,94 kg. Như vậy, với tổng lượng dầu diezel của các máy móc
sử dụng thi công trung bình khoảng 318,5 kg/ngày thì với chất khí phát thải gấy
ô nhiễm môi trường khoảng: 0,445 kg/ngày khí CO; 0,89 kg/ngày khí SO2 ; 3,9
kg/ngày khí NO2 ; 0,076 kg/ngày khí HC và 0,29 kg/ngày bụi TSP. Tuy nhiên,
Đại diện chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Nguyễn Bình
14
Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học
với không gian công trường thi công rộng rãi, thoáng đãng các khí độc trên sẽ
nhanh chóng được hoà vào không khí.
- Khí thải từ các lán trại:
Khí thải phát sinh từ nhà ăn chủ yếu là mùi phát sinh khi chế biến thức ăn,
từ các loại rác thải, khu vệ sinh. Khí thải phát sinh có mùi hôi thối do sự phân
Que hàn
Austent bazo
Fe2O3(%)
Cr2O3(%)
(Nguồn: Ngô Lê Thông, công nghệ hàn điện nóng chảy -tập 1)
Bảng sau cho biết nồng độ các chất khí độc trong quá trình hàn điện các vật
liệu kim loại. Căn cứ vào khối lượng và chủng loại que hàn sử dụng sẽ dự báo
được tải lượng các chất ô nhiễm không khí phát sinh từ công đoạn hàn.
Bảng 9: Hệ số ô nhiễm của các chất
Chất ô nhiễm
Hệ số ô nhiễm (mg/que hàn) ứng với đường kính θ
3,2 mm
4 mm
5 mm
6 mm
Khói hàn (chứa nhiều chất)
508
706
15
Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học
Với lượng que hàn cần dùng cho toàn bộ dự án tương đối nhỏ, diện tích
mặt thoáng khu vực lớn, vì vậy tải lượng các chất khí được phát sinh từ công
đoạn hàn khi thi công xây dựng hạ tầng kỹ thuật là không đáng kể.
(*). Tiếng ồn và độ rung:
Tiếng ồn và độ rung phát sinh trong quá trình xây dựng chủ yếu do phương
tiện vận tải vật liệu và phương tiện thi công cơ giới gây ra. Nhìn chung mức độ
cũng như phạm vi ảnh hưởng của tiếng ồn và độ rung trong thi công phụ thuộc
vào đặc tính kỹ thuật, thời gian, tần suất hoạt động của máy móc cũng như
hướng vào khoảng cách tới đối tượng tiếp nhận. Mức áp âm đối với các loại
máy, thiết bị xây dựng như sau:
Bảng 10. Mức áp âm từ các phương tiện và máy móc xây dựng
Mức ồn phổ biến
(dBA)
Mức ồn lớn nhất
(dBA)
Ô tô có trọng tải < 3,5 tấn
85 - 90
103
Ô tô có trọng tải > 3,5 tấn
(Nguồn: Trung tâm Công nghệ và xử lý môi trường)
Bảng 11. Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn (dBA)
Từ 6h-21h
Từ 21h-6h
(dBA)
(dBA)
Khu vực cần đặc biệt (các cơ sở y tế, thư viện, nhà
trẻ, trường học, nhà thờ, đình, chùa)
55
45
Khu vực thông thường (khu chung cư, nhà ở riêng
lẻ, khách sạn, cơ quan hành chính)
70
55
STT
Khu vực
1
2
Máy đầm
59
3
Xe tải >15 tấn
74
4
Cần cẩu
85
(Theo tổ chức Y tế thế giới, WHO).
Bảng 13: Kết quả tính toán mức rung động suy giảm theo khoảng cách (dB)
TT
Máy móc sử
dụng
Mức rung
nguồn ro=10m
r =12m
41,5
3
Xe lu
82
73,6
64,1
53,1
42,8
4
Xe tải >15 tấn
74
64,8
55,9
46,2
36,4
Mức nền *
Khu dân cư xen kẽ trong
6h - 22h
khu vực thương mại, du
22h - 6h
Ghi chú
75
Mức nền *
Đối với dự án này, việc sử dụng các thiết bị thi công vào khoảng thời gian
từ 6 - 22h không tạo ra mức rung vượt giới hạn cho phép theo QCVN 27:2010 –
Quy chuẩn quốc gia về độ rung, ở khoảng cách lớn hơn 12m.
Như vậy hoạt động của phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, hoạt động
của các máy móc thi công trên công trường sẽ gây ảnh hưởng đến quá trình lưu
thông giao thông trên các tuyến đường Hồ Chí Minh, QL1A, đường 36M, đường
Trần Hưng Đạo và cuộc sống khu vực dân cư hai bên các tuyến đường vận
chuyển cũng như hạ tầng xung quanh khu vực xây dựng công trình.
c. Đánh giá tác động
- Phạm vi và đối tượng chịu ảnh hưởng:
Đại diện chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Nguyễn Bình
17
- Đối với công nhân vận hành máy, nếu tiếp xúc với máy có gia tốc lớn lâu
ngày sẽ bị rối loạn thần kinh trung ương và rối loạn chức năng.
Nhìn chung, những tác động này chỉ mang tính chất tạm thời, diễn ra trong
thời gian ngắn, không liên tục, trong khoảng thời gian từ 6 giờ đến 18 giờ hàng
ngày. Tuy nhiên trong quá trình thi công xây dựng Dự án phải áp dụng các biện
pháp giảm thiểu thích hợp như tránh các phương tiện vận chuyển hoạt động
cùng một lúc và tránh hoạt động vào các giờ cao điểm.
2.1.2. Tác động do nước thải
a. Nguồn phát sinh
- Nước thải xây dựng bao gồm:
+ Nước thải từ các máy trộn bê tông, nước thải dư thừa từ quá trình trộn
vữa và làm ẩm nguyên vật liệu, công trình;
Đại diện chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Nguyễn Bình
18
Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học
+ Nước thải từ hoạt động rửa dụng cụ.
- Nước thải sinh hoạt: sinh hoạt hàng ngày của công nhân bao gồm nước
tắm rửa, vệ sinh chân tay (khoảng 10 công nhân tham gia xây dựng trên công
trường không thường xuyên).
- Nước mưa chảy tràn trên mặt đất.
b. Thành phần và tải lượng các chất gây ô nhiễm
- Đối với nước thải từ hoạt động xây dựng: Lượng nước thải phát sinh
trong quá trình thi công xây dựng là không đáng kể.
- Đối với nước thải sinh hoạt:
Đặc điểm của nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh
Khối lượng ước tính cho
10 công nhân (g/10người)
450 - 540
700 - 1450
100 - 300
60 - 120
24 - 48
8 - 40
107 – 1010 MNP/100ml
(Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) – 1993)
Nếu xét khối lượng từng chất ô nhiễm thải vào môi trường trên tổng diện
tích chiếm dụng khuôn viên của dự án khoảng 4350 m 2 là không lớn. Tuy nhiên,
nếu xét toàn diện, tổng thể tất cả các chất ô nhiễm lên môi trường thì đây cũng là
một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường khu vực công trình
và các lưu vực tiếp nhận.
Tuy nhiên, công nhân chủ yếu là người địa phương do đó sinh hoạt cá nhân
chủ yếu được thực hiện tại nhà nên các tác nhân trên đưa vào môi trường được
giảm đáng kể.
Đại diện chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Nguyễn Bình
19
Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học
- Đối với nước mưa chảy tràn: Trên các công trường xây dựng nói chung,
đất bề mặt thường bị cày xới do quá trình san lấp mặt bằng, đào, xúc, đổ đất... và
động của các nguồn thải đến môi trường.
2.1.3. Chất thải rắn
a. Nguồn phát sinh
Chất thải rắn trong quá trình thi công phát sinh từ các nguồn sau:
- Rác thải trong xây dựng;
- Rác thải từ quá trình sinh hoạt của cán bộ, công nhân lao động;
- Chất thải sinh hoạt cá nhân của công nhân tham gia trên công trường.
Đại diện chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Nguyễn Bình
20
Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học
b. Thành phần và tải lượng
- Rác thải xây dựng với thành phần bao gồm vật liệu dư thưa, đất đào sử
dụng đắp tận dụng: đất đào phong hóa (174,23m3), cát, sỏi, gạch, gỗ dàn giao hư
hỏng, vỏ hộp sơn, bao bì đựng vật liệu.
- Rác thải từ quá trình sinh hoạt của cán bộ, công nhân lao động trên công
trường: Thành phần chủ yếu của nguồn thải này gồm: Giấy loại, bao bì đựng
thức ăn, các vật dụng sinh hoạt... Đây là nguồn thải dễ thu gom và xử lý. Theo
ước tính, lượng rác thải của một người là 0,3 kg/người/ngày và căn cứ vào lượng
công nhân trong khu vực xây dựng công trình, lượng rác thải phát sinh ước tính
3kg/ngày (0,3kg/người/ngày x 10người).
- Chất thải sinh hoạt từ quá trình vệ sinh cá nhân thải ra có đặc điểm dễ
phân hủy sinh học; chứa nhiều chất dinh dưỡng đối với sinh vật, vi khuẩn gây
bệnh và có mùi hôi khó chịu.
Tuy nhiên, công nhân chủ yếu sinh hoạt cá nhân ở nhà nên lượng chất thải
sinh ra là không đáng kể.
b. Sự cố cháy nổ
Việc vận hành các máy móc, thiết bị, sử dụng điện, sử dụng lửa bất cẩn của
cán bộ, công nhân làm việc trên công trường có thể gây ra nguy cơ cháy nổ máy
móc, thiết bị đang thi công.
c. An toàn giao thông
Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu thi công xây dựng các hạng mục
công trình sẽ làm gia tăng lưu lượng và mật độ của các phương tiện này trên các
trục đường chính như đường Hồ Chí Minh, tỉnh lộ 4B, QL1A và đường 36M.
Hoạt động của các phương tiện vận chuyển sẽ làm gia tăng nguy cơ tai nạn giao
thông trên các đoạn đường này, nếu người điều khiển phương tiện không tuân
thủ các quy định khi tham gia giao thông, đặc biệt tại các trục có nền đường hẹp,
có nhiều phương tiện cùng lưu thông trên các đoạn đường nêu trên.
Nếu các sự cố trên xảy ra có thể gây ra các thiệt hại về tài sản và con
người, gây tâm lý hoang mang cho người lao động, cũng như phải giải quyết
những vấn đề về pháp luật liên quan.
2.2. Giai đoạn công trình đi vào sử dụng
2.2.1. Môi trường không khí và tiếng ồn
a. Khí thả i
(*). Nguồn phát sinh
Khi công trình đi vào hoạt động các tác động tới môi trường không khí chủ
yếu là:
- Khí thải từ các phương tiện đi lại của giáo viên và phương tiệ n củ a
phụ huynh đưa đó n họ c sinh.
- Khí thải phát sinh từ các cống thoát nước, khu vệ sinh, khu vực chứa rác
trung chuyển, khu nhà vệ sinh của trường.
(*). Thành phần, tải lượng dự báo mức độ tác động
- Thành phần khí thải động cơ bao gồm khí CO x, SOx, NOx, CxHy...
Tải lượng các chất ô nhiễm này tuỳ thuộc vào lưu lượng, chủng loại và
nhiên liệu sử dụng của các loại xe. Phương tiện đi lại CBCNV, phụ huynh
họ c sinh chủ yếu là xe môtô, sử dụng xăng không chì, bề mặt thoáng lớn,
xanh nên tác động do tiếng ồn trong giai đoạn này là không đáng kể.
2.2.2. Tác động đến môi trường do nước thải
a. Nguồn phát sinh
Khi trường đi vào sử dụng chủ yếu có các loại nước thải sau đây:
- Nước thải sinh hoạt bao gồm nước thải đen và nước thải xám:
+ Nước thải đen: phát sinh từ hoạt động vệ sinh cá nhân của giáo viên và
học sinh.
+ Nước thải xám: phát sinh từ việc rửa cốc chén, giặt giũ khăn, lau nhà….
- Nước mưa chảy tràn cuốn theo các chất rắn lơ lững, rác bẩn bề mặt.
b. Đánh giá tải lượng và mức độ tác động
- Nước thải sinh hoạt:
+ Nước thải đen:
Theo biên chế số giáo viên làm việc tại khối nhà dự án khoảng 08 người.
Ước tính trung bình một người một ngày sử dụng khoảng 10lít, thì lượng nước
thải phát sinh là: 10lít x 8 người = 80 lít/ngày (tương đương 0,08m3/ngày).
Với số lượng học sinh toàn trường khoảng 150 học sinh, theo tính toán mỗi
học sinh sử dụng khoảng 5 lít/ngày (tính cho nhu cầu sinh hoạt trong giờ học,
không bao gồm tắm giặt) thì lượng nước thải này ước tính là 450 lít/ngày (tương
đương 0,45 m3/ngày). Vậy tổng lượng nước thải vệ sinh là: (0,45+0,08)m 3/ngày
x 80% = 0,424m3/ngày, trong đó:
Nước thải đen chiếm khoảng 20% tổng lượng nước thải là 0,0848 m3
Nước thải xám chiếm khoảng 80% tổng lượng nước thải là 0,3392 m3
Loại nước thải đen có chứa hàm lượng chất hữu cơ (BOD/COD), hàm
lượng các chất dinh dưỡng (Nitơ, photpho) cao và một lượng lớn các vi sinh vật
Đại diện chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân phường Đức Ninh Đông
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công Nghệ và Môi trường Nguyễn Bình
23
72 - 120
70 - 145
10 - 30
6 - 12
2,4 – 4,8
6
10 - 109MPN/100ml
0,8 - 4
Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới, (WHO)
Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt được tính toán dựa trên
tải lượng ô nhiễm, lưu lượng nước thải và hiệu suất xử lý của bể tự hoại, kết quả
được trình bày trong bảng sau:
Bảng 17: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Nồng độ các chất ô nhiễm (mg/l)
Qua hệ thống bể
QCVN 14-2008
Không xử lý
tự hoại 3 ngăn
(cột B)
BOD5
562 – 675
150 – 250
50
Chất rắn lơ lửng 875 – 1.812
120 – 180
100
Dầu mỡ
125 – 375
100 – 300
24
Bản cam kết bảo vệ môi trường công trình: Trường Mầm non Đức Ninh Đông, hạng mục: Nhà lớp học
Ngoài ra, nước thải không xử lý có thể là nguồn gây bệnh truyền nhiễm đối
với nhân dân trong khu vực thông qua việc sử dụng nước bị ô nhiễm cũng như
ăn các loại thực phẩm được trồng trên đất nông nghiệp xung quanh khu vực
công trình
+ Đối với nước thải xám phát sinh từ việc rửa cốc chén, giặt giũ khăn, lau
nhà…. Nguồn nước này chứa xà phòng, chất rắn lơ lững…nhưng với nồng độ
thấp, mức độ gây ô nhiễm thấp. Nước được dẫn vào hệ thống xử lý nước chung
của đơn vị nên tác động không đáng kể.
- Nước mưa chảy tràn: Nguồn nước thải này có thể có chứa các chất bụi
bẩn và các chất gây đục khác trên bề mặt khuôn viên công trình. Tuy nhiên, theo
thiết kế, diện tích khuôn viên bên ngoài là sân bằng lát gạch và có hệ thống cây
xanh. Vì vậy, lượng chất gây đục và các tác nhân ô nhiễm khác có trong nguồn
nước thải này không đáng kể. Nguồn thải này một phần tự thấm qua đất, một
phần thoát theo hệ thống thoát nước mặt của công trình.
2.2.3. Tác động do chất thải rắn
a. Nguồn gây ô nhiễm: Chất thải rắn chủ yếu là rác thải sinh hoạt của cán
bộ giáo viên và học sinh của trường, rác từ rác thải văn phòng và rác thải từ các
hoạt động học và chơi của học sinh như: Bao gói ni - lon, bìa các – tông, mẫu
kim loại, giấy các loại, văn phòng phẩm.
b. Tải lượng ô nhiễm
Do đặc thù của Công trình là trường học nên có thể ước tính toàn trường
khoảng 5kg/ngày rác thải các loại. Với rác thải văn phòng, mẫu kim loại,.. phục
vụ cho quá trình giảng dạy và học tập của nhà trường thì nguồn rác này sẽ được
thu gom tận dụng hoặc vận chuyển đến nơi xử lý để hạn chế khả năng gây